Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm gần bằng 79,17 . | ||
| b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là \(250(\mathrm{~km})\). | ||
| c) Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 145. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S
áp dụng công thức tính số trung bình, phương sai, tứ phân vị
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S
Kéo thả vào chỗ thích hợp
Cho a, b, c là các số thực dương khác 1. Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y = {\log _b}x,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y = {\log _c}x\).

Khi đó<<
Đáp án đúng là: c; a; b
Dựa vào tính đồng biến nghịch biến
Đáp án cần chọn là: c; a; b
Một hình lăng trụ có tổng của số lượng đỉnh, số lượng cạnh và số lượng mặt bằng 32. Hình lăng trụ đó có số cạnh bằng:
Đáp án đúng là: C
Hình lăng trụ \(n\) giác có \(2n\) đỉnh, \(3n\) cạnh và \(n + 2\) mặt.
Đáp án cần chọn là: C
Kéo thả vào ô trống:
Cho các dãy số $\left( u_{n} \right)$ gồm $u_{n} = \sqrt{n^{2} + 1}$, $u_{n} = n + \dfrac{1}{n}$, $u_{n} = 2^{n} + 1$, $u_{n} = \dfrac{n}{n + 1}$. Khi đó
- Có dãy số bị chặn
- Có dãy số tăng
Đáp án đúng là: 1; 4
Dãy số bị chặn khi nó bị chặn dưới và chặn trên
Dãy số tăng khi có $u_{n + 1} > u_{n}\forall n$
Đáp án cần chọn là: 1; 4
Cho hàm số \(y = f(x) = {x^2} - \dfrac{2}{x} + 1\) có đồ thị \((C)\). Tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm có hoành độ \(x = 2\) có hệ số góc bằng?
Đáp án đúng là: D
Tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm có hoành độ \(x = 2\) có hệ số góc là y’(2)
Đáp án cần chọn là: D
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho điểm $M\left( {1;0;1} \right)$ và hai mặt phẳng $(Q):x + y - 3z - 5 = 0$, $(R):x + 2y - z - 1 = 0$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Khoảng cách từ điểm $M$ đến mặt phẳng $(Q)$ bằng $\dfrac{7}{\sqrt{11}}$. | ||
| b) Mặt phẳng đi qua $M$ và song song với mặt phẳng $(Q)$ có phương trình là: $x + y - 3z - 2 = 0$ | ||
| c) Mặt phẳng đi qua điểm $A\left( {1; - 2;0} \right)$ và vuông góc với hai mặt phẳng $(Q):x + y - 3z - 5 = 0$, $(R):x + 2y - z - 1 = 0$ có phương trình là $5x - 2y + z - 9 = 0$. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ
a) áp dụng công thức tính khoảng cách
b) tìm VTPT $\overset{\rightarrow}{n}\ = \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{n_{1}};\overset{\rightarrow}{n_{2}}} \right\rbrack$
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ
Trong các hàm số sau$y = \dfrac{\tan 2x}{\tan^{2}x + 1}$, $y = \sin x\cos 2x$, $y = \cos x\sin^{2}x$, $y = \cos x\sin^{3}x$ có hàm số chẵn
Đáp án đúng là: 1
Hàm chẵn: $\forall x \in D,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} f\left( { - x} \right) = f\left( x \right)$.
Hàm lẻ: $\forall x \in D,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} f\left( { - x} \right) = {\mathrm{ \;}} - f\left( x \right)$.
Đáp án cần chọn là: 1
Trong tập số nguyên có các số “đặc biệt” mà tổng và tích bởi hai số tự nhiên khác bằng nhau ví dụ như $4 = 2 + 2 = 2.2$. Hỏi có bao nhiêu số là các số “đặc biệt”
Đáp án đúng là: 2
Gọi số tổng quát mà thỏa mãn $xy = x + y$
Đáp án cần điền là: 2
Biết tồn tại số nguyên dương \(x,y\) và số nguyên tố \(p\) thỏa mãn \({p^x} - {y^4} = 4\). Khi đó giá trị của \(p\) bằng
Đáp án đúng là: 5
Phân tích \({y^4} + 4\) thành nhân tử rồi sử dụng tính chất của số nguyên tố.
Đáp án cần điền là: 5
Làng Duyên Yên, xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên nổi tiếng với trò chơi dân gian đánh đu. Trong trò chơi này, khi người chơi nhún đều thì cây đu sẽ đưa người chơi dao động qua lại ở vị trí cân bằng. Nghiên cứu trò chơi này, người ta thấy rằng khoảng cách \(h\) (tính bằng mét) từ người chơi đu đến vị trí cân bằng được biểu diễn qua thời gian \(t\,\,(t \ge 0\) và được tính bằng giây) bởi hệ thức \(h = \left| d \right|\) với\(d = 3\cos \left[ {\dfrac{\pi }{3}\left( {2t - 1} \right)} \right]\). Trong đó quy ước rằng \(d > 0\) khi vị trí cân bằng ở phía sau lưng người chơi đu và \(d < 0\) trong trường hợp trái lại. Tìm thời điểm đầu tiên sau 10 giây mà người chơi đu ở xa vị trí cân bằng nhất.
Đáp án đúng là: D
Vị trí xa cân bằng nhất là ở biên nên cho \({h_{\max }}\), tìm \(t\) nhỏ nhất thỏa mãn.
Đáp án cần chọn là: D
Người ta thiết kế một cái phễu có dạng gồm một hình trụ và một hình nón như hình vẽ.

Biết chiều cao của phễu là \(AB = 6{\rm{\;cm}}\). Phần hình nón có thiết diện qua trục là một tam giác đều và thể tích phần khối trụ bằng 6 lần thể tích khối nón. Tính thể tích cái phễu đó, làm tròn kết quả tới hàng phần trăm.
Đáp án đúng là: B
Đáp án cần chọn là: B
Trong không gian với một hệ trục toạ độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với tốc độ và hướng không đổi từ điểm \(A\left( {800;500;7} \right)\) đến điểm \(B\left( {940;550;9} \right)\) trong 10 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên tốc độ và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 5 phút tiếp theo là \(C(x;y;z)\). Tính \(x + y + z\).
Đáp án đúng là: 1595
Sử dụng \(\overrightarrow {BC} = \dfrac{1}{2}\overrightarrow {AB} \) tìm toạ độ C
Đáp án cần điền là: 1595
Tìm hệ số của \({x^8}\) trong khai triển của biểu thức \({\left( {\dfrac{4}{x} - {x^3}} \right)^8}\).
Đáp án đúng là: B
Sử dụng khai triển nhị thức Niu-tơn: \({\left( {a + b} \right)^n} = \sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k{a^k}{b^{n - k}}} \).
Đáp án cần chọn là: B
Biết \(\int\limits_0^1 {\dfrac{{2{x^2} + 3x + 3}}{{{x^2} + 2x + 1}}\;{\rm{d}}x} = a - \ln b\) với a, b là các số nguyên dương. Tính \(P = {a^2} + {b^2}\).
Đáp án đúng là: 13
Biến đổi phân thức thành dạng $ax+b+\dfrac{m}{nx+p}$ và áp dụng công thức nguyên hàm
Đáp án cần điền là: 13
Cho hàm số $f(x) = \dfrac{ax - 6}{bx - c}(a,b,c \in {\mathbb{R}})$ có bảng biến thiên như sau:

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Hàm số có tất cả 2 đường tiệm cận | ||
| b) Hệ số $a > 0$ | ||
| c) Trong 3 số a, b, c có 2 số âm |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ
Dựa vào đường tiệm cận, tính nghịch biến để xác định dấu của các hệ số
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ
Cho khối chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên gấp hai lần cạnh đáy. Tính thể tích \(V\) của khối chóp đã cho:
Đáp án đúng là: A
Thể tích khối chóp chiều cao \(h\), diện tích đáy \(B\) là: \(V = \dfrac{1}{3}Bh\).
Đáp án cần chọn là: A
Biết rằng đồ thị \((H):y = \dfrac{{{x^2} + 2x + m}}{{x - 2}}\) (với \(m\) là tham số thực) có hai điểm cực trị là A, B. Hãy tính khoảng cách từ gốc tọa độ \(O(0;0)\) đến đường thẳng AB.
Đáp án đúng là: A
+ Phương trình của đường thẳng AB là \(y = \dfrac{{\left( {{x^2} + 2x + m} \right)'}}{{(x - 2)'}}\).
Áp dụng công thức khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng
Công thức khoảng cách từ $M\left(x_0 ; y_0\right)$ đến $d: a x+b y+c=0$ là $\frac{\left|a x_0+b y_0+c\right|}{\sqrt{a^2+b^2}}$
Đáp án cần chọn là: A
Có ba lực cùng tác động vào một cái bàn như hình vẽ. Trong đó hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} \) có giá nằm trên mặt phẳng chứa mặt bàn, tạo với nhau một góc \(110^\circ \) và có độ lớn lần lượt là \(9N,\,\,4N\), lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) vuông góc với mặt bàn và có độ lớn \(7N\). Độ lớn hợp lực của ba lực trên là \(a\left( N \right)\), tìm giá trị của \(a\) (kết quả quy tròn về số nguyên)

Đáp án đúng là: 11
Áp dụng công thức $\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \sqrt {\left( {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} } \right)^2} = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + F_3^2 + 2\overrightarrow {{F_1}} \overrightarrow {{F_2}} + 2\overrightarrow {{F_2}} \overrightarrow {{F_3}} + 2\overrightarrow {{F_3}} \overrightarrow {{F_1}} }$
Đáp án cần điền là: 11
Cho \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3 = a,{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5 = b\). Khi đó \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{15}}8\) bằng
Đáp án đúng là: C
Tính chất logarit $\log _a b=\frac{\log _c b}{\log a}$ và $\log _a x y=\log _a x+\log _a y$
Đáp án cần chọn là: C
Cho khối lăng trụ \(ABC \cdot A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\), \(A'A = A'B = A'C = a\). Biết góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({30^ \circ }\), thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng
Đáp án đúng là: C
Gọi H là trung điểm BC, M là trung điểm của B’C’
\( \Rightarrow A'H \bot \left( {ABC} \right)\) và \(A'MH = {30^0}\) từ đó tìm BC, AH và tính thể tích lăng trụ.
Đáp án cần chọn là: C
Từ các chữ số trong tập hợp \(X = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\) thì có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau có dạng \(\overline {abcdef} \) sao cho \(a + b = c + d = e + f\)
Đáp án đúng là: A
Xét các trường hợp:
TH1: \(a + b = c + d = e + f = 7\)
TH2: \(a + b = c + d = e + f = 6\)
TH3: \(a + b = c + d = e + f = 5\)
Đáp án cần chọn là: A
Xét tính đúng sai của khẳng định sau
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) $7^{89} - 4^{81}$ có chữ số tận cùng là 3 | ||
| b) $2^{2014} \cdot 9^{1955}$ có chữ số tận cùng là 6 |
Đáp án đúng là: Đ; Đ
Đưa lũy thừa về các số đặc biệt để được số có tận cùng là 1, 5, 6
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng là: C
Tính chất đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Đáp án cần chọn là: C
Trên giá sách có 4 quyển sách Toán, 3 quyển sách Lý, 2 quyển sách Hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Xác suất để 3 quyển lấy ra có ít nhất 1 quyển là môn Toán có dạng $\dfrac{a}{b}$ với $\dfrac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính hiệu b - a?
Đáp án đúng là: 5
Tính số cách lấy không có quyển Toán
Đáp án cần điền là: 5
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {4;0;2} \right)\); \(B\left( {1; - 4; - 2} \right)\) và \(C\left( {2;1;1} \right).\). Khi đó
Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng
Tọa độ điểm \(D (m,n,p)\) thỏa mãn \(ABCD\) là hình bình hành thì \(m+n-p=\)
Gọi điểm \(E\left( {a;b;c} \right)\) là giao điểm của đường thẳng \(BC\) với mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxz} \right)\) khi đó \(\dfrac{{2a}}{c} + b =\)
Đáp án đúng là: \(\dfrac{\sqrt{210}}{2}\); 5; 9
1) Diện tích tam giác trong không gian được tính bằng một nửa độ dài của tích có hướng giữa hai vectơ tạo thành tam giác đó.
Công thức:$S_{ABC} = \frac{1}{2} \left| [\vec{AB}, \vec{AC}] \right|$
2) Tứ giác $ABCD$ là hình bình hành khi và chỉ khi cặp vectơ đối nhau bằng nhau: $\vec{AB} = \vec{DC}$.
3) Viết phương trình tham số của đường thẳng $BC$.
Mặt phẳng tọa độ $(Oxz)$ có phương trình là $y = 0$.
Tìm tham số $t$ bằng cách cho thành phần $y$ của đường thẳng bằng $0$, sau đó thay lại để tìm $x$ và $z$.
Đáp án cần chọn là: \(\dfrac{\sqrt{210}}{2}\); 5; 9
Trong hệ tọa độ Oxyz cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \dfrac{{x - 2}}{3} + \dfrac{{y - 1}}{2} + \dfrac{{z - 4}}{{ - 6}} = 1\) và \(\left( Q \right):{\mkern 1mu} x + 2y + 3z + 7 = 0\). Tính tang góc tạo bởi hai mặt phẳng đã cho.
Đáp án đúng là: D
Cho \(\left( \alpha \right):{a_1}x + {b_1}y + {c_1}z + {d_1} = 0,\,\,\,\left( \beta \right):{a_2}x + {b_2}y + {c_2}z + {d_2} = 0\) nhận \(\overrightarrow {{n_1}} = ({a_1};{b_1};{c_1}),\,\,\overrightarrow {{n_2}} = ({a_2};{b_2};{c_2})\) lần lượt là các VTPT. Khi đó, góc giữa hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right),\left( \beta \right)\) được tính: \(\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right) = \dfrac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\)
Đáp án cần chọn là: D
Mực nước trong hồ chứa của nhà máy điện thủy triều thay đổi trong suốt một ngày do nước chảy ra khi thủy triều xuống và nước chảy vào khi thủy triều lên (như hình vẽ). Tốc độ thay đổi của mực nước được xác định bởi hàm số \(h'(t) = \dfrac{1}{{90}}\left( {{t^2} - 17t + 60} \right)\), trong đó \(t\) tính bằng giờ \(\left( {0 \le t \le 24} \right)\), \(h'(t)\) tính bằng mét/giờ. Tại thời điểm \(t = 0\), mực nước trong hồ chứa cao \(8m\). Mực nước trong hồ cao nhất bằng m và thấp nhất bằng m.

Đáp án đúng là: 20,8; 8
Tìm nguyên hàm của h'(x) để xác định hàm độ cao h(x) từ đó tìm GTLN, GTNN
Đáp án cần chọn là: 20,8; 8
Một cốc hình trụ có đường kính đáy bằng 7cm, chiều cao 15cm . Trong cốc chứa một lượng nước bằng \(\dfrac{2}{3}\) thể tích cốc. Một con quạ muốn uống được nước trong cốc thì mặt nước phải cách miệng cốc không quá 3cm. Con quạ thông minh đã mổ những viên sỏi hình cầu có bán kính \(0,9\;{\rm{cm}}\) thả vào cốc để mực nước đâng lên. Hỏi để uống được nước, con quạ cần thả ít nhất bao nhiêu viên sỏi?
Đáp án đúng là: 26
Thể tích hình trụ là \(V = \pi .{R^2}.h \)
Thể tích của 1 viên sỏi là \({V_1} = \dfrac{4}{3}\pi {R^3}\)
Đáp án cần điền là: 26
Cho $P\left( A \middle| B \right) = \dfrac{1}{4},\, P\left( B \middle| A \right) = \dfrac{1}{3},\, P\left( {\overline{A}\overline{B}} \right) = \dfrac{1}{10}$. Khi đó, giá trị của $P(A)$ bằng:
Đáp án đúng là: B
Vận dụng công thức xác suất toàn phần, công thức xác suất có điều kiện.
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số \(y=\dfrac{x^2-m x+2 m}{x+m}\) có đồ thị \(\left(C_m\right)\). Có tất cả bao nhiêu đồ thị \(\left(C_m\right)\) đi qua điểm \((0 ; 1)\).
Đáp án đúng là: C
Thay x=0 và y=1 vào hàm số tìm m
Đáp án cần chọn là: C
Trong mặt phẳng có vectơ $\overset{\rightarrow}{v}$. Phép biến hình biến mỗi đểm $M$ thành điểm $M'$ sao cho $\overset{\rightarrow}{MM^{\prime}} = \overset{\rightarrow}{v}$ được gọi là phép tịnh tiến theo vectơ $\overset{\rightarrow}{v}$. Phép tịnh tiến theo vectơ $\overset{\rightarrow}{v}$ thường được kí hiệu là $T_{\overset{\rightarrow}{v}},$ trong đó $\overset{\rightarrow}{v}$ được gọi là vectơ tịnh tiến. Giả sử có điểm $A\left( {1,2} \right)$ và $\overset{\rightarrow}{v}\left( {2, - 1} \right)$. Khi đó $T_{\overset{\rightarrow}{v}}$ biến điểm A thành $B\left( {a,b} \right)$ thì $a.b$ bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 3
Từ định nghĩa phép tịnh tiến xác định tọa độ B
Đáp án cần điền là: 3
Cho \(G\) là tập giác đều và \(M\) là tập hợp 11 điểm gồm 10 đỉnh cùng với tâm của \(G\) (Hình vẽ bên). Chọn ngẫu nhiên 3 điểm thuộc \(M\), xác suất để 3 điểm được chọn lập thành một tam giác bằng

Đáp án đúng là: B
Chọn 3 điểm bất kì không thẳng hàng ta sẽ thu được một tam giác
Đáp án cần chọn là: B
Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của SC và BC. Chọn các khẳng định đúng
Đáp án đúng là: A; C
- Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng bằng cách đưa về góc giữa hai đường thẳng
- Xác định đường thẳng $d$//CD. Khi đó $\angle\left( {IJ,CD} \right) = \angle\left( {IJ,d} \right)$
- Thể tích hình chóp bằng $V = \dfrac{1}{3}h.S$
Đáp án cần chọn là: A; C
Cho hình vuông OABC cạnh bằng 8 , điểm M nằm trong hình vuông sao cho khoảng cách từ M đến các cạnh OA, OC cùng bằng 3. Parabol $\left( P_{1} \right)$ đi qua các điểm O, A, M, Parabol $\left( P_{2} \right)$ đi qua các điểm O, C, M. Tính diện tích phần tô đậm (hình vẽ bên). (kết quả làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: 32
Chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho tia Ox trùng tia OA, tia Oy trùng tia OC.
Chia hình thành các phần diện tích, ứng dụng tích phân để tính diện tích từng phần.
Đáp án cần điền là: 32
Tập xác định của hàm số $f(x) = \log_{2}\left( {20 - x^{2}} \right)$ chứa bao nhiêu số nguyên?
Đáp án đúng là: 9
Hàm số $y = \log_{2}\left( {f(x)} \right)$ xác định khi $f(x) > 0$
Đáp án cần điền là: 9
Tổng các nghiệm của phương trình \(\cos 3x - \sin 3x = \sqrt 2 \) với \(x \in \left( { - \dfrac{\pi }{2};\pi } \right)\) có dạng \(a.\pi\). Khi đó giá trị của \(2a\) bằng
Đáp án đúng là: 1
Biến đổi \(\cos 3x - \sin 3x\) về dạng \(\sin \left( {\dfrac{\pi }{4} - 3x} \right)\)
Đáp án cần điền là: 1
Số nghiệm nguyên của bất phương trình $\left( {x - 10} \right)\left( {4 - 5^{x}} \right) > 0$ bằng
Đáp án đúng là: 9
Dựa vào tính đồng biến nghịch biến
Đáp án cần điền là: 9
Có 1 kho bia kém chất lượng chứa các thùng giống nhau (24 lon/thùng) gồm 3 loại: loại I để lẫn mỗi thùng 3 lon quá hạn sử dụng, loại II để lẫn mỗi thùng 2 lon quá hạn và loại III để lẫn mỗi thùng 4 lon quá hạn. Biết số lượng thùng loại I gấp 2 lần số lượng thùng loại II và số thùng loại II gấp 3 lần thùng loại III. Chọn ngẫu nhiên 1 thùng từ trong kho, từ đó chọn ngẫu nhiên 10 lon. Tính xác suất để lấy được 2 lon quá hạn sử dụng (làm tròn đến kết quả phần chục).
Đáp án đúng là: 0,3
Gọi \({A_i}\) là biến cố chọn được thùng loại \(i.(i = I,II,III)\)
\(B\) là biến cố chọn được 10 sản phẩm trong đó có 2 lon quá hạn từ thùng được chọn ra.
Bài toán trở thành tìm \(P\left( B \right)\) bằng công thức xác suất toàn phần.
Đáp án cần điền là: 0,3
Gọi \(M, m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y=\dfrac{3 \sin x+2}{\sin x+1}\) trên đoạn \(\left[0 ; \dfrac{\pi}{2}\right]\). Khi đó giá trị của \(M^2+m^2\) là
Đáp án đúng là: C
Đặt \(t=\sin x, t \in[0 ; 1]\). Tìm GTLN, GTNN của hàm $f(t)$
Đáp án cần chọn là: C
Trong không gian, cho hình chóp \(S \cdot ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O, M\) là điểm thay đổi trên \(S O\). Khi biểu thức \(P=M S^2+M A^2+M B^2+M C^2+M D^2\) đạt giá trị nhỏ nhất thì tỉ số \(\dfrac{S M}{S O}\) bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng là: 0,8
Gọi I là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {SI} = 4\overrightarrow {IO} \)
Chèn điểm I vào P và chứng minh P min khi M trùng I
Đáp án cần điền là: 0,8
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 11 đến 20
Trong một lần tham dự hội chợ nông nghiệp vào tháng 10/2019, Kỹ sư Lê Trung Hiếu (44 tuổi) ở TP HCM được người bạn ở Đà Lạt tặng một bó hoa hồng. Mang về nhà, anh lên mạng tìm hiểu cách giữ hoa tươi lâu như cho đường, đồng xu, thuốc kháng sinh, nước javen.... vào bình nước cắm hoa. Thắc mắc vì sao đồng xu lại giúp hoa tươi lâu hơn, anh tìm hiểu mới biết, khi đồng bị oxy hóa có thể tiêu diệt vi khuẩn làm hoa héo.
Là kỹ sư điện - điện tử, tốt nghiệp Đại học sư phạm kỹ thuật TP HCM anh muốn tìm cách tạo ra ion đồng bằng cách dùng điện từ trường. Với máu mạo hiểm, anh xin thử nghiệm điều chế dung dịch ion đồng ở phòng thí nghiệm tại Khu công nghệ cao TP HCM.
Hơn 200 ống nghiệm được sử dụng, phối trộn ion đồng, nước và đường theo tỷ lệ khác nhau. Các thí nghiệm thất bại, hoa hồng, cúc héo và khô rất nhanh. Anh kiên trì thử nghiệm ở nồng độ khác nhau để cho kết quả khả quan hơn, hoa lâu héo hơn nhưng chỉ giữ lại màu sắc hoa tươi, còn lá, cánh hoa lại mềm, không cứng cáp.
Theo anh Hiếu, ion đồng có khả năng diệt khuẩn cực mạnh. Kích thước ion đồng nhỏ hơn 1 nanomet, rất nhỏ nên có thể xâm nhập vào gốc hoa, làm bất hoạt các vi khuẩn gây thối rữa. Đường glucose trong nước được cung cấp chất dinh dưỡng cho cành hoa, giúp tươi lâu. Sản phẩm hoàn toàn thân thiện với con người và môi trường và đang được Cục Sở hữu Trí tuệ xem xét cấp bằng sáng chế sau khi anh Hiếu nộp đơn đăng ký bảo hộ.
Anh chia sẻ, để tạo dung dịch, đường glucose 5% được sử dụng ở nồng độ 20% (20g/l), ion đồng hàm lượng 0,1 – 0,2 mg/l. Ion đồng được tạo ra từ việc sử dung hai thanh đồng nặng 45 kg cho nước sạch chạy qua với lưu lượng 90 m3 mỗi giờ. Khi cho dòng điện 100A chạy qua thanh đồng xảy ra quá trình điện phân khiến đồng bị ăn mòn và sinh ra ion của chính nó. Ion đồng tồn tại trong nước, được thu lại ở nồng độ 15ppm và pha với đường glucose thành nước cắm hoa.
Kể lại quá trình thực hiện, anh cho biết đã có hàng trăm thí nghiệm, tiêu tốn hàng trăm bông hồng đến mức tiền túi cạn dần. Sau anh chọn thử nghiệm các loại hoa dại, hoa rẻ tiền để giảm bớt chi phí.
"Hoa tươi rồi nhưng thấy nó không khỏe, tôi nghĩ đến việc cung cấp chất dinh dưỡng cho hoa", anh Hiếu nói và cho biết, việc cung cấp dinh dưỡng phải dựa vào cơ chế quang hợp của hoa. Học hỏi từ các chuyên gia nông nghiệp, anh không sử dụng đường mía mà dùng đường glucose 5% mua ở các hiệu thuốc vì đường này giống với cơ chế quang hợp, tổng hợp chất dinh dưỡng của cây để tiếp tục mày mò làm các thí nghiệm.
Sau 6 tháng, anh đưa ra được công thức tạo dung dịch ion đồng giúp giữ hoa tươi lâu. Kết hợp với các nhà khoa học ở Đại học Nguyễn Tất Thành, anh và nhóm nghiên cứu đưa đến kết luận, dung dịch ion đồng giúp hoa tươi gấp 2 đến 3 lần tùy loại hoa. Cụ thể với hoa hồng khi sử dụng sẽ kéo dài độ tươi từ 4 ngày lên 8 ngày, hoa cúc từ 7 ngày lên 14 đến 20 ngày, hoa lay ơn từ 4 ngày lên 15 ngày... Không những thế, việc sử dụng dung dịch ion đồng giúp chủ các shop hoa giảm bớt chi phí từ 20 đến 30%, giảm nhân công trong việc thay nước, cắt gốc hoa hàng ngày.
"Giá thành sản phẩm chỉ 1. 000 đồng mỗi gói 10 ml, có thể pha với 1 lít nước. Hộp 250 ml có thể pha với 25 lít nước giá từ 40. 000 đồng đến 50. 000 đồng, có thể cắm cho 50 bình hoa", anh Hiếu nói và cho biết, hiện trên thị trường có một số sản phẩm bảo quản hoa ngoại nhập, nhưng là dạng bột. Còn sản phẩm trong nước hiện rất ít và thời gian giữ hoa tươi thấp hơn.
Chị Nguyễn Thị Bé Ngoan, 34 tuổi, chủ một shop hoa tươi lớn ở xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn cho biết, việc giữ độ tươi lâu của hoa có ý nghĩa quyết định trong giá thành, lợi nhuận của người bán. Sau 6 tháng dùng thử nghiệm sản phẩm, hoa tươi lâu lơn, chị Ngoan giảm được 2 nhân công chuyên thay nước, cắt cành hoa, để họ làm việc khác. Khách hàng thấy sản phẩm hiệu quả quay lại mua nhiều hơn, giúp chị tăng doanh thu từ 70 triệu lên gần 100 triệu mỗi tháng.
Theo VnExpress
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:
Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?
Đáp án đúng là: C
Đọc kĩ văn bản
Đáp án cần chọn là: C
Theo đoạn 1 và 2, thông tin nào sau đây là chính xác?
Đáp án đúng là: D
Đọc kĩ văn bản
Đáp án cần chọn là: D
Dung dịch giúp hoa tươi lâu do anh Lê Trung Hiếu điều chế KHÔNG gồm chất nào sau đây?
Đáp án đúng là: A
Đọc kĩ văn bản
Đáp án cần chọn là: A
Dung dịch của anh Lê Trung Hiếu sử dụng cơ chế nào để giúp hoa tươi lâu hơn?
Đáp án đúng là: D
Đọc kĩ nội dung đoạn trích.
Đáp án cần chọn là: D
Vì sao anh Lê Trung Hiếu sử dụng đường glucose thay vì đường mía?
Đáp án đúng là: C
Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích
Đáp án cần chọn là: C
Theo đoạn trích, dung dịch của anh Lê Trung Thành có hiệu quả nhất với loài hoa nào?
Đáp án đúng là: D
Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích
Đáp án cần chọn là: D
Quá trình điều chế dung dịch ion đồng của anh Lê Trung Hiếu bao gồm bước nào sau đây?
Đáp án đúng là: A
Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích
Đáp án cần chọn là: A
Dung dịch ion đồng do anh Hiếu phát minh có tác dụng gì đáng chú ý?
Đáp án đúng là: C
Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích
Đáp án cần chọn là: C
Tại sao anh Hiếu chọn ion đồng để sử dụng trong dung dịch bảo quản hoa?
Đáp án đúng là: B
Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích
Đáp án cần chọn là: B
Theo bài viết, sản phẩm dung dịch ion đồng do anh Lê Trung Hiếu nghiên cứu có lợi ích nào sau đây?
Đáp án đúng là: B
Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích
Đáp án cần chọn là: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 10
(1) Theo báo cáo của Hootsuite về thế giới số năm 2020, đến cuối năm 2020, lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ trong đó 4,2 tỷ người đang sử dụng mạng xã hội ngoài ra có 5,22 tỷ người đang sử dụng điện thoại di động.
(2) Lượng người dùng điện thoại di động trên toàn cầu hiện nay tương đương 66,6% dân số thế giới. Dựa trên số liệu của Liên Hợp Quốc, dân số toàn cầu tính đến tháng 1/2021 là 7,83 tỷ, tốc độ tăng 1%/năm. Điều đó đồng nghĩa trong năm 2020, dân số toàn cầu đã tăng hơn 80 triệu người. Từ tháng 1/2020, lượng người dùng điện thoại di động trên thế giới đã tăng 1,8% (tương đương 93 triệu), trong khi tổng thiết bị kết nối di động (một người có thể sở hữu nhiều máy) tăng 0,9% lên mức 8,02 tỷ thiết bị.
(3) Lượng người dùng Internet trên toàn cầu tăng 7,3% (tương đương 316 triệu) so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ lệ sử dụng Internet hiện tại là 59,5%, tuy nhiên con số thực tế có thể cao hơn do dịch Covid-19 khiến nhu cầu sử dụng Internet tăng mạnh.
(4) Có khoảng 4,2 tỷ người sử dụng các dịch vụ mạng xã hội trên toàn cầu, tăng hơn 13% (490 triệu) chỉ trong 12 tháng, tương đương 53% dân số toàn cầu. Năm 2020, trung bình có 1,3 triệu người mới sử dụng mạng xã hội mỗi ngày. 2 giờ 25 phút mỗi ngày là thời gian bỏ ra trung bình trên mạng xã hội. Dự đoán trong năm 2021, người dùng sẽ dành tổng cộng 3,7 nghìn tỷ giờ trên các ứng dụng này. Philippines là quốc gia sử dụng mạng xã hội nhiều nhất, trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày, nhiều hơn 30 phút so với quốc gia xếp thứ 2 là Colombia. Trong khi đó, người Nhật dành 51 phút mỗi ngày trên mạng xã hội.
(5) Dữ liệu của App Annie cho thấy người dùng Android trên toàn cầu sử dụng smartphone hơn 4 giờ/ngày, tương đương 3,5 nghìn tỷ giờ trong 12 tháng qua. Đối với người dùng Internet, họ bỏ ra trung bình 3 giờ 39 phút mỗi ngày trên smartphone, nhiều hơn 7% so với thời gian xem TV mỗi ngày (3 giờ 24 phút).
(6) Người dùng Internet dành trung bình gần 7 giờ mỗi ngày trên mọi thiết bị, tương đương hơn 48 giờ mỗi tuần. Giả sử thời gian ngủ trung bình là 7-8 giờ, chúng ta đang dành 42% thời gian thức cho các hoạt động trực tuyến. Dù smartphone chiếm 53% thời gian sử dụng Internet, những thiết bị khác vẫn đóng vai trò quan trọng. Có 90% người dùng Internet lên mạng bằng smartphone, nhưng 2/3 trong số họ vẫn sử dụng laptop hoặc máy tính để bàn.
(7) Người dùng Philippines dành thời gian trên Internet lâu nhất, trung bình gần 11 giờ mỗi ngày. Brazil, Colombia và Nam Phi cũng dành trung bình hơn 10 giờ trực tuyến mỗi ngày. Người dùng Nhật Bản dành thời gian trực tuyến ít nhất, chưa đến 4,5 giờ mỗi ngày. Đáng chú ý khi thời gian dùng Internet tại Trung Quốc tương đối thấp, trung bình 5 giờ 22 phút mỗi ngày, ít hơn 1,5 giờ so với mức trung bình toàn cầu là 6 giờ 54 phút.
(8) Công cụ tìm kiếm vẫn là điều không thể thiếu. 98% người phản hồi cho biết họ sử dụng công cụ tìm kiếm mỗi tháng, trong đó 45% sử dụng tìm kiếm giọng nói. Gần 1/3 người dùng Internet sử dụng các ứng dụng tìm kiếm hình ảnh như Pinterest Lens, Google Lens.
(9) Một xu hướng thú vị là tìm kiếm trên mạng xã hội. Khoảng 45% người dùng Internet cho biết đã chuyển sang mạng xã hội khi cần tìm sản phẩm, dịch vụ. Ở độ tuổi 16-64, gần 77% người dùng mua hàng trực tuyến mỗi tháng. Năm 2020, các sản phẩm thời trang và làm đẹp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu thương mại điện tử B2C (business-to-consumer) toàn cầu, đạt 665 tỷ USD.
(Theo Zing)
Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:
Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?
Đáp án đúng là: B
Đọc kĩ văn bản
Đáp án cần chọn là: B
Theo đoạn 1 và 2, đến cuối năm 2020 số người sử dụng internet tương đương bao nhiêu phần trăm dân số thế giới?
Đáp án đúng là: B
Đọc kĩ văn bản
Đáp án cần chọn là: B
Theo đoạn 4, số người sử dụng mạng xã hội trong năm 2019 là:
Đáp án đúng là: C
Đọc kĩ văn bản
Đáp án cần chọn là: C
Theo đoạn 5, trong năm 2020, thế giới có trung bình khoảng bao nhiêu thiết bị Android?
Đáp án đúng là: D
Đọc kĩ văn bản
Đáp án cần chọn là: D
Theo đoạn 6, ), có khoảng bao nhiêu người trên thế giới đang sử dụng Internet thông qua điện thoại thông minh?
Đáp án đúng là: B
Đọc kĩ văn bản
Đáp án cần chọn là: B
Theo đoạn 7. tại quốc gia có thời lượng sử dụng mạng Internet thấp nhất, trung bình mỗi người mỗi ngày dành bao nhiêu thời gian trực tuyến?
Đáp án đúng là: A
Đọc kĩ văn bản
Đáp án cần chọn là: A
Theo đoạn 8, ước tính có bao nhiêu người trên thế giới sử dụng công cụ tìm kiếm giọng nói?
Đáp án đúng là: A
Đọc kĩ văn bản
Đáp án cần chọn là: A
Dựa vào đoạn 9, ta có thể đưa ra suy luận nào sau đây?
Đáp án đúng là: D
Đọc kĩ văn bản
Đáp án cần chọn là: D
Dựa trên thông tin trong bài, lượng người dùng mạng xã hội trên toàn cầu trong năm 2020 đã tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với cùng kỳ năm trước?
Đáp án đúng là: C
Đọc kĩ văn bản
Đáp án cần chọn là: C
Dựa vào bài viết, nếu dân số toàn cầu tính đến tháng 1/2021 là 7,83 tỷ người và lượng người dùng điện thoại di động tương đương 66,6% dân số, thì có bao nhiêu người trên toàn cầu không sử dụng điện thoại di động?
Đáp án đúng là: A
Đọc kĩ văn bản
Đáp án cần chọn là: A
Hình 1 mô tả một động cơ phản lực:

Không khí đi vào động cơ tại A bằng một chiếc quạt hút không khí. Sau đó, không khí được giữ lại bên trong động cơ, tại đó một máy nén tạo áp suất cho không khí. Nhiên liệu được đưa vào, một tia lửa được đốt cháy, khiến hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy. Không khí bị đốt cháy nhanh chóng nở ra và được dẫn qua một vòi phun, được đặt ở phía sau động cơ. Khí được làm nóng thoát ra khỏi B với tốc độ lớn hơn, tạo ra lực đẩy cho máy bay.

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67 dưới đây:
Phát biểu sau đúng hay sai?
Động lượng của không khí đi qua động cơ không đổi.
Đáp án đúng là: B
Sử dụng dữ kiện từ đề bài: “Khí được làm nóng thoát ra khỏi B với tốc độ lớn hơn”
Động lượng: p = m.v
Đáp án cần chọn là: B
Điền số/từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Để giải thích tại sao không khí tác dụng lực lên động cơ theo hướng về phía trước, sử dụng định luật Newton thứ ______. (Đáp án điền số, đáp án từ hai định luật trở lên điền "số và số". Ví dụ định luật II Newton điền 2)
Đáp án đúng là: 2 và 3
Sử dụng lý thuyết về chuyển động bằng phản lực
Đáp án cần điền là: 2 và 3
Trong một giây, một khối lượng không khí 210 kg đi vào A. Tốc độ của khối lượng không khí này tăng 570 m/s khi nó đi qua động cơ. Tính lực mà không khí tác dụng lên động cơ.
Đáp án đúng là: A
Xung lực: \(F = \dfrac{{\Delta p}}{{\Delta t}} = \dfrac{{m\Delta v}}{{\Delta t}}\)
Đáp án cần chọn là: A
Tính lực đẩy của động cơ phản lực nếu khí thoát ra có tốc độ 600 m/s và lưu lượng khí qua động cơ là 2 kg/s.
Đáp án đúng là: C
Động lượng: p = mv
Xung lượng của lực: \(\overrightarrow F = \dfrac{{\Delta \overrightarrow p }}{{\Delta t}}\)
Đáp án cần chọn là: C
Khi máy bay hạ cánh, động cơ phản lực của nó tác dụng lực giảm tốc lên máy bay bằng cách sử dụng các tấm chắn gió. Những tấm chắn gió này khiến không khí thoát ra khỏi động cơ bị lệch theo một góc so với hướng máy bay đang bay như trong Hình 2.
Tốc độ của không khí rời khỏi B bằng tốc độ của không khí bị lệch hướng.
Kéo thả từ/cụm từ tương ứng vào chỗ trống:
Động lượng là đại lượng . Không khí bị lệch hướng với tốc độ không đổi nên động lượng của không khí .
Đáp án đúng là: vector; thay đổi
Động lượng là đại lượng vector
Động lượng cùng hướng với vận tốc
Đáp án cần chọn là: vector; thay đổi
Giả sử tổng hợp lực giảm tốc theo phương ngang tác dụng lên các tấm chắn của động cơ phản lực có độ lớn không đổi và bằng 190 kN. Máy bay hạ cánh trên đường băng với tốc độ 68 m/s. Tính quãng đường máy bay di chuyển dọc theo đường băng cho đến khi dừng lại. Biết máy bay có khối lượng \({7.10^4}\,\,kg\).
Đáp án đúng là: D
Gia tốc: \(a = \dfrac{F}{m}\)
Mối liên hệ giữa tốc độ, quãng đường, gia tốc: \({v^2} - {v_0}^2 = 2as\)
Đáp án cần chọn là: D
Thực tế lực giảm tốc do các tấm chắn gió tạo ra có thể không giữ nguyên. Nguyên nhân nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng là: A; B; D; E
Suy nghĩ các yếu tố thực tế có thể thay đổi tác động lên lực giảm tốc của tấm chắn gió: tốc độ của gió, tốc độ của máy bay, lượng không khí hút vào…
Đáp án cần chọn là: A; B; D; E
Phương pháp đầu dò điện trở (Electrical Resistance Probe) là phương pháp được sử dụng để đo tốc độ ăn mòn trong đường ống dẫn chất lỏng hoặc khí ăn mòn. Đầu dò được làm từ cùng loại kim loại với đường ống. Lượng kim loại bị ăn mòn được xác định thông qua sự thay đổi của giá trị điện trở đầu dò. Tốc độ ăn mòn của dây trong đầu dò giống như trong đường ống. Phương pháp này có thể được sử dụng trong hầu hết các môi trường.
Hình ảnh đầu dò được biểu diễn ở hình 1. Hình 2 là sơ đồ mạch điện đơn giản phương pháp đầu dò điện trở.

Trả lời cho các câu 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74 dưới đây:
Dây dẫn trong một đầu dò chưa sử dụng có điện trở là \(0,07\,\,\Omega \) và chiều dài là 0,50 m. Biết điện trở suất của kim loại trong dây dẫn bằng \(9,{7.10^{ - 8}}\,\,\Omega m\). Tính đường kính của dây dẫn (Đơn vị: mm, kết quả lấy đến ba chữ số có nghĩa).
_______
Đáp án đúng là: 0,939
Điện trở dây dẫn kim loại: \(R = \rho \dfrac{l}{S}\)
Tiết diện dây dẫn: \(S = \dfrac{{\pi {d^2}}}{4}\)
Đáp án cần điền là: 0,939
Ban đầu điều chỉnh \({R_3}\) đến giá trị sao cho số chỉ của ampe kế là 0,66 A. Cho điện trở trong của nguồn không đáng kể. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Tổng điện trở của mạch là \(2,3\,\,\Omega \). | ||
| b) Điện trở của \({R_1}\) là \(2,4\,\,\Omega \). Cường độ dòng điện qua đầu dò là 0,61 A. | ||
| c) Điện trở của \({R_2}\) là \(22\,\,\Omega \). Giá trị điện trở của \({R_3}\) là \(6,5\,\,\Omega \). |
Đáp án đúng là: Đ; S; S
Cường độ dòng điện toàn mạch: \(I = \dfrac{E}{{R + r}}\)
Hiệu điện thế: U = I.R
Điện trở tương đương của mạch điện gồm các điện trở mắc nối tiếp: \({R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\)
Điện trở tương đương của mạch điện gồm các điện trở mắc song song: \({R_{//}} = \dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S
Tính phần trăm thay đổi đường kính của đầu dò khi điện trở của nó tăng 1,6%.
Đáp án đúng là: A
Điện trở dây dẫn kim loại: \(R = \rho \dfrac{l}{S}\)
Tiết diện dây dẫn: \(S = \dfrac{{\pi {d^2}}}{4}\)
Đáp án cần chọn là: A
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Khi đầu dò hoạt động, số chỉ của ampe kế _______.
Đáp án đúng là: giảm
Điện trở dây dẫn kim loại: \(R = \rho \dfrac{l}{S}\)
Điện trở tương đương của mạch điện gồm các điện trở mắc nối tiếp: \({R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\)
Điện trở tương đương của mạch điện gồm các điện trở mắc song song: \({R_{//}} = \dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)
Cường độ dòng điện toàn mạch: \(I = \dfrac{E}{{R + r}}\)
Hiệu điện thế: U = I.R
Đáp án cần điền là: giảm
Phương pháp đầu dò có thể áp dụng cho các loại ống dẫn khác ngoài kim loại không?
Đáp án đúng là: B
Kim loại là chất dẫn điện tốt
Đáp án cần chọn là: B
Cho biết tiết diện giảm 20% mỗi năm. Sau bao lâu thì tiết diện chỉ còn một nửa giá trị ban đầu?
Đáp án đúng là: D
Thiết lập biểu thức tiết diện còn lại theo thời gian
Đáp án cần chọn là: D
Ampe kế có ĐCNN 0,01 A. Khi đầu dò bị ăn mòn hết, số chỉ ampe kế là ______ A.
Đáp án đúng là: 0,05
Khi đầu dò bị ăn mòn hết, mạch điện tại đây bị đứt, không có dòng điện chạy qua nó
Điện trở tương đương của mạch điện gồm các điện trở mắc nối tiếp: \({R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\)
Điện trở tương đương của mạch điện gồm các điện trở mắc song song: \({R_{//}} = \dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)
Cường độ dòng điện toàn mạch: \(I = \dfrac{E}{{R + r}}\)
Hiệu điện thế: U = I.R
Đáp án cần điền là: 0,05
Sự phụ thuộc nhiệt độ của tốc độ phản ứng được ước lượng gần đúng bởi quy tắc van’t Hoff: “Ở những nhiệt độ thông thường, tốc độ phản ứng tăng lên từ hai đến ba lần khi nhiệt độ tăng thêm 100”.
Quy tắc này có thể biểu diễn bằng công thức: $r_{t_{2}} = \gamma^{\dfrac{\Delta T}{10}}r_{t_{1}}$
Trong đó: rt1, rT2 là tốc độ phản ứng ở các nhiệt độ T1 và T2, ∆T = T2 – T1 , γ là hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng (còn gọi là hệ số nhiệt Van’t Hoff), cho biết khi nhiệt độ tăng thêm 100, tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần, γ có giá trị bằng 2 - 3.
Quy tắc van’t Hoff không phải là một định luật nghiêm ngặt. Trong khoảng ∆T rộng hệ số nhiệt độ γ cũng thay đổi, vượt ra khỏi khoảng 2 – 3. Quy tắc này cho phép ước lượng một cách gần đúng sự thay đổi của tốc độ phản ứng, khi nhiệt độ thay đổi trong một khoảng không quá rộng.
Trả lời cho các câu 75, 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:
Theo quy tắc Van't Hoff, hệ số nhiệt độ $\gamma$ thường có giá trị trong khoảng nào sau đây?
Đáp án đúng là: B
Dựa vào thông tin ở đoạn văn bản.
Đáp án cần chọn là: B
Tính tốc độ phản ứng ở $60^{{^\circ}}C$ ($r_{60}$), biết tốc độ ở $40^{{^\circ}}C$ ($r_{40}$) là 0,05 mol/(l.s) và hệ số nhiệt độ $\gamma = 2$.
Đáp án đúng là: 0,2
Áp dụng công thức: $r_{t_{2}} = \gamma^{\dfrac{\Delta T}{10}}r_{t_{1}}$
Đáp án cần điền là: 0,2
Xác định tính đúng sai của các phát biểu sau:
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Quy tắc Van't Hoff kém chính xác khi $\Delta T$ quá rộng vì năng lượng hoạt hóa hoặc cơ chế phản ứng có thể bị biến đổi. | ||
| b) Nếu đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt độ (T) và tốc độ phản ứng (r) là một đường thẳng đi lên, thì phản ứng đó tuân theo quy tắc Van't Hoff với $\gamma > 1$. |
Đáp án đúng là: Đ; S
Lý thuyết về quy tắc Van't Hoff
Đáp án cần chọn là: Đ; S
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ $\gamma = 2$. Nếu muốn tốc độ phản ứng tăng lên gấp 16 lần so với ban đầu, ta cần phải tăng nhiệt độ thêm bao nhiêu độ?
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức: $r_{t_{2}} = \gamma^{\dfrac{\Delta T}{10}}r_{t_{1}}$
Đáp án cần chọn là: C
Hãy nối tình huống ở cột A với hệ quả tương ứng ở cột B, biết phản ứng có hệ số nhiệt độ $\gamma = 3$
Đáp án đúng là: 1-c; 2-a; 3-b; 4-d
Áp dụng công thức: $r_{t_{2}} = \gamma^{\dfrac{\Delta T}{10}}r_{t_{1}}$
Đáp án cần chọn là: 1-c; 2-a; 3-b; 4-d
Phát biểu sau đúng hay sai?
Sự thay đổi tốc độ phản ứng theo nhiệt độ tăng theo cấp số cộng khi nhiệt độ tăng dần theo các khoảng $10^{{^\circ}}C$ bằng nhau.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào công thức: $r_{t_{2}} = \gamma^{\dfrac{\Delta T}{10}}r_{t_{1}}$
Đáp án cần chọn là: B
Ô nhiễm nước bởi các ion kim loại nặng như Pb2+ (chì) và Cd2+ (cadmium) là vấn đề môi trường nghiêm trọng, đặc biệt gần các khu công nghiệp, làng nghề tái chế kim loại và ắc-quy. Các ion này không bị phân hủy sinh học, dễ tích lũy trong cơ thể, gây tổn thương thần kinh, thận và xương.
Một giải pháp bền vững là sử dụng pectin - một polymer thiên nhiên có nhiều trong thành tế bào thực vật và cỏ biển. Trong cấu trúc pectin có các nhóm chức hoá học đúng là: –COOH và –OH, giúp liên kết ion kim loại trên bề mặt thông qua tương tác tĩnh điện và tạo phức bề mặt.
Trong thí nghiệm xử lý nước, người ta dùng 1,0 L dung dịch chứa ion kim loại, và 0,50 g pectin để hấp phụ. Sau khi đạt cân bằng, đo lại nồng độ ion còn lại trong nước.
Lượng ion kim loại đã được pectin giữ lại được tính bằng công thức:
$q_{e} = \dfrac{(C_{0} - C_{e}) \times V}{m}$
Trong đó:
qe: lượng ion kim loại bị hấp phụ (mg/g)
C0: nồng độ ion ban đầu trong dung dịch (mg/L)
Ce: nồng độ ion còn lại khi cân bằng (mg/L)
V: thể tích dung dịch (L)
m: khối lượng pectin dùng hấp phụ (g)
Trả lời cho các câu 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 dưới đây:
Trong thí nghiệm hấp phụ ion kim loại nặng từ dung dịch bằng pectin, đại lượng nào sau đây không xuất hiện trong công thức tính toán qe?
Đáp án đúng là: D
Dựa vào công thức đã cho ở đoạn văn bản: $q_{e} = \dfrac{(C_{0} - C_{e}) \times V}{m}$
Đáp án cần chọn là: D
Pectin hấp phụ Pb2+ và Cd2+ chủ yếu nhờ cơ chế tạo phức bề mặt với nhóm –COOH. Ở pH cao, hiệu quả hấp phụ tăng mạnh do:
Đáp án đúng là: C
Đặc điểm cấu tạo của nhóm -COOH
Đáp án cần chọn là: C
Dựa vào bảng số liệu (V = 1,0 L; m = 0,50 g), nếu dung dịch Pb2+ có C0=200 mg và pectin hấp phụ được 95% lượng Pb2+ ban đầu, thì nồng độ cân bằng Ce là:
Đáp án đúng là: 10
Áp dụng công thức: $q_{e} = \dfrac{(C_{0} - C_{e}) \times V}{m}$
Đáp án cần điền là: 10
Kéo thả các đáp án:
Pectin là một polymer sinh học thuộc nhóm có khả năng hấp phụ cation kim loại nặng nhờ các nhóm chức phân cực như –COOH và –OH.
Ở pH cao, hiệu quả hấp phụ tăng do bề mặt pectin tích điện âm nhiều hơn, làm quá trình hút Pb2+ và Cd2+ trở nên . Khi trong dung dịch có đồng thời nhiều cation kim loại nặng, hiện tượng chúng “giành chỗ” trên bề mặt pectin được gọi là .
Đáp án đúng là: polysaccharide; thuận lợi hơn; cạnh tranh hấp phụ
Dựa vào thông tin ở đoạn văn.
Đáp án cần chọn là: polysaccharide; thuận lợi hơn; cạnh tranh hấp phụ
Trong hệ dung dịch có đồng thời nhiều cation kim loại nặng, hiện tượng cạnh tranh hấp phụ có thể làm giảm hiệu suất loại bỏ từng ion riêng lẻ.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào thông tin bài đọc kết hợp với hiểu biết về lực hút của ion.
Đáp án cần chọn là: A
Khi pectin hấp phụ ion Pb²⁺ trong nước, nhóm chức –COO⁻ trên bề mặt polymer đóng vai trò là:
Đáp án đúng là: B
Phân tích đặc điểm cấu tạo nhóm -COO-
Đáp án cần chọn là: B
Cho bảng số liệu thí nghiệm hấp phụ các ion:

Hãy sắp xếp các thí nghiệm theo thứ tự tăng dần lượng ion kim loại bị hấp phụ.
Đáp án đúng là: 3-1-4-2
Áp dụng công thức: $q_{e} = \dfrac{(C_{0} - C_{e}) \times V}{m}$
Đáp án cần chọn là: 3-1-4-2
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
NUÔI CẤY VI SINH VẬT ĐỂ THU SINH KHỐI
Vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, có tỉ lệ diện tích bề mặt/ thể tích (S/V) rất lớn nên khả năng hấp thu và chuyển hóa các chất trong cơ thể rất lớn. Nhờ vậy, vi sinh vật có khả năng sinh trưởng, sinh sản rất nhanh, tạo ra khối lượng sinh khối lớn. Đặc điểm khiến vi sinh vật là đối tượng được ứng dụng trong sản xuất các chế phẩm sinh học.
Để nghiên cứu quá trình ứng dụng thu sinh khối vi sinh vật đối với từng loại sản phẩm khác nhau, người ta nuôi cấy hai loài vi khuẩn Streptomyces rimosus (thu kháng sinh tetracylin) và Propionibacterium shermanii (thu vitamin B12) vào từng môi trường với điều kiện dinh dưỡng thích hợp ở 300C. Đường cong sinh trưởng của từng loài vi khuẩn và sự biến đổi về hàm lượng sản phẩm được thể hiện ở hình dưới:

Biết rằng: Vitamin B12 là chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của vi khuẩn (cofactor của nhiều loại enzim tổng hợp ADN và chuyển hoá axit amin), chủ yếu được tạo ra trong giai đoạn vi khuẩn đang sinh trưởng và phát triển mạnh. Tetracylin là sản phẩm không cần thiết cho sự sinh trưởng của vi khuẩn (làm ức chế hoạt động của vi khuẩn khác và gia tăng khả năng cạnh tranh), thường được tạo ra sau khi pha sinh trưởng đã kết thúc.
Để tối ưu hiệu quả sản xuất các sản phẩm khác nhau từ các nhóm vi sinh vật khác nhau, người ta phải tiến hành các kiểu nuôi cấy trong môi trường thích hợp. Cụ thể: kháng sinh là sản phẩm tạo ra chủ yếu ở pha cân bằng nên vi sinh vật cần được nuôi cấy không liên tục để thu được lượng sản phẩm đối đa, vitamin là sản phẩm gắn liền với sự sinh trưởng, do đó muốn thu sinh khối tối đa từ vi khuẩn cần nuôi cấy trong điều kiện nuôi cấy liên tục (không có pha cân bằng, pha luỹ thừa kéo dài liên tục).
Trả lời cho các câu 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:
Kéo thả các đáp án thích hợp vào chỗ trống
Vi khuẩn có kích thước nên có tỉ lệ lớn. Nhờ vậy có khả năng sinh trưởng và sinh sản , có thể thu lượng sinh khối lớn. Do đó, vi sinh vật được ứng dụng nhiều trong sản xuất các chế phẩm sinh học. Người ta nuôi cấy hai loài vi khuẩn Streptomyces rimosus để thu và Propionibacterium shermanii để thu .
Đáp án đúng là: Nhỏ; S/V; nhanh; kháng sinh Tetracylin; vitamin B12
Đọc thông tin trên bài đọc để tìm từ khóa chính xác
Đáp án cần chọn là: Nhỏ; S/V; nhanh; kháng sinh Tetracylin; vitamin B12
Kéo thả các đáp án thích hợp vào chỗ trống
- Sự sinh trưởng của vi khuẩn Streptomyces rimosus được biểu diễn ở ,
- Sự sinh trưởng của vi khuẩn Propionibacterium shermanii được biểu diễn ở
Để tối ưu hiệu quả sản xuất các sản phẩm từ hai nhóm vi sinh vật trên, người ta nuôi cấy vi khuẩn Streptomyces rimosus trong điều kiện và vi khuẩn Propionibacterium shermanii trong điều kiện
Đáp án đúng là: hình B; hình A; nuôi cấy không liên tục; nuôi cấy liên tục
Phân tích đồ thì hình A và hình B, so sánh sự khác nhau giữa đường cong sinh trưởng và thời điểm sản phẩm được sản xuất với nồng độ cao.
Đáp án cần chọn là: hình B; hình A; nuôi cấy không liên tục; nuôi cấy liên tục
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Tỷ lệ S/V của vi sinh vật là rất lớn
Đáp án đúng là: A
Dựa vào đặc điểm về kích thước của VSV: kích thước rất nhỏ
Đáp án cần chọn là: A
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Tetracylin là chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của vi khuẩn
Đáp án đúng là: B
Dựa vào vai trò của Tetracylin với VSV
Đáp án cần chọn là: B
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Khi nuôi cấy vi sinh vật để thu sinh khối, chỉ có một kiểu môi trường nuôi cấy
Đáp án đúng là: B
Dựa vào đặc điểm về tỷ lề diện tích bề mặt / thể tích của vi sinh vật, vai trò của Tetracylin và các phương pháp nuôi cấy mà đề bài đưa ra trong đoạn văn bản.
Đáp án cần chọn là: B
Vitamin B12 là chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của vi khuẩn, chủ yếu được tạo ra ở thời điểm:
Đáp án đúng là: B
Đọc kỹ nội dung văn bản, quan sát và phân tích hai đồ thị mô tả quá trình nuôi cấy vi sinh vật nhằm thu vitamin B12 và thời điểm vitamin B12 được tạo ra.
Đáp án cần chọn là: B
Tetracylin được vi sinh tạo ra để làm ức chế hoạt động của vi khuẩn khác và gia tăng khả năng cạnh tranh, được tạo ra ở thời điểm:
Đáp án đúng là: C
Đọc kỹ nội dung văn bản, quan sát và phân tích hai đồ thị để tìm ra đồ thị mô tả quá trình nuôi cấy vi sinh vật nhằm thu Tetracylin và thời điểm Tetracylin được tạo ra.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn các nhận định Đúng
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về ứng dụng nuôi cấy vi sinh vật để thu sinh khối?
Đáp án đúng là: A; D
Dựa vào các dữ liệu trong bài đọc và thông tin được đưa ra trong đồ thị hình A và hình B để xác định tính đúng sai của các nhận định.
Đáp án cần chọn là: A; D
Dựa vào thông tin sau và trả lời 5 câu hỏi tiếp theo:
Nước thải chế biển thủy sản có chứa nhiều protein, khi protein bị thủy phân sinh ra ammonium làm cho nước thải có lượng ammonium cao. Ở dạng khí, nồng độ ammonium cao gây kích thích niêm mạc mũi, đường hô hấp dẫn đến dị ứng và tăng tiết dịch, co thắt khí quản và ho. Khi vào đường hô hấp, ammonia di chuyển từ phổi vào máu. Trong máu, ammonium bị oxy hóa tạo thành nitrite gây ức chế chức năng vận chuyển oxy của hồng cầu làm cho người bị xanh xao, nặng hơn có thể gây thiếu oxy não dẫn đến đau đầu, mệt mỏi, hôn mê thậm chí có thể tử vong.
Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của các 3 dòng vi khuẩn khác nhau, làm cơ sở cho các nghiên cứu ứng dụng để xử lý ammonium trong nước thải.

(Nguồn: Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, Tập 60, Số 1B (2024): 86-96).
Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Trong nước thải chế biến thủy sản có chứa lượng _______ cao, vì trong nước này có chứa nhiều protein.
Đáp án đúng là: ammonium
Đọc kỹ và phân tích đoạn văn bản để tìm ra từ khóa phù hợp.
Đáp án cần điền là: ammonium
Chọn các đáp án đúng
Trong nghiên cứu này, yếu tố nào được sử dụng để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn.
Đáp án đúng là: A; C
Đọc kỹ văn bản và phân tích đồ thị để hiễu thí nghiệm, từ đó tìm ra các yếu tố được sử dụng để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn quan tâm.
Đáp án cần chọn là: A; C
Trong điều kiện không thông khí, dòng vi khuẩn nào có khả năng hấp thu ammonia tốt nhất?
Đáp án đúng là: D
- Quan sát biểu đồ mô tả ảnh hưởng của sự thông khí đến khả năng hấp thu ammonium.
- Tìm dòng vi khuẩn có hàm lượng ammonium còn lại thấp nhất trong điều kiện không thông khí.
Đáp án cần chọn là: D
Kéo thả đáp án chính xác vào chỗ trống
Dòng vi khuẩn đã hấp thu khoảng 75% ammonium trong điều kiện nồng độ NaCl 1% .
Đáp án đúng là: WH1.1
- Dựa vào biểu đồ về ảnh hưởng của nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của các dòng vi khuẩn.
- Xác định dòng vi khuẩn hấp thu 75% ammonium.
Đáp án cần chọn là: WH1.1
Để xử lí ammonium trong nước thải thủy sản thì cần dùng dòng vi khuẩn tương ứng với điều kiện nào phù hợp nhất?
Đáp án đúng là: D
Quan sát biểu đồ để tìm dòng vi khuẩn hấp thu ammonium tốt nhất trong điều kiện không thông khí và nồng độ NaCl 1%.
Đáp án cần chọn là: D