Thi thử toàn quốc Đánh giá tư duy Bách Khoa (TSA) - Trạm số 5 (TSA1801)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Phần 1: Tư duy Toán học

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:

 

Đúng Sai
a) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm gần bằng 79,17 .
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là \(250(\mathrm{~km})\).
c) Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 145.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S

Phương pháp giải

áp dụng công thức tính số trung bình, phương sai, tứ phân vị

Giải chi tiết

Ta có bảng sau:

a) Đúng: Ta có \(n=5+10+9+4+2=30\).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(x_8 \in[100 ; 150)\).

Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\(Q_1=100+\dfrac{\frac{30}{4}-5}{10}(150-100)=112,5\)

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \(x_{23} \in[150 ; 200)\).

Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\(Q_3=150+\dfrac{\frac{3.30}{4}-(5+10)}{9}(200-150)=\dfrac{575}{3}\)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\(\Delta_Q=Q_3-Q_1=\frac{575}{3}-112,5 \approx 79,17\)

b) Đúng: Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\(\mathrm{R}=300-50=250(\mathrm{~km})\).

c) Sai: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\(\bar{x}=\dfrac{5.75+10.125+9.175+4.225+2.275}{30}=155\)

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S

Câu hỏi số 2:
Vận dụng
a b c

Kéo thả vào chỗ thích hợp

Cho a, b, c là các số thực dương khác 1. Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y = {\log _b}x,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y = {\log _c}x\).

https://images.tuyensinh247.com/picture/images_question/1709612026-jtvn.jpg

Khi đó<<

Đáp án đúng là: c; a; b

Phương pháp giải

Dựa vào tính đồng biến nghịch biến

Giải chi tiết

Dựa vào đồ thị ta thấy $y = {\log _a}x,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y = {\log _b}x$ là các hàm số đồng biến trên khoảng xác định nên $a > 1,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b > 1$

Hàm số $y = \log_{c}x$ nghịch biến nên $0 < c < 1$

Kẻ đường thẳng $y = 1$ trên cùng hệ trục đã cho ta thấy đường thẳng $y = 1$ cắt đồ thị $y = {\log _a}x,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y = {\log _b}x$ tại các điểm ${x_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x_2}$ và $\left. x_{1} < x_{2}\Rightarrow a < b \right.$

Vậy $c < a < b$

Đáp án cần chọn là: c; a; b

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Một hình lăng trụ có tổng của số lượng đỉnh, số lượng cạnh và số lượng mặt bằng 32. Hình lăng trụ đó có số cạnh bằng:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Hình lăng trụ \(n\) giác có \(2n\) đỉnh, \(3n\) cạnh và \(n + 2\) mặt.

Giải chi tiết

Hình lăng trụ \(n\) giác có \(2n\) đỉnh, \(3n\) cạnh và \(n + 2\) mặt nên có tổng của số lượng đỉnh, số lượng cạnh và số lượng mặt của lăng trụ \(n\) giác là \(2n + 3n + n + 2 = 32 \Leftrightarrow 6n = 30 \Leftrightarrow n = 5\).

Vậy hình lăng trụ đó có số cạnh bằng \(3n = 15\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng
1 2 3 4

Kéo thả vào ô trống: 

Cho các dãy số $\left( u_{n} \right)$ gồm $u_{n} = \sqrt{n^{2} + 1}$, $u_{n} = n + \dfrac{1}{n}$, $u_{n} = 2^{n} + 1$, $u_{n} = \dfrac{n}{n + 1}$. Khi đó

- Có dãy số bị chặn

- Có dãy số tăng

Đáp án đúng là: 1; 4

Phương pháp giải

Dãy số bị chặn khi nó bị chặn dưới và chặn trên

Dãy số tăng khi có $u_{n + 1} > u_{n}\forall n$

Giải chi tiết

Dễ dạng thấy $u_{n} = \sqrt{n^{2} + 1}$,$u_{n} = n + \dfrac{1}{n}$,$u_{n} = 2^{n} + 1$ là dãy số tăng và không bị chặn

Dãy số $u_{n} = \dfrac{n}{n + 1}$ bị chặn dưới bởi $\dfrac{1}{2}$ và chặn trên bởi 1 nên là dãy bị chặn

Lại có $u_{n + 1} - u_{n} = \dfrac{n + 1}{n + 1 + 1} - \dfrac{n}{n + 1} = 1 - \dfrac{1}{n + 2} - \left( {1 - \dfrac{1}{n + 1}} \right) = \dfrac{1}{n + 1} - \dfrac{1}{n + 2} = \dfrac{1}{\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)} > 0$ nên là dãy tăng

Vậy có 4 dãy số tăng và 1 dãy số bị chặn.

Đáp án cần chọn là: 1; 4

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Cho hàm số \(y = f(x) = {x^2} - \dfrac{2}{x} + 1\) có đồ thị \((C)\). Tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm có hoành độ \(x = 2\) có hệ số góc bằng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm có hoành độ \(x = 2\) có hệ số góc là y’(2)

Giải chi tiết

\(y' = 2x + \dfrac{2}{{{x^2}}}\)

Tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm có hoành độ \(x = 2\) có hệ số góc là \(y'\left( 2 \right) = 2.2 + \dfrac{2}{4} = \dfrac{9}{2}\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho điểm $M\left( {1;0;1} \right)$ và hai mặt phẳng $(Q):x + y - 3z - 5 = 0$, $(R):x + 2y - z - 1 = 0$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

Đúng Sai
a) Khoảng cách từ điểm $M$ đến mặt phẳng $(Q)$ bằng $\dfrac{7}{\sqrt{11}}$.
b) Mặt phẳng đi qua $M$ và song song với mặt phẳng $(Q)$ có phương trình là: $x + y - 3z - 2 = 0$
c) Mặt phẳng đi qua điểm $A\left( {1; - 2;0} \right)$ và vuông góc với hai mặt phẳng $(Q):x + y - 3z - 5 = 0$, $(R):x + 2y - z - 1 = 0$ có phương trình là $5x - 2y + z - 9 = 0$.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ

Phương pháp giải

a) áp dụng công thức tính khoảng cách

b) tìm VTPT $\overset{\rightarrow}{n}\ = \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{n_{1}};\overset{\rightarrow}{n_{2}}} \right\rbrack$

Giải chi tiết

Mặt phẳng $(Q)$ có vectơ pháp tuyến là $\overset{\rightarrow}{n_{1}}\ = \left( {1;1; - 3} \right)$.

Mặt phẳng $(R)$ có vectơ pháp tuyến là $\overset{\rightarrow}{n_{2}}\ = \left( {1;2; - 1} \right)$.

a) Đúng: Ta có: $d\left( {M;(Q)} \right) = \dfrac{\left| {1 + 0 - 3 - 5} \right|}{\sqrt{1^{2} + 1^{2} + 3^{2}}} = \dfrac{7}{\sqrt{11}}$.

b) Mặt phẳng song song với $(Q):x + y - 3z - 5 = 0$ có dạng $x + y - 3z +m = 0$

Vì mặt phẳng qua $M\left( {1;0;1} \right)$ nên$1+0-3.1+m=0$ suy ra $m=2$

Vậy mặt phẳng cần tìm là $x + y - 3z +2 = 0$

c) Đúng: Gọi mặt phẳng cần tìm là $(P)$.

Mặt phẳng $(P)$ vuông góc với hai mặt phẳng $(Q),(R)$

Nên $(P)$ có cặp vectơ chỉ phương là $\overset{\rightarrow}{n_{1}}\ = \left( {1;1; - 3} \right)$, $\overset{\rightarrow}{n_{2}}\ = \left( {1;2; - 1} \right)$.

Do đó, mặt phẳng $(P)$ có vectơ pháp tuyến là:

$\overset{\rightarrow}{n}\ = \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{n_{1}};\overset{\rightarrow}{n_{2}}} \right\rbrack = \left( {5; - 2;1} \right)$

Mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $A\left( {1; - 2;0} \right)$ và có vectơ pháp tuyến $\overset{\rightarrow}{n}\ = \left( {5; - 2;1} \right)$ có phương trình:

$\left. 5\left( {x - 1} \right) - 2\left( {y + 2} \right) + \left( {z - 0} \right) = 0\Leftrightarrow 5x - 2y + z - 9 = 0 \right.$.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ

Câu hỏi số 7:
Vận dụng
0 1 2 3

Trong các hàm số sau$y = \dfrac{\tan 2x}{\tan^{2}x + 1}$, $y = \sin x\cos 2x$, $y = \cos x\sin^{2}x$, $y = \cos x\sin^{3}x$ có hàm số chẵn

Đáp án đúng là: 1

Phương pháp giải

Hàm chẵn: $\forall x \in D,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} f\left( { - x} \right) = f\left( x \right)$.

Hàm lẻ: $\forall x \in D,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} f\left( { - x} \right) = {\mathrm{ \;}} - f\left( x \right)$.

Giải chi tiết

Hàm số là hàm chẵn khi $\forall x \in D,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} f\left( { - x} \right) = f\left( x \right)$

Hàm số $y = \cos x\sin^{2}x$ là hàm chẵn.

Đáp án cần chọn là: 1

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Trong tập số nguyên có các số “đặc biệt” mà tổng và tích bởi hai số tự nhiên khác bằng nhau ví dụ như $4 = 2 + 2 = 2.2$. Hỏi có bao nhiêu số là các số “đặc biệt”

Đáp án đúng là: 2

Phương pháp giải

Gọi số tổng quát mà thỏa mãn $xy = x + y$

Giải chi tiết

Xét 2 số $x,y$ là các số nguyên mà $xy = x + y$

Ta có

$\begin{array}{l} {xy = x + y} \\ \left. \Leftrightarrow xy - x - y + 1 = 1 \right. \\ \left. \Leftrightarrow x\left( {y - 1} \right) - \left( {y - 1} \right) = 1 \right. \\ \left. \Leftrightarrow\left( {x - 1} \right)\left( {y - 1} \right) = 1 \right. \end{array}$

Do $x,y$ là các số nguyên nên $\left. \left\{ \begin{array}{l} {x - 1 = 1} \\ {y - 1 = 1} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x = 2} \\ {y = 2} \end{array} \right. \right.$ hoặc $\left. \left\{ \begin{array}{l} {x - 1 = - 1} \\ {y - 1 = - 1} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x = 0} \\ {y = 0} \end{array} \right. \right.$

Vậy có 2 số là số “đặc biệt” .

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 9:
Vận dụng cao

Biết tồn tại số nguyên dương \(x,y\) và số nguyên tố \(p\) thỏa mãn \({p^x} - {y^4} = 4\). Khi đó giá trị của \(p\) bằng

Đáp án đúng là: 5

Phương pháp giải

Phân tích \({y^4} + 4\) thành nhân tử rồi sử dụng tính chất của số nguyên tố.

Giải chi tiết

\(\begin{array}{l}{p^x} - {y^4} = 4 \Leftrightarrow {p^x} = {y^4} + 4\\{p^x} = {\left( {{y^2} + 2} \right)^2} - 4{y^2}\\{p^x} = \left( {{y^2} - 2y + 2} \right)\left( {{y^2} + 2y + 2} \right)\end{array}\)

Xét \(y = 1 \Rightarrow {p^x} = 5\,\)\( \Rightarrow p = 5;x = 1\), ta tìm được bộ \(\left( {x;y;p} \right) = \left( {1;1;5} \right)\)

Xét \(y = 2 \Rightarrow {p^x} = 20 \Rightarrow \) loại do \(p\) nguyên tố.

Xét \(y = 3 \Rightarrow {p^x} = 85 \Rightarrow \) loại do \(p\) nguyên tố.

Xét \(y = 4 \Rightarrow {p^x} = 260 \Rightarrow \) loại do \(p\) nguyên tố.

Xét \(y = 5 \Rightarrow {p^x} = 629 \Rightarrow \) loại do \(p\) nguyên tố.

Xét \(y \ge 6\)  suy ra:\({y^2} - 2y + 2 > 2\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{y^2} - 2y + 2 = {p^a}\,\,\,\left( 1 \right)\\{y^2} + 2y + 2 = {p^b}\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\), với \(a,b \in N;\)\(1 \le a < b;a + b = x\)

Do \(y \ge 6\)\( \Rightarrow {y^2} - 6y + 2 > 0\) và \(p \ge 2\).

 Suy ra:\({p^a} < {p^b} = {y^2} + 2y + 2\) \( < \left( {{y^2} + 2y + 2} \right) + \left( {{y^2} - 6y + 2} \right)\)\( = 2\left( {{y^2} - 2y + 2} \right) < 2{p^a} \le {p^{a + 1}}\)

Hay: \({p^a} < {p^b} < {p^{a + 1}}\)\( \Leftrightarrow a < b < a + 1\), không tồn tại số tự nhiên \(b\) thỏa mãn.

Vậy giá trị cần tìm là: \(\left( {x;y;p} \right) = \left( {1;1;5} \right)\).

Đáp án cần điền là: 5

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Làng Duyên Yên, xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên nổi tiếng với trò chơi dân gian đánh đu. Trong trò chơi này, khi người chơi nhún đều thì cây đu sẽ đưa người chơi dao động qua lại ở vị trí cân bằng. Nghiên cứu trò chơi này, người ta thấy rằng khoảng cách \(h\) (tính bằng mét) từ người chơi đu đến vị trí cân bằng được biểu diễn qua thời gian \(t\,\,(t \ge 0\) và được tính bằng giây) bởi hệ thức \(h = \left| d \right|\) với\(d = 3\cos \left[ {\dfrac{\pi }{3}\left( {2t - 1} \right)} \right]\). Trong đó quy ước rằng \(d > 0\) khi vị trí cân bằng ở phía sau lưng người chơi đu và \(d < 0\) trong trường hợp trái lại. Tìm thời điểm đầu tiên sau 10 giây mà người chơi đu ở xa vị trí cân bằng nhất. 

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vị trí xa cân bằng nhất là ở biên nên cho \({h_{\max }}\), tìm \(t\) nhỏ nhất thỏa mãn.

Giải chi tiết

Vị trí xa vị trí cân bằng nhất nên ta có:

\(\begin{array}{l}\left| {3\cos \left( {\dfrac{\pi }{3}\left( {2t - 1} \right)} \right)} \right| = 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos \left( {\dfrac{\pi }{3}\left( {2t - 1} \right)} \right) = 1\\\cos \left( {\dfrac{\pi }{3}\left( {2t - 1} \right)} \right) =  - 1\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \sin \left( {\dfrac{\pi }{3}\left( {2t - 1} \right)} \right) = 0 \Leftrightarrow \dfrac{\pi }{3}\left( {2t - 1} \right) = k\pi  \Leftrightarrow t = \dfrac{{3k + 1}}{2}\end{array}\)

Vị trí sau giây thứ 10 nên: \(t > 10 \Rightarrow \dfrac{{3k + 1}}{2} > 10 \Leftrightarrow k > \dfrac{{19}}{3} \Leftrightarrow k \ge 7\,\,\left( {Do\,\,k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(k \ge 7 \Rightarrow t \ge \dfrac{{3.7 + 1}}{2} = 11\).

Vậy thời điểm đầu tiên sau 10 giây mà người chơi đu ở vị trí xa vị trí cân bằng nhất là giây thứ 11.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Người ta thiết kế một cái phễu có dạng gồm một hình trụ và một hình nón như hình vẽ.

Biết chiều cao của phễu là \(AB = 6{\rm{\;cm}}\). Phần hình nón có thiết diện qua trục là một tam giác đều và thể tích phần khối trụ bằng 6 lần thể tích khối nón. Tính thể tích cái phễu đó, làm tròn kết quả tới hàng phần trăm.

Đáp án đúng là: B

Giải chi tiết

Gọi tâm đường tròn đáy của khối nón là. \(C\).

Dựa vào hình vẽ ta có: \(AB = AC + BC = 6{\rm{\;cm}}\)

Do khối nón và khối trụ có cùng bán kính đáy và thể tích của khối trụ gấp 6 lần thể tích khối nón nên ta có \(AC = 2BC\).

Từ đó tính được \(AC = 4{\rm{\;cm}};BC = 2{\rm{\;cm}}\).

Gọi thiết diện qua trục của khối nón là tam giác đều \(\Delta BDE\).

Ta có \(B{D^2} - D{C^2} = B{C^2}\)

\( \Rightarrow 4D{C^2} - D{C^2} = 4 \Rightarrow D{C^2} = \dfrac{4}{3}{\rm{\;cm}}\)

Do khối nón và khối trụ có cùng bán kính đáy và thể tích của khối trụ gấp 6 lần thể tích khối nón nên thể tích cái phễu bằng 7 lần thể tích khối nón.

Gọi thể tích cái phễu là \(V\).

Vậy \(V = 7 . \dfrac{1}{3}\pi  . C{D^2} . BC = \dfrac{{56\pi }}{9}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3} \approx 19,55{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

Trong không gian với một hệ trục toạ độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với tốc độ và hướng không đổi  từ   điểm \(A\left( {800;500;7} \right)\) đến điểm \(B\left( {940;550;9} \right)\) trong 10 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên tốc độ và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 5 phút tiếp theo là \(C(x;y;z)\). Tính \(x + y + z\).

Đáp án đúng là: 1595

Phương pháp giải

Sử dụng \(\overrightarrow {BC}  = \dfrac{1}{2}\overrightarrow {AB} \) tìm toạ độ C

Giải chi tiết

Vì hướng của máy bay không đổi nên \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng.

Do vận tốc của máy bay không đổi và thời gian bay từ \(A\) đến \(B\) gấp đôi thời gian bay từ \(B\) đến \(C\) nên ta có:

\(\overrightarrow {BC}  = \dfrac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

Mà \(\overrightarrow {AB}  = \left( {140;50;2} \right)\), \(\overrightarrow {BC}  = \left( {x - 940;y - 550;x - 9} \right)\).

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 940 = \dfrac{1}{2}.140}\\{y - 550 = \dfrac{1}{2}.50}\\{z - 9 = \dfrac{1}{2}.2}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1010}\\{y = 575}\\{z = 10}\end{array}} \right.\)

Vậy \(x + y + z = 1010 + 575 + 10 = 1595\).

Đáp án cần điền là: 1595

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Tìm hệ số của \({x^8}\) trong khai triển của biểu thức \({\left( {\dfrac{4}{x} - {x^3}} \right)^8}\).

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng khai triển nhị thức Niu-tơn: \({\left( {a + b} \right)^n} = \sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k{a^k}{b^{n - k}}} \).

Giải chi tiết

Ta có: \({\left( {\dfrac{4}{x} - {x^3}} \right)^8} = \sum\limits_{k = 0}^8 {C_8^k{{\left( {\dfrac{4}{x}} \right)}^{8 - k}}{{\left( { - {x^3}} \right)}^k}}  = \sum\limits_{k = 0}^8 {C_8^k{{\left( { - 1} \right)}^k}{{.4}^{8 - k}}{x^{4k - 8}}} \).

Số hạng chứa \({x^8}\) ứng với \(4k - 8 = 8 \Leftrightarrow k = 4\,\,\left( {tm} \right)\).

Vậy hệ số của số hạng chứa \({x^8}\) trong khai triển trên là: \(C_8^4.{\left( { - 1} \right)^4}{.4^4} = 17920\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Biết \(\int\limits_0^1 {\dfrac{{2{x^2} + 3x + 3}}{{{x^2} + 2x + 1}}\;{\rm{d}}x}  = a - \ln b\) với a, b là các số nguyên dương. Tính \(P = {a^2} + {b^2}\).

Đáp án đúng là: 13

Phương pháp giải

Biến đổi phân thức thành dạng $ax+b+\dfrac{m}{nx+p}$ và áp dụng công thức nguyên hàm

Giải chi tiết

Ta có:

\(\begin{array}{l}\int\limits_0^1 {\dfrac{{2{x^2} + 3x + 3}}{{{x^2} + 2x + 1}}\;{\rm{d}}x}  = \int\limits_0^1 {\left( {2 + \dfrac{{1 - x}}{{{{(x + 1)}^2}}}} \right)\;{\rm{d}}x} \\ = \left. {2x} \right|_0^1 + \int\limits_0^1 {\left( {\dfrac{2}{{{{(x + 1)}^2}}} - \dfrac{1}{{x + 1}}} \right)dx} \\ = \left. {2x} \right|_0^1 + \left. {\left( { - \dfrac{2}{{x + 1}} - \ln \left| {x + 1} \right|} \right)} \right|_0^1\\ = 2 + \left( { - 1 - \ln 2 + 2} \right)\\ = 3 - \ln 2.\end{array}\)

Do đó \(a = 3\) và \(b = 2\).

Vậy \(P = {a^2} + {b^2} = {3^2} + {2^2} = 13\).

Đáp án cần điền là: 13

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

Cho hàm số $f(x) = \dfrac{ax - 6}{bx - c}(a,b,c \in {\mathbb{R}})$ có bảng biến thiên như sau:

https://images.tuyensinh247.com/picture/images_question/1728978831-gt2z.jpg

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau

Đúng Sai
a) Hàm số có tất cả 2 đường tiệm cận
b) Hệ số $a > 0$
c) Trong 3 số a, b, c có 2 số âm

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ

Phương pháp giải

Dựa vào đường tiệm cận, tính nghịch biến để xác định dấu của các hệ số

Giải chi tiết

Từ bảng biến thiên của hàm số, ta thấy đồ thị cỏ hai đường tiệm cận, trong đó tiệm cận đứng là đường thẳng $x = - 2$ và tiệm cận ngang là đường thẳng $y = 1$.

Suy ra $\dfrac{c}{b} = - 2$ và $\dfrac{a}{b} = 1$

$\left. \Rightarrow bc < 0 \right.$ và $ab > 0$

$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {b > 0,c < 0,a > 0(1)} \\ {b < 0,c > 0,a < 0(2)} \end{array} \right. \right.$

Lại có hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định:

$\left. f'(x) = \dfrac{- ac + 6b}{{(bx - c)}^{2}} < 0\Leftrightarrow - ac + 6b < 0 \right.$.

Ta thấy (1) không thể xảy ra do nếu $b > 0$ thì $ac > 6b > 0$

Ta thấy (2) có thể xảy ra do nếu $c > 0,a < 0$ thì $b < 0$

Vậy trong các số a, b, c có hai số âm.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Cho khối chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên gấp hai lần cạnh đáy. Tính thể tích \(V\) của khối chóp đã cho:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Thể tích khối chóp chiều cao \(h\), diện tích đáy \(B\) là: \(V =  \dfrac{1}{3}Bh\).

Giải chi tiết

Xét hình chóp đều \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(H\) cạnh \(a\)

Từ gt\( \Rightarrow \)\(SH \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = 2a\); \(AH =  \dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}\)\( \Rightarrow \)\(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}}  =  \dfrac{{a\sqrt {14} }}{2}\)

Vậy thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABCD\) là: \(V =  \dfrac{1}{3}SH.{S_{ABCD}} =  \dfrac{1}{3}. \dfrac{{a\sqrt {14} }}{2}.{a^2} =  \dfrac{{\sqrt {14} {a^3}}}{6}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Vận dụng

Biết rằng đồ thị \((H):y = \dfrac{{{x^2} + 2x + m}}{{x - 2}}\) (với \(m\) là tham số thực) có hai điểm cực trị là A, B. Hãy tính khoảng cách từ gốc tọa độ \(O(0;0)\) đến đường thẳng AB.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

+ Phương trình của đường thẳng AB là \(y = \dfrac{{\left( {{x^2} + 2x + m} \right)'}}{{(x - 2)'}}\).

Áp dụng công thức khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng

Công thức khoảng cách từ $M\left(x_0 ; y_0\right)$ đến $d: a x+b y+c=0$ là $\frac{\left|a x_0+b y_0+c\right|}{\sqrt{a^2+b^2}}$

Giải chi tiết

+ Phương trình của đường thẳng AB là \(y = \dfrac{{\left( {{x^2} + 2x + m} \right)'}}{{(x - 2)'}}\).

\( \Leftrightarrow y = 2x + 2 \Leftrightarrow 2x - y + 2 = 0\)

+ Khoảng cách \(d(O;AB) = \dfrac{{|2.0 - 0 + 2|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \dfrac{2}{{\sqrt 5 }}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Vận dụng

Có ba lực cùng tác động vào một cái bàn như hình vẽ. Trong đó hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} \) có giá nằm trên mặt phẳng chứa mặt bàn, tạo với nhau một góc \(110^\circ \) và có độ lớn lần lượt là \(9N,\,\,4N\), lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) vuông góc với mặt bàn và có độ lớn \(7N\). Độ lớn hợp lực của ba lực trên là \(a\left( N \right)\), tìm giá trị của \(a\) (kết quả quy tròn về số nguyên)

Đáp án đúng là: 11

Phương pháp giải

Áp dụng công thức $\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}} = \sqrt {\left( {\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}} } \right)^2}  = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + F_3^2 + 2\overrightarrow {{F_1}} \overrightarrow {{F_2}}  + 2\overrightarrow {{F_2}} \overrightarrow {{F_3}}  + 2\overrightarrow {{F_3}} \overrightarrow {{F_1}} }$

Giải chi tiết

Ta có:

\(\begin{array}{l}\left| {\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}} } \right| = \sqrt {\left( {\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}} } \right)^2}  = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + F_3^2 + 2\overrightarrow {{F_1}} \overrightarrow {{F_2}}  + 2\overrightarrow {{F_2}} \overrightarrow {{F_3}}  + 2\overrightarrow {{F_3}} \overrightarrow {{F_1}} } \\ = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + F_3^2 + 2{F_1}{F_2}\cos 110^\circ  + 2{F_2}{F_3}\cos 90^\circ  + 2{F_1}{F_3}\cos 90^\circ } \\ = \sqrt {{9^2} + {4^2} + {7^2} + 2.9.4.\cos 110^\circ  + 2.4.7.0 + 2.9.7.0} \\ \approx 11\left( N \right)\end{array}\)

Đáp án cần điền là: 11

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Cho \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3 = a,{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5 = b\). Khi đó \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{15}}8\) bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tính chất logarit $\log _a b=\frac{\log _c b}{\log a}$ và $\log _a x y=\log _a x+\log _a y$

Giải chi tiết

\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{15}}8 = \dfrac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}8}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}15}} = \dfrac{3}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}} = \dfrac{3}{{a + b}}\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Cho khối lăng trụ \(ABC \cdot A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\), \(A'A = A'B = A'C = a\). Biết góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({30^ \circ }\), thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Gọi H là trung điểm BC, M là trung điểm của B’C’

\( \Rightarrow A'H \bot \left( {ABC} \right)\) và \(A'MH = {30^0}\) từ đó tìm BC, AH và tính thể tích lăng trụ.

Giải chi tiết

Do \(A'A = A'B = A'C = a\) nên hình chiếu của A’ xuống (ABC) là trọng tâm của \(\Delta ABC\)

Gọi H là trung điểm BC, M là trung điểm của B’C’

\( \Rightarrow AH \bot \left( {ABC} \right)\)

Do \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AH\\BC \bot A'H\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {AA'H} \right) \Rightarrow BC \bot AA' \Rightarrow BC \bot HM\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left( {\left( {ABC} \right),\left( {BCC'B'} \right)} \right) = \left( {\left( {A'B'C'} \right),\left( {BCC'B'} \right)} \right) = A'MH = {30^0}\\ \Rightarrow A'H = HM.\sin 30 = \dfrac{a}{2}\\ \Rightarrow A'M = \dfrac{{A'H}}{{\tan 30}} = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow BC = 2A'M = a\sqrt 3 \\ \Rightarrow V = A'H.\dfrac{1}{2}AH.BC = \dfrac{1}{2}.\dfrac{a}{2}.\dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}.a\sqrt 3  = \dfrac{{3{a^3}}}{8}\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Từ các chữ số trong tập hợp \(X = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\) thì có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau có dạng \(\overline {abcdef} \) sao cho \(a + b = c + d = e + f\)

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xét các trường hợp:

TH1: \(a + b = c + d = e + f = 7\)

TH2: \(a + b = c + d = e + f = 6\)

TH3: \(a + b = c + d = e + f = 5\)

Giải chi tiết

Coi mỗi cặp số \(\left( {a;b} \right);\left( {c;d} \right)\left( {e;f} \right)\) là một nhóm

+) TH1: \(a + b = c + d = e + f = 7\), ta có các cặp số là \(\left( {1;6} \right);\left( {2,5} \right);\left( {3;4} \right)\)

Có \(3!\) cách xếp vị trí của 3 nhóm.

Mỗi nhóm có 2 cách xếp hai chữ số trong nhóm.

Ta có \({2^3}.3! = 48\) cách viết các số.

+) TH2: \(a + b = c + d = e + f = 6\), ta có các cặp số là \(\left( {0;6} \right);\left( {2,4} \right);\left( {1;5} \right)\)

Nếu a = 6, b = 0:

Ta có 2 cách chọn vị trí nhóm (c; d); 1 các chọn nhóm (e; f)

Mỗi nhóm (c;d) và (e; f) có 2 cách xếp vị trí các chữ số trong nhóm.

Suy ra có \({2^2}.2 = 8\) cách chọn.

Nếu \((a;b) \ne (0;6)\).

Ta có 2 cách chọn nhóm (a; b); 2 cách chọn nhóm (c; d); 1 cách chọn nhóm (e; f).

Mỗi nhóm ta có 2 cách xếp vị trí các chữ số trong nhóm.

Suy ra có \({2^3}.2.2 = 32\) cách chọn.

+TH3: \(a + b = c + d = e + f = 5\), ta có các cặp số là \(\left( {0;5} \right);\left( {1,4} \right);\left( {2;3} \right)\).

Tương tự cách làm như TH2:

Nếu a = 1, b = 0: có \({2^2}.2 = 8\) cách chọn.

Nếu \((a;b) \ne (0;6)\) có \({2^3}.2.2 = 32\) cách chọn.

Vậy có tất cả: \(48 + 2.(8 + 32) = 128\)cách chọn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Xét tính đúng sai của khẳng định sau

Đúng Sai
a) $7^{89} - 4^{81}$ có chữ số tận cùng là 3
b) $2^{2014} \cdot 9^{1955}$ có chữ số tận cùng là 6

Đáp án đúng là: Đ; Đ

Phương pháp giải

Đưa lũy thừa về các số đặc biệt để được số có tận cùng là 1, 5, 6

Giải chi tiết

a) Ta có: $7^{89} = 7^{4.21} \cdot 7 = 7.2401^{21}$ nên số này có số tận cùng bằng 7 .

$4^{81} = 4^{2.40} \cdot 4 = 16^{40}.4$ nên số này có số tận cùng bằng 4 .

Vậy số $7^{89} - 4^{81}$ có chữ số tận cùng bằng 3

b) Ta có: $2^{2014} = 2^{4.506} \cdot 2^{2} = 16^{506}.4$ nên số này có số tận cùng bằng 4 .

$9^{1955} = 9^{2.977} \cdot 9 = 81^{977}.9$ nên số này có số tận cùng bằng 9 .

Vậy số $2^{2014}.9^{1955}$ có chữ số tận cùng bằng 6 .

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ

Câu hỏi số 23:
Nhận biết

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tính chất đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải chi tiết

Đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 24:
Vận dụng

Trên giá sách có 4 quyển sách Toán, 3 quyển sách Lý, 2 quyển sách Hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Xác suất để 3 quyển lấy ra có ít nhất 1 quyển là môn Toán có dạng $\dfrac{a}{b}$ với $\dfrac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính hiệu b - a?

Đáp án đúng là: 5

Phương pháp giải

Tính số cách lấy không có quyển Toán

Giải chi tiết

Không gian mẫu bằng $C_{9}^{3} = 84$

Ta đi tính số cách lấy 3 quyển trong đó không có quyển Toán

=> Ta lấy bất kì 3 quyển trong 5 quyển gồm Lý và Hóa

$\Rightarrow$ Có $C_{5}^{3} = 10$ cách

Vậy số cách lấy sao cho có ít nhất 1 quyển Toán là $84 - 10 = 74$

Vậy xác suất là $\left. P = \dfrac{74}{84} = \dfrac{37}{42} = \dfrac{a}{b}\Rightarrow b - a = 42 - 37 = 5 \right.$

Đáp án cần điền là: 5

Câu hỏi số 25:
Vận dụng
\(\dfrac{\sqrt{210}}{2}\) 5 9 \(\dfrac{15}{2}\) 8 13

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {4;0;2} \right)\); \(B\left( {1; - 4; - 2} \right)\) và \(C\left( {2;1;1} \right).\). Khi đó

Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng

Tọa độ điểm \(D (m,n,p)\) thỏa mãn \(ABCD\) là hình bình hành thì \(m+n-p=\)

Gọi điểm \(E\left( {a;b;c} \right)\) là giao điểm của đường thẳng \(BC\) với mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxz} \right)\) khi đó \(\dfrac{{2a}}{c} + b =\)

 

Đáp án đúng là: \(\dfrac{\sqrt{210}}{2}\); 5; 9

Phương pháp giải

1) Diện tích tam giác trong không gian được tính bằng một nửa độ dài của tích có hướng giữa hai vectơ tạo thành tam giác đó.

Công thức:$S_{ABC} = \frac{1}{2} \left| [\vec{AB}, \vec{AC}] \right|$

2) Tứ giác $ABCD$ là hình bình hành khi và chỉ khi cặp vectơ đối nhau bằng nhau: $\vec{AB} = \vec{DC}$.

3) Viết phương trình tham số của đường thẳng $BC$.

Mặt phẳng tọa độ $(Oxz)$ có phương trình là $y = 0$.

Tìm tham số $t$ bằng cách cho thành phần $y$ của đường thẳng bằng $0$, sau đó thay lại để tìm $x$ và $z$.

 

Giải chi tiết

a) Có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3; - 4; - 4} \right);\overrightarrow {AC}  = \left( { - 2;1; - 1} \right)\)

Suy ra \({S_{ABC}} = \dfrac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \dfrac{1}{2}.\sqrt {210}  = \dfrac{{\sqrt {210} }}{2}\)

b) Gọi \(D\left( {m,n,p} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {DC}  = \left( {2 - m;1 - n;1 - p} \right)\)

Vì \(ABCD\) là hình bình hành

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC}\) \(\Rightarrow \left\{\begin{array}{*{20}{c}}{2 - m =  - 3}\\{1 - n =  - 4}\\{1 - p =  - 4}\end{array} \right.\) \(\Rightarrow \left\{\begin{array}{*{20}{c}}{m = 5}\\{n = 5}\\{p = 5}\end{array} \right.\)

vậy \(m+n-p=5\)

c) Có \(E\left( {a,b,c} \right)\) là giao điểm của đường thẳng \(BC\) với mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxz} \right),\)

Khi đó \(E \in mp\left( {Oxz} \right)\) là ba điểm \(E,B,C\) thẳng hàng.

Vì \(E \in mp\left( {Oxz} \right)\) nên \(b = 0\)

Nghĩa là \(E\left( {a,0,c} \right)\), có \(\overrightarrow {BE}  = \left( {a - 1;4;c + 2} \right)\); \(\overrightarrow {BC}  = \left( {1;5;3} \right)\)mà ba điểm \(E,B,C\) thẳng hàng.

\( \Rightarrow \dfrac{{a - 1}}{1} = \dfrac{4}{5} = \dfrac{{c + 2}}{3} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\dfrac{{a - 1}}{1} = \dfrac{4}{5}}\\{\dfrac{{c + 2}}{3} = \dfrac{4}{5}}\end{array}} \right.\) \(\Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \dfrac{9}{5}}\\{c = \dfrac{2}{5}}\end{array}} \right.\)

Có \(a = \dfrac{9}{5},b = 0,c = \dfrac{2}{5} \Rightarrow \dfrac{{2a}}{c} + b = 9\)

Đáp án cần chọn là: \(\dfrac{\sqrt{210}}{2}\); 5; 9

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

Trong hệ tọa độ Oxyz cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \dfrac{{x - 2}}{3} + \dfrac{{y - 1}}{2} + \dfrac{{z - 4}}{{ - 6}} = 1\) và \(\left( Q \right):{\mkern 1mu} x + 2y + 3z + 7 = 0\). Tính tang góc tạo bởi hai mặt phẳng đã cho.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Cho \(\left( \alpha  \right):{a_1}x + {b_1}y + {c_1}z + {d_1} = 0,\,\,\,\left( \beta  \right):{a_2}x + {b_2}y + {c_2}z + {d_2} = 0\) nhận \(\overrightarrow {{n_1}}  = ({a_1};{b_1};{c_1}),\,\,\overrightarrow {{n_2}}  = ({a_2};{b_2};{c_2})\) lần lượt là các VTPT. Khi đó, góc giữa hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right),\left( \beta  \right)\) được tính: \(\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right) = \dfrac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\)

Giải chi tiết

Ta có:

\(\begin{array}{l}\left( P \right):{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \dfrac{{x - 2}}{3} + \dfrac{{y - 1}}{2} + \dfrac{{z - 4}}{{ - 6}} = 1\\ \Leftrightarrow 2x - 4 + 3y - 3 - z + 4 = 6\\ \Leftrightarrow 2x + 3y - z - 3 = 0\end{array}\)

=> (P) có 1 vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2;3; - 1} \right)\).

    \(\left( Q \right):{\mkern 1mu} x + 2y + 3z + 7 = 0\) có 1 vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {1;2;3} \right)\).

\( \Rightarrow \cos \varphi  = \cos \left( {\left( P \right),\,\left( Q \right)} \right) = \dfrac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \dfrac{{\left| {2.1 + 3.2 + \left( { - 1} \right).3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {2^2} + {3^2}} }} = \dfrac{5}{{14}}\).

Ta có: \({\tan ^2}\varphi  = \dfrac{1}{{{{\cos }^2}\varphi }} - 1 = \dfrac{1}{{{{\left( {\dfrac{5}{{14}}} \right)}^2}}} - 1 = \dfrac{{171}}{{25}} \Rightarrow \tan \varphi  = \dfrac{{3\sqrt {19} }}{5}\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 27:
Vận dụng
8 20 25,3 20,8 7

Mực nước trong hồ chứa của nhà máy điện thủy triều thay đổi trong suốt một ngày do nước chảy ra khi thủy triều xuống và nước chảy vào khi thủy triều lên (như hình vẽ). Tốc độ thay đổi của mực nước được xác định bởi hàm số \(h'(t) = \dfrac{1}{{90}}\left( {{t^2} - 17t + 60} \right)\), trong đó \(t\) tính bằng giờ \(\left( {0 \le t \le 24} \right)\), \(h'(t)\) tính bằng mét/giờ. Tại thời điểm \(t = 0\), mực nước trong hồ chứa cao \(8m\). Mực nước trong hồ cao nhất bằng m và thấp nhất bằng m.

Đáp án đúng là: 20,8; 8

Phương pháp giải

Tìm nguyên hàm của h'(x) để xác định hàm độ cao h(x) từ đó tìm GTLN, GTNN

Giải chi tiết

Ta có: \(h'\left( t \right) = \dfrac{1}{{90}}\left( {{t^2} - 17t + 60} \right)\)

\( \Rightarrow h\left( t \right) = \dfrac{1}{{90}}\int {\left( {{t^2} - 17t + 60} \right){\rm{d}}t = } \dfrac{1}{{90}}\left( {\dfrac{1}{3}{t^3} - \dfrac{{17}}{2}{t^2} + 60t} \right) + C\)

Khi đó \(h\left( t \right) = \dfrac{1}{{90}}\left( {\dfrac{1}{3}{t^3} - \dfrac{{17}}{2}{t^2} + 60t} \right) + C\)

Tại thời điểm \(t = 0\), mực nước trong hồ chứa cao \(8m\) nên \(h\left( 0 \right) = 8 \Rightarrow C = 8\)

\( \Rightarrow h\left( t \right) = \dfrac{1}{{90}}\left( {\dfrac{1}{3}{t^3} - \dfrac{{17}}{2}{t^2} + 60t} \right) + 8{\rm{ }}\left( {0 \le t \le 24} \right)\)

Ta có: \(h'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow {t^2} - 17t + 60 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 5\\t = 12\end{array} \right.\)

Lập bảng biến thiên:

Mực nước trong hồ cao nhất: \(\dfrac{{104}}{5} = 20,8m\) và thấp nhất \(8m\).

Đáp án cần chọn là: 20,8; 8

Câu hỏi số 28:
Vận dụng

Một cốc hình trụ có đường kính đáy bằng 7cm, chiều cao 15cm . Trong cốc chứa một lượng nước bằng \(\dfrac{2}{3}\) thể tích cốc. Một con quạ muốn uống được nước trong cốc thì mặt nước phải cách miệng cốc không quá 3cm. Con quạ thông minh đã mổ những viên sỏi hình cầu có bán kính \(0,9\;{\rm{cm}}\) thả vào cốc để mực nước đâng lên. Hỏi để uống được nước, con quạ cần thả ít nhất bao nhiêu viên sỏi?

Đáp án đúng là: 26

Phương pháp giải

Thể tích hình trụ là \(V = \pi .{R^2}.h \)

Thể tích của 1 viên sỏi là \({V_1} = \dfrac{4}{3}\pi {R^3}\)

Giải chi tiết

Để quạ uống được nước thì chiều cao nước tối thiểu trong cốc là 12cm.

Khi đó thể tích sỏi cho vào chính là phần nước dâng lên có chiều cao bằng \(12 - \dfrac{2}{3}.15 = 2\)cm.

Thể tích những viên sỏi thêm vào là \(V = \pi .{R^2}.h = \pi .{\left( {\dfrac{7}{2}} \right)^2}.2 = \dfrac{{49\pi }}{2}\)

Thể tích của 1 viên sỏi là \({V_1} = \dfrac{4}{3}\pi {R^3} = \dfrac{4}{3}\pi .0,{9^3} = \dfrac{{243}}{{250}}\pi \)

Ta có \(\dfrac{V}{{{V_1}}} = 25,2\)

Vậy số viên sỏi cần thêm vào ít nhất là 26 viên.

Đáp án cần điền là: 26

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

Cho $P\left( A \middle| B \right) = \dfrac{1}{4},\, P\left( B \middle| A \right) = \dfrac{1}{3},\, P\left( {\overline{A}\overline{B}} \right) = \dfrac{1}{10}$. Khi đó, giá trị của $P(A)$ bằng:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng công thức xác suất toàn phần, công thức xác suất có điều kiện.

Giải chi tiết

Gọi $P(A) = x\,\,\,\left( {0 \leq x \leq 1} \right)$.

Có $\left. P\left( B \middle| A \right) = \dfrac{P\left( {AB} \right)}{P(A)} = \dfrac{P\left( {AB} \right)}{x} = \dfrac{1}{3}\Rightarrow P\left( {AB} \right) = \dfrac{x}{3} \right.$.

Có $\left. P\left( A \middle| B \right) = \dfrac{P\left( {AB} \right)}{P(B)} = \dfrac{\dfrac{x}{3}}{P(B)} = \dfrac{1}{4}\Rightarrow P(B) = \dfrac{4x}{3} \right.$

Có $\left. P\left( {\overline{A}\overline{B}} \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - P(A) - P(B) + P\left( {AB} \right) = 1 - x - \dfrac{4x}{3} + \dfrac{x}{3} = 0,1\Leftrightarrow x = 0,45 \right.$.

Vậy $P(A) = 0,45$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

Cho hàm số \(y=\dfrac{x^2-m x+2 m}{x+m}\) có đồ thị \(\left(C_m\right)\). Có tất cả bao nhiêu đồ thị \(\left(C_m\right)\) đi qua điểm \((0 ; 1)\).

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Thay x=0 và y=1 vào hàm số tìm m

Giải chi tiết

Ta có \(x=0\) suy ra \(y=\dfrac{2 m}{m}=2 \neq 1\). Vậy không có \(\left(C_m\right)\) nào qua \((0 ; 1)\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 31:
Thông hiểu

Trong mặt phẳng có vectơ $\overset{\rightarrow}{v}$. Phép biến hình biến mỗi đểm $M$ thành điểm $M'$ sao cho $\overset{\rightarrow}{MM^{\prime}} = \overset{\rightarrow}{v}$ được gọi là phép tịnh tiến theo vectơ $\overset{\rightarrow}{v}$. Phép tịnh tiến theo vectơ $\overset{\rightarrow}{v}$ thường được kí hiệu là $T_{\overset{\rightarrow}{v}},$ trong đó $\overset{\rightarrow}{v}$ được gọi là vectơ tịnh tiến. Giả sử có điểm $A\left( {1,2} \right)$ và $\overset{\rightarrow}{v}\left( {2, - 1} \right)$. Khi đó $T_{\overset{\rightarrow}{v}}$ biến điểm A thành $B\left( {a,b} \right)$ thì $a.b$ bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 3

Phương pháp giải

Từ định nghĩa phép tịnh tiến xác định tọa độ B

Giải chi tiết

Ta có $T_{\overset{\rightarrow}{v}}$ biến A thành B nên $\left. \overset{\rightarrow}{AB} = \overset{\rightarrow}{v}\Rightarrow\left( {a - 1,b - 2} \right) = \left( {2, - 1} \right)\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a = 3} \\ {b = 1} \end{array} \right.\Rightarrow ab = 3 \right.$

Đáp án cần điền là: 3

Câu hỏi số 32:
Thông hiểu

Cho \(G\) là tập giác đều và \(M\) là tập hợp 11 điểm gồm 10 đỉnh cùng với tâm của \(G\) (Hình vẽ bên). Chọn ngẫu nhiên 3 điểm thuộc \(M\), xác suất để 3 điểm được chọn lập thành một tam giác bằng

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Chọn 3 điểm bất kì không thẳng hàng ta sẽ thu được một tam giác

Giải chi tiết

Gọi \(A\) là biến cố “3 điểm được chọn lập thành một tam giác”

Ta có: \(\left| \Omega  \right| = C_{11}^3=165\)

Để 3 điểm được chọn tạo thành một tam giác, 3 điểm đó phải không thẳng hàng. Ta đi tìm số cách chọn 3 điểm thẳng hàng (biến cố đối $\overline{A}$).

Trong tập hợp 11 điểm đã cho, 3 điểm thẳng hàng khi và chỉ khi chúng cùng nằm trên một đường chéo đi qua tâm của thập giác đều.

Thập giác đều (10 đỉnh) có số đường chéo đi qua tâm là:

$\dfrac{10}{2} = 5 \text{ (đường chéo)}$

Mỗi đường chéo này chứa đúng 3 điểm thẳng hàng (2 đỉnh đối diện và tâm). Do đó, có đúng 5 cách chọn ra 3 điểm thẳng hàng.

Suy ra, số cách chọn 3 điểm không thẳng hàng để tạo thành tam giác là:

$n(A) = 165 - 5 = 160$

Xác suất để 3 điểm được chọn lập thành một tam giác là:

$P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)} = \dfrac{160}{165} = \dfrac{32}{33}$
 

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 33:
Thông hiểu

Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của SC và BC. Chọn các khẳng định đúng

Đáp án đúng là: A; C

Phương pháp giải

- Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng bằng cách đưa về góc giữa hai đường thẳng

- Xác định đường thẳng $d$//CD. Khi đó $\angle\left( {IJ,CD} \right) = \angle\left( {IJ,d} \right)$

- Thể tích hình chóp bằng $V = \dfrac{1}{3}h.S$

Giải chi tiết

Hình chóp đều có $SO\bot\left( {ABCD} \right)$, $SJ = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$

Góc giữa mặt phẳng và mặt bên là $\angle SJO$.

Ta có $\left. \cos SJO = \dfrac{OJ}{SJ} = \dfrac{\sqrt{3}}{3}\Rightarrow\angle SJO \approx 55^{0} \right.$

Gọi O là tâm của hình thoi ABCD $\Rightarrow$ OJ là đường trung bình của tam giác BCD

Suy ra $\left\{ \begin{array}{l} {OJ//CD} \\ {OJ = \dfrac{1}{2}CD} \end{array} \right.$

Vì $\left. CDOJ\Rightarrow\angle\left( {IJ,CD} \right) = \angle\left( {IJ,OJ} \right) \right.$

Xét tam giác IOJ có: $\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {IJ = \dfrac{1}{2}SB = \dfrac{a}{2}}\\ {OJ = \dfrac{1}{2}CD = \dfrac{a}{2}}\\ {IO = \dfrac{1}{2}SA = \dfrac{a}{2}} \end{array}} \right.{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \Rightarrow \Delta IOJ$ là tam giác đều

$\left. \Rightarrow\angle\left( {IJ,CD} \right) = \angle\left( {IJ,OJ} \right) = \angle IJO = 60^{0} \right.$

Ta có $\left. SO = \sqrt{SJ^{2} - OJ^{2}} = \dfrac{\sqrt{2}}{2}a\Rightarrow V = \dfrac{1}{3}.\dfrac{\sqrt{2}}{2}a.a^{2} = \dfrac{\sqrt{2}}{6}a^{3} \right.$

Đáp án cần chọn là: A; C

Câu hỏi số 34:
Vận dụng

Cho hình vuông OABC cạnh bằng 8 , điểm M nằm trong hình vuông sao cho khoảng cách từ M đến các cạnh OA, OC cùng bằng 3. Parabol $\left( P_{1} \right)$ đi qua các điểm O, A, M, Parabol $\left( P_{2} \right)$ đi qua các điểm O, C, M. Tính diện tích phần tô đậm (hình vẽ bên). (kết quả làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: 32

Phương pháp giải

Chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho tia Ox trùng tia OA, tia Oy trùng tia OC.

Chia hình thành các phần diện tích, ứng dụng tích phân để tính diện tích từng phần.

Giải chi tiết

Cho hệ trục tọa độ Oxy sao cho tia Ox trùng tia OA, tia Oy trùng tia OC.

Gọi $S_{1}$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $\left( P_{1} \right),y = 0$;

$S_{2}$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $\left( P_{2} \right),x = 0$;

$S_{3}$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $\left( P_{1} \right)$ và $\left( P_{2} \right)$.

Từ hình vẽ ta thấy diện tích hình phẳng cần tìm là

$S = S_{OABC} - \left\lbrack {S_{1} + S_{2} - S_{3}} \right\rbrack$ (*)

Gọi phương trình $\left( P_{1} \right)$ là $y = ax^{2} + bx + c$.

Vì $\left( P_{1} \right)$ đi qua $O(0;0),M(3;3),A(8;0)$ nên $\left\{ \begin{array}{l} {c = 0} \\ {9a + 3b + c = 3} \\ {64a + 8b + c = 0} \end{array} \right.$ $\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a = - \dfrac{1}{5}} \\ {b = \dfrac{8}{5}} \\ {c = 0.} \end{array} \right. \right.$

Suy ra $y = - \dfrac{1}{5}x^{2} + \dfrac{8}{5}x$.

Ta thấy $\left( P_{1} \right)$ và $\left( P_{2} \right)$ đối xứng qua OM nên

$S_{1} = S_{2} = {\int_{0}^{8}\left( {- \dfrac{1}{5}x^{2} + \dfrac{8}{5}x} \right)}\text{d}x = \dfrac{256}{15}$

Gọi $S_{4}$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $\left( P_{1} \right)$, $OM:y = x$, do tính chất đối xứng nên

$S_{3} = 2S_{4} = 2{\int_{0}^{3}\left\lbrack {\left( {- \dfrac{1}{5}x^{2} + \dfrac{8}{5}x} \right) - x} \right\rbrack}\text{d}x = \dfrac{9}{5}$

Thay vào (*) ta được

$S = 64 - \left( {\dfrac{256}{15} + \dfrac{256}{15} - \dfrac{9}{5}} \right) = \dfrac{95}{3} \approx 32$.

Đáp án cần điền là: 32

Câu hỏi số 35:
Vận dụng

Tập xác định của hàm số $f(x) = \log_{2}\left( {20 - x^{2}} \right)$ chứa bao nhiêu số nguyên?

Đáp án đúng là: 9

Phương pháp giải

Hàm số $y = \log_{2}\left( {f(x)} \right)$ xác định khi $f(x) > 0$

Giải chi tiết

Hàm số $f(x) = \log_{2}\left( {20 - x^{2}} \right)$ xác định khi $\left. 20 - x^{2} > 0\Leftrightarrow\ \ - 2\sqrt{5}\ \ < x < 2\sqrt{5} \right.$

Mà $\left. x \in {\mathbb{Z}}\Rightarrow x \in \left\{ {- 4; - 3;\ldots;4} \right\} \right.$

Vậy có tất cả 9 số nguyên thỏa mãn.

Đáp án cần điền là: 9

Câu hỏi số 36:
Thông hiểu

Tổng các nghiệm của phương trình \(\cos 3x - \sin 3x = \sqrt 2 \) với \(x \in \left( { - \dfrac{\pi }{2};\pi } \right)\) có dạng \(a.\pi\). Khi đó giá trị của \(2a\) bằng 

Đáp án đúng là: 1

Phương pháp giải

Biến đổi \(\cos 3x - \sin 3x\) về dạng \(\sin \left( {\dfrac{\pi }{4} - 3x} \right)\)

Giải chi tiết

\(\begin{array}{l}\cos 3x - \sin 3x = \sqrt 2 \\ \Leftrightarrow \dfrac{1}{{\sqrt 2 }}\cos 3x - \dfrac{1}{{\sqrt 2 }}\sin 3x = 1\\ \Leftrightarrow \sin \dfrac{\pi }{4}\cos 3x - \cos \dfrac{\pi }{4}\sin 3x = 1\\ \Leftrightarrow \sin \left( {\dfrac{\pi }{4} - 3x} \right) = 1\\ \Leftrightarrow \dfrac{\pi }{4} - 3x = \dfrac{\pi }{2} + k2\pi \\ \Leftrightarrow  - 3x = \dfrac{\pi }{4} + k2\pi \\ \Leftrightarrow x =  - \dfrac{\pi }{{12}} + \dfrac{{k2\pi }}{3}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\end{array}\)

Vì \(x \in \left( { - \dfrac{\pi }{2};\pi } \right) \Rightarrow  - \dfrac{\pi }{2} <  - \dfrac{\pi }{{12}} + \dfrac{{k2\pi }}{3} < \pi \)

\( \Leftrightarrow  - \dfrac{1}{2} <  - \dfrac{1}{{12}} + \dfrac{{2k}}{3} < 1 \Leftrightarrow  - \dfrac{5}{{12}} < \dfrac{{2k}}{3} < \dfrac{{13}}{{12}} \Leftrightarrow  - \dfrac{5}{8} < k < \dfrac{{13}}{8}\)

Mà \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \left\{ {0;1} \right\}\).

+ \(k = 0 \Rightarrow x =  - \dfrac{\pi }{{12}}\).

+ \(k = 1 \Rightarrow x =  - \dfrac{\pi }{{12}} + \dfrac{{2\pi }}{3} = \dfrac{{7\pi }}{{12}}\).

Tổng các nghiệm của phương trình là \(\dfrac{{7\pi }}{{12}} - \dfrac{\pi }{{12}} =  \dfrac{\pi }{{2}}\)

vậy \(2a=1\)

Đáp án cần điền là: 1

Câu hỏi số 37:
Vận dụng

Số nghiệm nguyên của bất phương trình $\left( {x - 10} \right)\left( {4 - 5^{x}} \right) > 0$ bằng

Đáp án đúng là: 9

Phương pháp giải

Dựa vào tính đồng biến nghịch biến

Giải chi tiết

$\begin{array}{l} {\left( {x - 10} \right)\left( {4 - 5^{x}} \right) > 0} \\ \left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {x > 10} \\ {4 - 5^{x} > 0} \end{array} \right. \\ \left\{ \begin{array}{l} {x < 10} \\ {4 - 5^{x} < 0} \end{array} \right. \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {\left\{ \begin{array}{l} {x > 10} \\ {x < \log_{5}4} \end{array} \right.\left( {ktm} \right)} \\ \left\{ \begin{array}{l} {x < 10} \\ {x > \log_{5}4} \end{array} \right. \end{array} \right. \right. \end{array}$

$\left. \Rightarrow\log_{5}4 < x < 10\Rightarrow x \in \left\{ {1,2,...,9} \right\} \right.$

Vậy bất phương trình có tất cả 9 nghiệm nguyên

Đáp án cần điền là: 9

Câu hỏi số 38:
Vận dụng

Có 1 kho bia kém chất lượng chứa các thùng giống nhau (24 lon/thùng) gồm 3 loại: loại I để lẫn mỗi thùng 3 lon quá hạn sử dụng, loại II để lẫn mỗi thùng 2 lon quá hạn và loại III để lẫn mỗi thùng 4 lon quá hạn. Biết số lượng thùng loại I gấp 2 lần số lượng thùng loại II và số thùng loại II gấp 3 lần thùng loại III. Chọn ngẫu nhiên 1 thùng từ trong kho, từ đó chọn ngẫu nhiên 10 lon. Tính xác suất để lấy được 2 lon quá hạn sử dụng (làm tròn đến kết quả phần chục).

Đáp án đúng là: 0,3

Phương pháp giải

Gọi \({A_i}\) là biến cố chọn được thùng loại \(i.(i = I,II,III)\)

\(B\) là biến cố chọn được 10 sản phẩm trong đó có 2 lon quá hạn từ thùng được chọn ra.

Bài toán trở thành tìm \(P\left( B \right)\) bằng công thức xác suất toàn phần.

Giải chi tiết

Gọi \({A_i}\) là biến cố chọn được thùng loại \(i.(i = I,II,III)\)

\(B\) là biến cố chọn được 10 sản phẩm trong đó có 2 lon quá hạn từ thùng được chọn ra.

Gọi số thùng loại III là \(x\) thùng \((x > 0)\).

Do đó số thùng loại I và loại II lần lượt là \(6x,3x\).

Từ đó, ta có \(P\left( {{A_1}} \right) = \dfrac{6}{{10}};P\left( {{A_2}} \right) = \dfrac{3}{{10}};P\left( {{A_3}} \right) = \dfrac{1}{{10}}\)

Xác suất để chọn được 2 lon quá hạn là:

\(\begin{array}{l}P(B) = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {B\mid {A_1}} \right) + P\left( {{A_2}} \right).P\left( {B\mid {A_2}} \right) + P\left( {{A_3}} \right).P\left( {B\mid {A_3}} \right)\\ = \dfrac{6}{{10}} \cdot \dfrac{{C_3^2C_{21}^8}}{{C_{24}^{10}}} + \dfrac{3}{{10}} \cdot \dfrac{{C_4^2C_{20}^8}}{{C_{24}^{10}}} + \dfrac{1}{{10}} \cdot \dfrac{{C_2^2C_{22}^8}}{{C_{24}^{10}}} \approx 0,3\end{array}\)

 

Đáp án cần điền là: 0,3

Câu hỏi số 39:
Thông hiểu

Gọi \(M, m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y=\dfrac{3 \sin x+2}{\sin x+1}\) trên đoạn \(\left[0 ; \dfrac{\pi}{2}\right]\). Khi đó giá trị của \(M^2+m^2\) là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đặt \(t=\sin x, t \in[0 ; 1]\). Tìm GTLN, GTNN của hàm $f(t)$

Giải chi tiết

Đặt \(t=\sin x, t \in[0 ; 1]\).

Xét hàm \(f(t)=\dfrac{3 t+2}{t+1}\) liên tục trên đoạn \([0 ; 1]\) có \(f^{\prime}(t)=\dfrac{1}{(t+1)^2}>0, t \in[0 ; 1]\)

Nên hàm số đồng biến trên \([0 ; 1] \Rightarrow M=\max _{[0 ; 1]} f(t)=f(1)=\dfrac{5}{2}\) và \(m=\min _{[0 ; 1]} f(t)=f(0)=2\).

Khi đó: \(M^2+m^2=\left(\dfrac{5}{2}\right)^2+2^2=\dfrac{41}{4}\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 40:
Vận dụng

Trong không gian, cho hình chóp \(S \cdot ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O, M\) là điểm thay đổi trên \(S O\). Khi biểu thức \(P=M S^2+M A^2+M B^2+M C^2+M D^2\) đạt giá trị nhỏ nhất thì tỉ số \(\dfrac{S M}{S O}\) bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Đáp án đúng là: 0,8

Phương pháp giải

Gọi I là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {SI}  = 4\overrightarrow {IO} \)

Chèn điểm I vào P và chứng minh P min khi M trùng I

Giải chi tiết

Gọi I là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {SI}  = 4\overrightarrow {IO} \)

\( \Rightarrow P = {(\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IS} )^2} + {(\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IA} )^2} + {(\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IB} )^2} + {(\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IC} )^2} + {(\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {ID} )^2}\)

\( = 5M{I^2} + I{S^2} + I{A^2} + I{B^2} + I{C^2} + I{D^2} + 2\overrightarrow {MI} (\overrightarrow {IS}  + \overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {IC}  + \overrightarrow {ID} )\)

\( = 5M{I^2} + I{S^2} + I{A^2} + I{B^2} + I{C^2} + I{D^2} + 2\overrightarrow {MI} (\overrightarrow {IS}  + 4\overrightarrow {IO}  + \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OD} )\)

\( = 5M{I^2} + I{S^2} + I{A^2} + I{B^2} + I{C^2} + I{D^2}\)

(do \(\overrightarrow {SI}  = 4\overrightarrow {IO} ;\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OD}  = \vec 0\))

Vậy \({P_{\min }} \Leftrightarrow M \equiv I \Rightarrow \dfrac{{SM}}{{SO}} = \dfrac{4}{5} = 0,8\).

Đáp án cần điền là: 0,8

Phần 2: Tư duy đọc hiểu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 11 đến 20

Trong một lần tham dự hội chợ nông nghiệp vào tháng 10/2019, Kỹ sư Lê Trung Hiếu (44 tuổi) ở TP HCM được người bạn ở Đà Lạt tặng một bó hoa hồng. Mang về nhà, anh lên mạng tìm hiểu cách giữ hoa tươi lâu như cho đường, đồng xu, thuốc kháng sinh, nước javen.... vào bình nước cắm hoa. Thắc mắc vì sao đồng xu lại giúp hoa tươi lâu hơn, anh tìm hiểu mới biết, khi đồng bị oxy hóa có thể tiêu diệt vi khuẩn làm hoa héo.

Là kỹ sư điện - điện tử, tốt nghiệp Đại học sư phạm kỹ thuật TP HCM anh muốn tìm cách tạo ra ion đồng bằng cách dùng điện từ trường. Với máu mạo hiểm, anh xin thử nghiệm điều chế dung dịch ion đồng ở phòng thí nghiệm tại Khu công nghệ cao TP HCM.

Hơn 200 ống nghiệm được sử dụng, phối trộn ion đồng, nước và đường theo tỷ lệ khác nhau. Các thí nghiệm thất bại, hoa hồng, cúc héo và khô rất nhanh. Anh kiên trì thử nghiệm ở nồng độ khác nhau để cho kết quả khả quan hơn, hoa lâu héo hơn nhưng chỉ giữ lại màu sắc hoa tươi, còn lá, cánh hoa lại mềm, không cứng cáp.

Theo anh Hiếu, ion đồng có khả năng diệt khuẩn cực mạnh. Kích thước ion đồng nhỏ hơn 1 nanomet, rất nhỏ nên có thể xâm nhập vào gốc hoa, làm bất hoạt các vi khuẩn gây thối rữa. Đường glucose trong nước được cung cấp chất dinh dưỡng cho cành hoa, giúp tươi lâu. Sản phẩm hoàn toàn thân thiện với con người và môi trường và đang được Cục Sở hữu Trí tuệ xem xét cấp bằng sáng chế sau khi anh Hiếu nộp đơn đăng ký bảo hộ.

Anh chia sẻ, để tạo dung dịch, đường glucose 5% được sử dụng ở nồng độ 20% (20g/l), ion đồng hàm lượng 0,1 – 0,2 mg/l. Ion đồng được tạo ra từ việc sử dung hai thanh đồng nặng 45 kg cho nước sạch chạy qua với lưu lượng 90 m3 mỗi giờ. Khi cho dòng điện 100A chạy qua thanh đồng xảy ra quá trình điện phân khiến đồng bị ăn mòn và sinh ra ion của chính nó. Ion đồng tồn tại trong nước, được thu lại ở nồng độ 15ppm và pha với đường glucose thành nước cắm hoa.

Kể lại quá trình thực hiện, anh cho biết đã có hàng trăm thí nghiệm, tiêu tốn hàng trăm bông hồng đến mức tiền túi cạn dần. Sau anh chọn thử nghiệm các loại hoa dại, hoa rẻ tiền để giảm bớt chi phí.

"Hoa tươi rồi nhưng thấy nó không khỏe, tôi nghĩ đến việc cung cấp chất dinh dưỡng cho hoa", anh Hiếu nói và cho biết, việc cung cấp dinh dưỡng phải dựa vào cơ chế quang hợp của hoa. Học hỏi từ các chuyên gia nông nghiệp, anh không sử dụng đường mía mà dùng đường glucose 5% mua ở các hiệu thuốc vì đường này giống với cơ chế quang hợp, tổng hợp chất dinh dưỡng của cây để tiếp tục mày mò làm các thí nghiệm.

Sau 6 tháng, anh đưa ra được công thức tạo dung dịch ion đồng giúp giữ hoa tươi lâu. Kết hợp với các nhà khoa học ở Đại học Nguyễn Tất Thành, anh và nhóm nghiên cứu đưa đến kết luận, dung dịch ion đồng giúp hoa tươi gấp 2 đến 3 lần tùy loại hoa. Cụ thể với hoa hồng khi sử dụng sẽ kéo dài độ tươi từ 4 ngày lên 8 ngày, hoa cúc từ 7 ngày lên 14 đến 20 ngày, hoa lay ơn từ 4 ngày lên 15 ngày... Không những thế, việc sử dụng dung dịch ion đồng giúp chủ các shop hoa giảm bớt chi phí từ 20 đến 30%, giảm nhân công trong việc thay nước, cắt gốc hoa hàng ngày.

"Giá thành sản phẩm chỉ 1. 000 đồng mỗi gói 10 ml, có thể pha với 1 lít nước. Hộp 250 ml có thể pha với 25 lít nước giá từ 40. 000 đồng đến 50. 000 đồng, có thể cắm cho 50 bình hoa", anh Hiếu nói và cho biết, hiện trên thị trường có một số sản phẩm bảo quản hoa ngoại nhập, nhưng là dạng bột. Còn sản phẩm trong nước hiện rất ít và thời gian giữ hoa tươi thấp hơn.

Chị Nguyễn Thị Bé Ngoan, 34 tuổi, chủ một shop hoa tươi lớn ở xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn cho biết, việc giữ độ tươi lâu của hoa có ý nghĩa quyết định trong giá thành, lợi nhuận của người bán. Sau 6 tháng dùng thử nghiệm sản phẩm, hoa tươi lâu lơn, chị Ngoan giảm được 2 nhân công chuyên thay nước, cắt cành hoa, để họ làm việc khác. Khách hàng thấy sản phẩm hiệu quả quay lại mua nhiều hơn, giúp chị tăng doanh thu từ 70 triệu lên gần 100 triệu mỗi tháng.

Theo VnExpress

Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:

Câu hỏi số 41:
Thông hiểu

Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Bài đọc tập trung vào quá trình nghiên cứu và chế tạo dung dịch ion đồng giúp kéo dài độ tươi của hoa, nổi bật công trình của kỹ sư Lê Trung Hiếu.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 42:
Thông hiểu

Theo đoạn 1 và 2, thông tin nào sau đây là chính xác?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Các phương án khác đều sai, vì anh Hiếu không phải kỹ sư sinh hóa, bạn của anh không gợi ý việc điều chế, và đường hoặc thuốc kháng sinh không được xác nhận làm hoa nhanh héo.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 43:
Thông hiểu

Dung dịch giúp hoa tươi lâu do anh Lê Trung Hiếu điều chế KHÔNG gồm chất nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Dung dịch gồm ion đồng, nước, và đường glucose, không bao gồm oxit đồng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 44:
Thông hiểu

Dung dịch của anh Lê Trung Hiếu sử dụng cơ chế nào để giúp hoa tươi lâu hơn?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung đoạn trích.

Giải chi tiết

Ion đồng diệt khuẩn gây thối rữa, trong khi đường glucose cung cấp dinh dưỡng, phù hợp với cơ chế quang hợp của cây.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 45:
Thông hiểu

Vì sao anh Lê Trung Hiếu sử dụng đường glucose thay vì đường mía?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích

Giải chi tiết

Đường glucose phù hợp với cơ chế quang hợp tự nhiên của cây hơn so với đường mía.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 46:
Thông hiểu

Theo đoạn trích, dung dịch của anh Lê Trung Thành có hiệu quả nhất với loài hoa nào?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích

Giải chi tiết

Hoa lay ơn có thời gian tươi lâu nhất khi sử dụng dung dịch này, kéo dài từ 4 ngày lên 15 ngày.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 47:
Thông hiểu

Quá trình điều chế dung dịch ion đồng của anh Lê Trung Hiếu bao gồm bước nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích

Giải chi tiết

Ion đồng được tạo ra bằng quá trình điện phân thanh đồng trong nước sạch.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 48:
Thông hiểu

Dung dịch ion đồng do anh Hiếu phát minh có tác dụng gì đáng chú ý?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích

Giải chi tiết

Dung dịch giúp tăng tuổi thọ hoa từ 2-3 lần, đồng thời giảm chi phí nhân công cho các shop hoa.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 49:
Thông hiểu

Tại sao anh Hiếu chọn ion đồng để sử dụng trong dung dịch bảo quản hoa?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích

Giải chi tiết

Ion đồng có khả năng diệt khuẩn mạnh, tiêu diệt vi khuẩn gây thối rữa hoa.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 50:
Thông hiểu

Theo bài viết, sản phẩm dung dịch ion đồng do anh Lê Trung Hiếu nghiên cứu có lợi ích nào sau đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích

Giải chi tiết

Dung dịch không chỉ kéo dài độ tươi mà còn giúp giảm đáng kể chi phí bảo quản hoa.

Đáp án cần chọn là: B

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 10

(1) Theo báo cáo của Hootsuite về thế giới số năm 2020, đến cuối năm 2020, lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ trong đó 4,2 tỷ người đang sử dụng mạng xã hội ngoài ra có 5,22 tỷ người đang sử dụng điện thoại di động.

(2) Lượng người dùng điện thoại di động trên toàn cầu hiện nay tương đương 66,6% dân số thế giới. Dựa trên số liệu của Liên Hợp Quốc, dân số toàn cầu tính đến tháng 1/2021 là 7,83 tỷ, tốc độ tăng 1%/năm. Điều đó đồng nghĩa trong năm 2020, dân số toàn cầu đã tăng hơn 80 triệu người. Từ tháng 1/2020, lượng người dùng điện thoại di động trên thế giới đã tăng 1,8% (tương đương 93 triệu), trong khi tổng thiết bị kết nối di động (một người có thể sở hữu nhiều máy) tăng 0,9% lên mức 8,02 tỷ thiết bị.

(3) Lượng người dùng Internet trên toàn cầu tăng 7,3% (tương đương 316 triệu) so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ lệ sử dụng Internet hiện tại là 59,5%, tuy nhiên con số thực tế có thể cao hơn do dịch Covid-19 khiến nhu cầu sử dụng Internet tăng mạnh.

(4) Có khoảng 4,2 tỷ người sử dụng các dịch vụ mạng xã hội trên toàn cầu, tăng hơn 13% (490 triệu) chỉ trong 12 tháng, tương đương 53% dân số toàn cầu. Năm 2020, trung bình có 1,3 triệu người mới sử dụng mạng xã hội mỗi ngày. 2 giờ 25 phút mỗi ngày là thời gian bỏ ra trung bình trên mạng xã hội. Dự đoán trong năm 2021, người dùng sẽ dành tổng cộng 3,7 nghìn tỷ giờ trên các ứng dụng này. Philippines là quốc gia sử dụng mạng xã hội nhiều nhất, trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày, nhiều hơn 30 phút so với quốc gia xếp thứ 2 là Colombia. Trong khi đó, người Nhật dành 51 phút mỗi ngày trên mạng xã hội.

(5) Dữ liệu của App Annie cho thấy người dùng Android trên toàn cầu sử dụng smartphone hơn 4 giờ/ngày, tương đương 3,5 nghìn tỷ giờ trong 12 tháng qua. Đối với người dùng Internet, họ bỏ ra trung bình 3 giờ 39 phút mỗi ngày trên smartphone, nhiều hơn 7% so với thời gian xem TV mỗi ngày (3 giờ 24 phút).

(6) Người dùng Internet dành trung bình gần 7 giờ mỗi ngày trên mọi thiết bị, tương đương hơn 48 giờ mỗi tuần. Giả sử thời gian ngủ trung bình là 7-8 giờ, chúng ta đang dành 42% thời gian thức cho các hoạt động trực tuyến. Dù smartphone chiếm 53% thời gian sử dụng Internet, những thiết bị khác vẫn đóng vai trò quan trọng. Có 90% người dùng Internet lên mạng bằng smartphone, nhưng 2/3 trong số họ vẫn sử dụng laptop hoặc máy tính để bàn.

(7) Người dùng Philippines dành thời gian trên Internet lâu nhất, trung bình gần 11 giờ mỗi ngày. Brazil, Colombia và Nam Phi cũng dành trung bình hơn 10 giờ trực tuyến mỗi ngày. Người dùng Nhật Bản dành thời gian trực tuyến ít nhất, chưa đến 4,5 giờ mỗi ngày. Đáng chú ý khi thời gian dùng Internet tại Trung Quốc tương đối thấp, trung bình 5 giờ 22 phút mỗi ngày, ít hơn 1,5 giờ so với mức trung bình toàn cầu là 6 giờ 54 phút.

(8) Công cụ tìm kiếm vẫn là điều không thể thiếu. 98% người phản hồi cho biết họ sử dụng công cụ tìm kiếm mỗi tháng, trong đó 45% sử dụng tìm kiếm giọng nói. Gần 1/3 người dùng Internet sử dụng các ứng dụng tìm kiếm hình ảnh như Pinterest Lens, Google Lens.

(9) Một xu hướng thú vị là tìm kiếm trên mạng xã hội. Khoảng 45% người dùng Internet cho biết đã chuyển sang mạng xã hội khi cần tìm sản phẩm, dịch vụ. Ở độ tuổi 16-64, gần 77% người dùng mua hàng trực tuyến mỗi tháng. Năm 2020, các sản phẩm thời trang và làm đẹp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu thương mại điện tử B2C (business-to-consumer) toàn cầu, đạt 665 tỷ USD.

(Theo Zing)

Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:

Câu hỏi số 51:
Nhận biết

Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Bài viết tập trung mô tả bức tranh tổng quan về số liệu sử dụng Internet, mạng xã hội, điện thoại di động, và các thiết bị kỹ thuật số trong năm 2020.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 52:
Thông hiểu

Theo đoạn 1 và 2, đến cuối năm 2020 số người sử dụng internet tương đương bao nhiêu phần trăm dân số thế giới?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Theo bài đọc, lượng người dùng Internet đạt 4,66 tỷ, tương ứng khoảng 59,5% dân số toàn cầu.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 53:
Thông hiểu

Theo đoạn 4, số người sử dụng mạng xã hội trong năm 2019 là:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Vào năm 2020, số người dùng mạng xã hội là 4,2 tỷ, tăng 13% (490 triệu người) so với năm 2019. Từ đó, số lượng năm 2019 là 4,2 - 0,49 = 3,71 tỷ người.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 54:
Thông hiểu

Theo đoạn 5, trong năm 2020, thế giới có trung bình khoảng bao nhiêu thiết bị Android?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Bài viết không nêu rõ số thiết bị Android cụ thể mà chỉ đề cập thời gian sử dụng trung bình mỗi ngày trên thiết bị Android là hơn 4 giờ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 55:
Thông hiểu

Theo đoạn 6, ), có khoảng bao nhiêu người trên thế giới đang sử dụng Internet thông qua điện thoại thông minh?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Khoảng 90% người dùng Internet (4,66 tỷ) sử dụng điện thoại thông minh để lên mạng, tương đương 4,2 tỷ người.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 56:
Thông hiểu

Theo đoạn 7. tại quốc gia có thời lượng sử dụng mạng Internet thấp nhất, trung bình mỗi người mỗi ngày dành bao nhiêu thời gian trực tuyến?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Nhật Bản có thời lượng trực tuyến thấp nhất, trung bình dưới 4,5 giờ mỗi ngày.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 57:
Thông hiểu

Theo đoạn 8, ước tính có bao nhiêu người trên thế giới sử dụng công cụ tìm kiếm giọng nói?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

45% số người dùng Internet (4,66 tỷ) sử dụng tìm kiếm giọng nói, tương đương khoảng 2,1 tỷ người.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 58:
Thông hiểu

Dựa vào đoạn 9, ta có thể đưa ra suy luận nào sau đây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Theo bài viết, thời trang và làm đẹp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu thương mại điện tử toàn cầu năm 2020.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 59:
Thông hiểu

Dựa trên thông tin trong bài, lượng người dùng mạng xã hội trên toàn cầu trong năm 2020 đã tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với cùng kỳ năm trước?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Bài viết nêu rõ số người dùng mạng xã hội tăng 13% (490 triệu người) trong năm 2020.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 60:
Thông hiểu

Dựa vào bài viết, nếu dân số toàn cầu tính đến tháng 1/2021 là 7,83 tỷ người và lượng người dùng điện thoại di động tương đương 66,6% dân số, thì có bao nhiêu người trên toàn cầu không sử dụng điện thoại di động?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Giải thích: 33,4% dân số không sử dụng điện thoại di động, tương đương 7,83 tỷ x 33,4% ≈ 2,61 tỷ người.

Đáp án cần chọn là: A

Phần 3: Tư duy khoa học/Giải quyết vấn đề

Hình 1 mô tả một động cơ phản lực:

Không khí đi vào động cơ tại A bằng một chiếc quạt hút không khí. Sau đó, không khí được giữ lại bên trong động cơ, tại đó một máy nén tạo áp suất cho không khí. Nhiên liệu được đưa vào, một tia lửa được đốt cháy, khiến hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy. Không khí bị đốt cháy nhanh chóng nở ra và được dẫn qua một vòi phun, được đặt ở phía sau động cơ. Khí được làm nóng thoát ra khỏi B với tốc độ lớn hơn, tạo ra lực đẩy cho máy bay.

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67 dưới đây:

Câu hỏi số 61:
Thông hiểu

Phát biểu sau đúng hay sai?

Động lượng của không khí đi qua động cơ không đổi.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng dữ kiện từ đề bài: “Khí được làm nóng thoát ra khỏi B với tốc độ lớn hơn”

Động lượng: p = m.v

Giải chi tiết

Khí được làm nóng thoát ra khỏi B với tốc độ lớn hơn → động lượng của không khí đi qua động cơ tăng lên.

→ Phát biểu này sai

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 62:
Thông hiểu

Điền số/từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

Để giải thích tại sao không khí tác dụng lực lên động cơ theo hướng về phía trước, sử dụng định luật Newton thứ ______. (Đáp án điền số, đáp án từ hai định luật trở lên điền "số và số". Ví dụ định luật II Newton điền 2)

Đáp án đúng là: 2 và 3

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về chuyển động bằng phản lực

Giải chi tiết

- Động lượng của không khí thay đổi tạo ra xung lực tác dụng lên không khí: định luật 2 Newton

- Lực do không khí tác dụng lên máy bay có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn với xung lực tác dụng lên không khí: định luật 3 Newton

Đáp án: 2 và 3

Đáp án cần điền là: 2 và 3

Câu hỏi số 63:
Vận dụng

Trong một giây, một khối lượng không khí 210 kg đi vào A. Tốc độ của khối lượng không khí này tăng 570 m/s khi nó đi qua động cơ. Tính lực mà không khí tác dụng lên động cơ.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xung lực: \(F = \dfrac{{\Delta p}}{{\Delta t}} = \dfrac{{m\Delta v}}{{\Delta t}}\)

Giải chi tiết

Lực không khí tác dụng lên động cơ có độ lớn là:

\(F = \dfrac{{m\left| {\Delta v} \right|}}{{\Delta t}} = \dfrac{{210.570}}{1} = 119700\,\,\left( N \right)\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 64:
Vận dụng

Tính lực đẩy của động cơ phản lực nếu khí thoát ra có tốc độ 600 m/s và lưu lượng khí qua động cơ là 2 kg/s.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Động lượng: p = mv

Xung lượng của lực: \(\overrightarrow F  = \dfrac{{\Delta \overrightarrow p }}{{\Delta t}}\)

Giải chi tiết

Lực đẩy của động cơ có độ lớn là:

\(\left| F \right| = \dfrac{{\left| {\Delta p} \right|}}{{\Delta t}} = \dfrac{{v.\left| {\Delta m} \right|}}{{\Delta t}} = v.{m_0}\)

Với \({m_0}\) là lưu lượng khí qua động cơ

Thay số ta có:

\(\left| F \right| = 600.2 = 1200\,\,\left( N \right)\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 65:
Thông hiểu
vector vô hướng không đổi thay đổi

Khi máy bay hạ cánh, động cơ phản lực của nó tác dụng lực giảm tốc lên máy bay bằng cách sử dụng các tấm chắn gió. Những tấm chắn gió này khiến không khí thoát ra khỏi động cơ bị lệch theo một góc so với hướng máy bay đang bay như trong Hình 2.

Tốc độ của không khí rời khỏi B bằng tốc độ của không khí bị lệch hướng.

Kéo thả từ/cụm từ tương ứng vào chỗ trống:

Động lượng là đại lượng . Không khí bị lệch hướng với tốc độ không đổi nên động lượng của không khí .

Đáp án đúng là: vector; thay đổi

Phương pháp giải

Động lượng là đại lượng vector

Động lượng cùng hướng với vận tốc

Giải chi tiết

Động lượng là đại lượng vector. Không khí bị lệch hướng với tốc độ không đổi nên động lượng của không khí thay đổi.

Đáp án cần chọn là: vector; thay đổi

Câu hỏi số 66:
Vận dụng

Giả sử tổng hợp lực giảm tốc theo phương ngang tác dụng lên các tấm chắn của động cơ phản lực có độ lớn không đổi và bằng 190 kN. Máy bay hạ cánh trên đường băng với tốc độ 68 m/s. Tính quãng đường máy bay di chuyển dọc theo đường băng cho đến khi dừng lại. Biết máy bay có khối lượng \({7.10^4}\,\,kg\).

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Gia tốc: \(a = \dfrac{F}{m}\)

Mối liên hệ giữa tốc độ, quãng đường, gia tốc: \({v^2} - {v_0}^2 = 2as\)

Giải chi tiết

Gia tốc của máy bay là:

\(a =  - \dfrac{F}{m} =  - \dfrac{{190000}}{{{{7.10}^4}}} \approx  - 2,71\,\,\left( {m/{s^2}} \right)\)

Quãng đường máy bay di chuyển được cho đến khi dừng lại là:

\(s = \dfrac{{{0^2} - {v^2}}}{{2a}} = \dfrac{{ - {{68}^2}}}{{2.\left( { - 2,71} \right)}} \approx 853\,\,\left( m \right)\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 67:
Vận dụng

Thực tế lực giảm tốc do các tấm chắn gió tạo ra có thể không giữ nguyên. Nguyên nhân nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: A; B; D; E

Phương pháp giải

Suy nghĩ các yếu tố thực tế có thể thay đổi tác động lên lực giảm tốc của tấm chắn gió: tốc độ của gió, tốc độ của máy bay, lượng không khí hút vào…

Giải chi tiết

Một số nguyên nhân đúng là:

+ Tốc độ hút không khí thay đổi.

+ Khối lượng không khí đi qua động cơ trong mỗi giây thay đổi.

+ Tốc độ thay đổi động lượng thay đổi.

+ Tốc độ của máy bay thay đổi.

Lượng nhiên liệu được bơm vào để đốt cháy thay đổi để điều chỉnh sao cho lực tác dụng lên máy bay theo mong muốn của con người, không phải là nguyên nhân khách quan gây ra sự thay đổi của lực giảm tốc.

Đáp án cần chọn là: A; B; D; E

Phương pháp đầu dò điện trở (Electrical Resistance Probe) là phương pháp được sử dụng để đo tốc độ ăn mòn trong đường ống dẫn chất lỏng hoặc khí ăn mòn. Đầu dò được làm từ cùng loại kim loại với đường ống. Lượng kim loại bị ăn mòn được xác định thông qua sự thay đổi của giá trị điện trở đầu dò. Tốc độ ăn mòn của dây trong đầu dò giống như trong đường ống. Phương pháp này có thể được sử dụng trong hầu hết các môi trường.

Hình ảnh đầu dò được biểu diễn ở hình 1. Hình 2 là sơ đồ mạch điện đơn giản phương pháp đầu dò điện trở.

Trả lời cho các câu 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74 dưới đây:

Câu hỏi số 68:
Thông hiểu

Dây dẫn trong một đầu dò chưa sử dụng có điện trở là \(0,07\,\,\Omega \) và chiều dài là 0,50 m. Biết điện trở suất của kim loại trong dây dẫn bằng \(9,{7.10^{ - 8}}\,\,\Omega m\). Tính đường kính của dây dẫn (Đơn vị: mm, kết quả lấy đến ba chữ số có nghĩa).

_______

Đáp án đúng là: 0,939

Phương pháp giải

Điện trở dây dẫn kim loại: \(R = \rho \dfrac{l}{S}\)

Tiết diện dây dẫn: \(S = \dfrac{{\pi {d^2}}}{4}\)

Giải chi tiết

Điện trở của dây dẫn là:

\(\begin{array}{l}R = \rho \dfrac{l}{S} = \rho \dfrac{{4l}}{{\pi {d^2}}} \Rightarrow d = \sqrt {\dfrac{{4\rho l}}{{\pi R}}} \\ \Rightarrow d = \sqrt {\dfrac{{4.9,{{7.10}^{ - 8}}.0,5}}{{\pi .0,07}}}  \approx 9,{39.10^{ - 4}}\,\,\left( m \right) = 0,939\,\,\left( {mm} \right)\end{array}\)

Đáp số: 0,939

Đáp án cần điền là: 0,939

Câu hỏi số 69:
Vận dụng

Ban đầu điều chỉnh \({R_3}\) đến giá trị sao cho số chỉ của ampe kế là 0,66 A. Cho điện trở trong của nguồn không đáng kể. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Đúng Sai
a) Tổng điện trở của mạch là \(2,3\,\,\Omega \).
b) Điện trở của \({R_1}\) là \(2,4\,\,\Omega \). Cường độ dòng điện qua đầu dò là 0,61 A.
c) Điện trở của \({R_2}\) là \(22\,\,\Omega \). Giá trị điện trở của \({R_3}\) là \(6,5\,\,\Omega \).

Đáp án đúng là: Đ; S; S

Phương pháp giải

Cường độ dòng điện toàn mạch: \(I = \dfrac{E}{{R + r}}\)

Hiệu điện thế: U = I.R

Điện trở tương đương của mạch điện gồm các điện trở mắc nối tiếp: \({R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\)

Điện trở tương đương của mạch điện gồm các điện trở mắc song song: \({R_{//}} = \dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)

Giải chi tiết

a) Tổng điện trở của mạch là:

\(R = \dfrac{E}{I} = \dfrac{{1,5}}{{0,66}} \approx 2,3\,\,\left( \Omega  \right)\)

→ a đúng

b) Điện trở tương đương của mạch điện chứa \({R_1}\) nối tiếp với đầu dò là:

\({R_t} = {R_1} + {R_d} = 2,4 + 0,07 = 2,47\,\,\left( \Omega  \right)\)

Cường độ dòng điện qua đầu dò là:

\({I_t} = \dfrac{E}{{{R_t}}} = \dfrac{{1,5}}{{2,47}} \approx 0,61\,\,\left( A \right)\)

→ b sai

c) Cường độ dòng điện của mạch điện chứa \({R_2}\) nối tiếp với \({R_3}\) là:

\({I_d} = I - {I_t} = 0,66 - \dfrac{{1,5}}{{2,47}}\,\,\left( A \right)\)

Mặt khác:

\(\begin{array}{l}{I_d} = \dfrac{E}{{{R_2} + {R_3}}} \Rightarrow 0,66 - \dfrac{{1,5}}{{2,47}} = \dfrac{{1,5}}{{22 + {R_3}}}\\ \Rightarrow {R_3} \approx 6,5\,\,\left( \Omega  \right)\end{array}\)

→ c sai

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S

Câu hỏi số 70:
Vận dụng

Tính phần trăm thay đổi đường kính của đầu dò khi điện trở của nó tăng 1,6%.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Điện trở dây dẫn kim loại: \(R = \rho \dfrac{l}{S}\)

Tiết diện dây dẫn: \(S = \dfrac{{\pi {d^2}}}{4}\)

Giải chi tiết

Điện trở của dây dẫn là:

\(R = \rho \dfrac{l}{S} = \rho \dfrac{{4l}}{{\pi {d^2}}} \Rightarrow d = \sqrt {\dfrac{{4\rho l}}{{\pi R}}} \)

Khi điện trở của đầu dò tăng 1,6%, ta có:

\(R' = R + 0,016R = 1,016R\)

Đường kính của đầu dò khi đó là:

\(\begin{array}{l}d' = \sqrt {\dfrac{{4\rho l}}{{\pi .1,016R}}}  \approx 0,992\sqrt {\dfrac{{4\rho l}}{{\pi R}}}  = 0,992d\\ \Rightarrow \Delta d = d - d' = d - 0,992d = 0,008d = d.0,8\% \end{array}\)

Vậy đường kính của đầu dò giảm 0,8%.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 71:
Vận dụng

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

Khi đầu dò hoạt động, số chỉ của ampe kế _______.

Đáp án đúng là: giảm

Phương pháp giải

Điện trở dây dẫn kim loại: \(R = \rho \dfrac{l}{S}\)

Điện trở tương đương của mạch điện gồm các điện trở mắc nối tiếp: \({R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\)

Điện trở tương đương của mạch điện gồm các điện trở mắc song song: \({R_{//}} = \dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)

Cường độ dòng điện toàn mạch: \(I = \dfrac{E}{{R + r}}\)

Hiệu điện thế: U = I.R

Giải chi tiết

Điện trở của đầu dò là: \(R = \rho \dfrac{l}{S} \Rightarrow R \sim \dfrac{1}{S}\)

→ khi đầu dò hoạt động, nó bị ăn mòn làm tiết diện giảm dần → điện trở của đầu dò tăng dần

Điện trở tương đương của mạch điện là:

\(\dfrac{1}{{{R_{td}}}} = \dfrac{1}{{{R_1} + R}} + \dfrac{1}{{{R_2} + {R_3}}}\)

→ Khi R tăng → \(\left( {{R_1} + R} \right)\) tăng → \(\dfrac{1}{{{R_1} + R}}\) giảm → \(\dfrac{1}{{{R_{td}}}}\) giảm → \({R_{td}}\) tăng

Số chỉ của ampe kế là:

\(I = \dfrac{E}{{{R_{td}}}}\)

→ Khi \({R_{td}}\) tăng → I giảm

Vậy khi đầu dò hoạt động, số chỉ của ampe kế giảm

Đáp án: giảm

Đáp án cần điền là: giảm

Câu hỏi số 72:
Thông hiểu

Phương pháp đầu dò có thể áp dụng cho các loại ống dẫn khác ngoài kim loại không?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kim loại là chất dẫn điện tốt

Giải chi tiết

Kim loại là chất dẫn điện tốt, nếu dùng ống dẫn làm từ chất liệu khác kim loại,

Với ống dẫn làm từ chất liệu khác kim loại, có 2 trường hợp sử dụng đầu dò:

+ TH1: Đầu dò làm từ kim loại: tốc độ ăn mòn của đầu dò khác với tốc độ ăn mòn của ống → kết quả đo không chính xác

+ TH2: Đầu dò làm từ vật liệu cùng vật liệu với ống. Do kim loại là chất dẫn điện tốt. Các chất khác kim loại dẫn điện kém dẫn tới mạch điện hoạt động không ổn định

Vậy phương pháp đầu dò không thể áp dụng cho các loại ống dẫn khác ngoài kim loại

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 73:
Vận dụng

Cho biết tiết diện giảm 20% mỗi năm. Sau bao lâu thì tiết diện chỉ còn một nửa giá trị ban đầu?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Thiết lập biểu thức tiết diện còn lại theo thời gian

Giải chi tiết

Tiết diện giảm 20% mỗi năm, tiết diện còn lại sau mỗi năm là 80%

Tiết diện đầu dò còn lại sau x năm là:

\(S = {S_0}.0,{8^x}\)

Với \({S_0}\) là tiết diện ban đầu của đầu dò

Tiết diện còn một nửa giá trị ban đầu, ta có:

\(S = 0,5{S_0} \Rightarrow {S_0}.0,{8^x} = 0,5{S_0}\)

\( \Rightarrow 0,{8^x} = 0,5 \Rightarrow x \approx 3,1\) (năm)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 74:
Vận dụng

Ampe kế có ĐCNN 0,01 A. Khi đầu dò bị ăn mòn hết, số chỉ ampe kế là ______ A.

Đáp án đúng là: 0,05

Phương pháp giải

Khi đầu dò bị ăn mòn hết, mạch điện tại đây bị đứt, không có dòng điện chạy qua nó

Điện trở tương đương của mạch điện gồm các điện trở mắc nối tiếp: \({R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\)

Điện trở tương đương của mạch điện gồm các điện trở mắc song song: \({R_{//}} = \dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)

Cường độ dòng điện toàn mạch: \(I = \dfrac{E}{{R + r}}\)

Hiệu điện thế: U = I.R

Giải chi tiết

Khi đầu dò bị ăn mòn hết, mạch điện tại đây bị đứt, không có dòng điện chạy qua nó

Cấu trúc mạch điện: \({R_2}nt{R_3}\)

Số chỉ ampe kế lúc này là:

\(I = \dfrac{E}{{{R_2} + {R_3}}} = \dfrac{{1,5}}{{22 + 6,5}} \approx 0,05\,\,\left( A \right)\)

Đáp số: 0,05

Đáp án cần điền là: 0,05

Sự phụ thuộc nhiệt độ của tốc độ phản ứng được ước lượng gần đúng bởi quy tắc van’t Hoff: “Ở những nhiệt độ thông thường, tốc độ phản ứng tăng lên từ hai đến ba lần khi nhiệt độ tăng thêm 100”.

Quy tắc này có thể biểu diễn bằng công thức: $r_{t_{2}} = \gamma^{\dfrac{\Delta T}{10}}r_{t_{1}}$

Trong đó: rt1, rT2 là tốc độ phản ứng ở các nhiệt độ T1 và T2, ∆T = T2 – T1 , γ là hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng (còn gọi là hệ số nhiệt Van’t Hoff), cho biết khi nhiệt độ tăng thêm 100, tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần, γ có giá trị bằng 2 - 3.

Quy tắc van’t Hoff không phải là một định luật nghiêm ngặt. Trong khoảng ∆T rộng hệ số nhiệt độ γ cũng thay đổi, vượt ra khỏi khoảng 2 – 3. Quy tắc này cho phép ước lượng một cách gần đúng sự thay đổi của tốc độ phản ứng, khi nhiệt độ thay đổi trong một khoảng không quá rộng.

Trả lời cho các câu 75, 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:

Câu hỏi số 75:
Nhận biết

Theo quy tắc Van't Hoff, hệ số nhiệt độ $\gamma$ thường có giá trị trong khoảng nào sau đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin ở đoạn văn bản.

Giải chi tiết

Hệ số nhiệt độ $\gamma$ thường có giá trị trong khoảng 2-3.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 76:
Vận dụng

Tính tốc độ phản ứng ở $60^{{^\circ}}C$ ($r_{60}$), biết tốc độ ở $40^{{^\circ}}C$ ($r_{40}$) là 0,05 mol/(l.s) và hệ số nhiệt độ $\gamma = 2$.

Đáp án đúng là: 0,2

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: $r_{t_{2}} = \gamma^{\dfrac{\Delta T}{10}}r_{t_{1}}$

Giải chi tiết

$r_{60} = 0,05 \cdot 2^{\dfrac{60 - 40}{10}} = 0,05 \cdot 2^{2} = 0,05 \cdot 4 = 0,2$ mol/(l.s).

Đáp án cần điền là: 0,2

Câu hỏi số 77:
Thông hiểu

Xác định tính đúng sai của các phát biểu sau:

Đúng Sai
a) Quy tắc Van't Hoff kém chính xác khi $\Delta T$ quá rộng vì năng lượng hoạt hóa hoặc cơ chế phản ứng có thể bị biến đổi.
b) Nếu đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt độ (T) và tốc độ phản ứng (r) là một đường thẳng đi lên, thì phản ứng đó tuân theo quy tắc Van't Hoff với $\gamma > 1$.

Đáp án đúng là: Đ; S

Phương pháp giải

Lý thuyết về quy tắc Van't Hoff

Giải chi tiết

a đúng.

b sai, đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt độ (T) và tốc độ phản ứng (r) phải là một đường cong.

Đáp án cần chọn là: Đ; S

Câu hỏi số 78:
Thông hiểu

Một phản ứng có hệ số nhiệt độ $\gamma = 2$. Nếu muốn tốc độ phản ứng tăng lên gấp 16 lần so với ban đầu, ta cần phải tăng nhiệt độ thêm bao nhiêu độ?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: $r_{t_{2}} = \gamma^{\dfrac{\Delta T}{10}}r_{t_{1}}$

Giải chi tiết

Áp dụng $\left. \gamma^{\dfrac{\Delta T}{10}} = 16\Rightarrow 2^{\dfrac{\Delta T}{10}} = 2^{4}\Rightarrow\dfrac{\Delta T}{10} = 4\Rightarrow\Delta T = 40 \right.$.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 79:
Vận dụng

Hãy nối tình huống ở cột A với hệ quả tương ứng ở cột B, biết phản ứng có hệ số nhiệt độ $\gamma = 3$

1. Nhiệt độ tăng từ $25^{{^\circ}}C$ lên $35^{{^\circ}}C$.
2. Nhiệt độ tăng thêm $30^{{^\circ}}C$.
3. Nhiệt độ giảm đi $10^{{^\circ}}C$.
4. Nhiệt độ tăng từ $20^{{^\circ}}C$ lên $40^{{^\circ}}C$

Đáp án đúng là: 1-c; 2-a; 3-b; 4-d

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: $r_{t_{2}} = \gamma^{\dfrac{\Delta T}{10}}r_{t_{1}}$

Giải chi tiết

(1) Nhiệt độ tăng từ $25^{{^\circ}}C$ lên $35^{{^\circ}}C$ thì tốc độ phản ứng tăng $3^{\dfrac{35 - 25}{10}}$ = 3 lần.

(2) Nhiệt độ tăng thêm $30^{{^\circ}}C$ thì tốc độ phản ứng tăng $3^{\dfrac{30}{10}}$ = 27 lần hay 2600%.

(3) Nhiệt độ giảm đi $10^{{^\circ}}C$ thì tốc độ phản ứng giảm $3^{\dfrac{10}{10}}$ = 3 lần.

(4) Nhiệt độ tăng từ $20^{{^\circ}}C$ lên $40^{{^\circ}}C$ thì tốc độ phản ứng tăng $3^{\dfrac{40 - 20}{10}}$ = 9 lần.

Đáp án: 1-c, 2-a, 3-b, 4-d

Đáp án cần chọn là: 1-c; 2-a; 3-b; 4-d

Câu hỏi số 80:
Thông hiểu

Phát biểu sau đúng hay sai?

Sự thay đổi tốc độ phản ứng theo nhiệt độ tăng theo cấp số cộng khi nhiệt độ tăng dần theo các khoảng $10^{{^\circ}}C$ bằng nhau.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào công thức: $r_{t_{2}} = \gamma^{\dfrac{\Delta T}{10}}r_{t_{1}}$

Giải chi tiết

Tốc độ phản ứng tăng theo cấp số nhân.

Đáp án cần chọn là: B

Ô nhiễm nước bởi các ion kim loại nặng như Pb2+ (chì) và Cd2+ (cadmium) là vấn đề môi trường nghiêm trọng, đặc biệt gần các khu công nghiệp, làng nghề tái chế kim loại và ắc-quy. Các ion này không bị phân hủy sinh học, dễ tích lũy trong cơ thể, gây tổn thương thần kinh, thận và xương.

Một giải pháp bền vững là sử dụng pectin - một polymer thiên nhiên có nhiều trong thành tế bào thực vật và cỏ biển. Trong cấu trúc pectin có các nhóm chức hoá học đúng là: –COOH và –OH, giúp liên kết ion kim loại trên bề mặt thông qua tương tác tĩnh điện và tạo phức bề mặt.

Trong thí nghiệm xử lý nước, người ta dùng 1,0 L dung dịch chứa ion kim loại, và 0,50 g pectin để hấp phụ. Sau khi đạt cân bằng, đo lại nồng độ ion còn lại trong nước.

Lượng ion kim loại đã được pectin giữ lại được tính bằng công thức:

$q_{e} = \dfrac{(C_{0} - C_{e}) \times V}{m}$

Trong đó:

qe: lượng ion kim loại bị hấp phụ (mg/g)

C0: nồng độ ion ban đầu trong dung dịch (mg/L)

Ce: nồng độ ion còn lại khi cân bằng (mg/L)

V: thể tích dung dịch (L)

m: khối lượng pectin dùng hấp phụ (g)

Trả lời cho các câu 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 dưới đây:

Câu hỏi số 81:
Nhận biết

Trong thí nghiệm hấp phụ ion kim loại nặng từ dung dịch bằng pectin, đại lượng nào sau đây không xuất hiện trong công thức tính toán qe​?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào công thức đã cho ở đoạn văn bản: $q_{e} = \dfrac{(C_{0} - C_{e}) \times V}{m}$

Giải chi tiết

Đại lượng không xuất hiện ở biểu thức trên là khối lượng kim loại ban đầu mkimloại.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 82:
Thông hiểu

Pectin hấp phụ Pb2+ và Cd2+ chủ yếu nhờ cơ chế tạo phức bề mặt với nhóm –COOH. Ở pH cao, hiệu quả hấp phụ tăng mạnh do:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đặc điểm cấu tạo của nhóm -COOH

Giải chi tiết

Ở pH cao, nhóm –COOH mất proton, chuyển thành –COO⁻ làm tăng ái lực với cation kim loại nên hiệu quả hấp phụ tăng mạnh.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 83:
Thông hiểu

Dựa vào bảng số liệu (V = 1,0 L; m = 0,50 g), nếu dung dịch Pb2+ có C0=200 mg và pectin hấp phụ được 95% lượng Pb2+ ban đầu, thì nồng độ cân bằng Ce​ là:

Đáp án đúng là: 10

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: $q_{e} = \dfrac{(C_{0} - C_{e}) \times V}{m}$

Giải chi tiết

Lượng còn lại = 5% → Ce=0,05.200=10 mg/L

Đáp án cần điền là: 10

Câu hỏi số 84:
Thông hiểu
thuận lợi hơn peptide polysaccharide cạnh tranh hấp phụ không thay đổi khó hơn

Kéo thả các đáp án:

Pectin là một polymer sinh học thuộc nhóm có khả năng hấp phụ cation kim loại nặng nhờ các nhóm chức phân cực như –COOH và –OH.

Ở pH cao, hiệu quả hấp phụ tăng do bề mặt pectin tích điện âm nhiều hơn, làm quá trình hút Pb2+ và Cd2+ trở nên . Khi trong dung dịch có đồng thời nhiều cation kim loại nặng, hiện tượng chúng “giành chỗ” trên bề mặt pectin được gọi là .

Đáp án đúng là: polysaccharide; thuận lợi hơn; cạnh tranh hấp phụ

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin ở đoạn văn.

Giải chi tiết

Pectin là một polymer sinh học thuộc nhóm polysaccharide có khả năng hấp phụ cation kim loại nặng nhờ các nhóm chức phân cực như –COOH và –OH.

Ở pH cao, hiệu quả hấp phụ tăng do bề mặt pectin tích điện âm nhiều hơn, làm quá trình hút Pb2+ và Cd2+ trở nên thuận lợi hơn. Khi trong dung dịch có đồng thời nhiều cation kim loại nặng, hiện tượng chúng “giành chỗ” trên bề mặt pectin được gọi là cạnh tranh hấp phụ.

Đáp án cần chọn là: polysaccharide; thuận lợi hơn; cạnh tranh hấp phụ

Câu hỏi số 85:
Vận dụng

Trong hệ dung dịch có đồng thời nhiều cation kim loại nặng, hiện tượng cạnh tranh hấp phụ có thể làm giảm hiệu suất loại bỏ từng ion riêng lẻ.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc kết hợp với hiểu biết về lực hút của ion.

Giải chi tiết

Pectin hút cation nhờ bề mặt âm. Nhưng bề mặt có giới hạn, nên khi nhiều ion cùng xuất hiện, chúng giành vị trí hấp phụ. Ion có ái lực mạnh hơn chiếm chỗ nhiều hơn, các ion còn lại bị giảm chỗ bám → hiệu suất loại bỏ từng ion riêng lẻ giảm

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 86:

Khi pectin hấp phụ ion Pb²⁺ trong nước, nhóm chức –COO⁻ trên bề mặt polymer đóng vai trò là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Phân tích đặc điểm cấu tạo nhóm -COO-

Giải chi tiết

–COO⁻ có cặp electron tự do trên O, có thể nhường cặp e⁻ tạo liên kết phối trí với Pb²⁺ trên bề mặt.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 87:
Vận dụng

Cho bảng số liệu thí nghiệm hấp phụ các ion:

Hãy sắp xếp các thí nghiệm theo thứ tự tăng dần lượng ion kim loại bị hấp phụ.

1. Thí nghiệm 1
2. Thí nghiệm 2
3. Thí nghiệm 3
4. Thí nghiệm 4

Đáp án đúng là: 3-1-4-2

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: $q_{e} = \dfrac{(C_{0} - C_{e}) \times V}{m}$

Giải chi tiết

Thí nghiệm 1: qe1 = $\dfrac{(100 - 3).1}{0,5} = 194$ mg/g.

Thí nghiệm 2: qe2 = $\dfrac{(200 - 10).1}{0,5} = 380$ mg/g.

Thí nghiệm 3: qe3 = $\dfrac{(100 - 8).1}{0,5} = 184$ mg/g.

Thí nghiệm 4: qe4 = $\dfrac{(200 - 25).1}{0,5} = 350$ mg/g.

Vậy thứ tự đúng là: Thí nghiệm 3 -> Thí nghiệm 1 -> Thí nghiệm 4 -> Thí nghiệm 2.

Đáp án cần chọn là: 3-1-4-2

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

NUÔI CẤY VI SINH VẬT ĐỂ THU SINH KHỐI

Vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, có tỉ lệ diện tích bề mặt/ thể tích (S/V) rất lớn nên khả năng hấp thu và chuyển hóa các chất trong cơ thể rất lớn. Nhờ vậy, vi sinh vật có khả năng sinh trưởng, sinh sản rất nhanh, tạo ra khối lượng sinh khối lớn. Đặc điểm khiến vi sinh vật là đối tượng được ứng dụng trong sản xuất các chế phẩm sinh học.

Để nghiên cứu quá trình ứng dụng thu sinh khối vi sinh vật đối với từng loại sản phẩm khác nhau, người ta nuôi cấy hai loài vi khuẩn Streptomyces rimosus (thu kháng sinh tetracylin) và Propionibacterium shermanii (thu vitamin B12) vào từng môi trường với điều kiện dinh dưỡng thích hợp ở 300C. Đường cong sinh trưởng của từng loài vi khuẩn và sự biến đổi về hàm lượng sản phẩm được thể hiện ở hình dưới:

Biết rằng: Vitamin B12 là chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của vi khuẩn (cofactor của nhiều loại enzim tổng hợp ADN và chuyển hoá axit amin), chủ yếu được tạo ra trong giai đoạn vi khuẩn đang sinh trưởng và phát triển mạnh. Tetracylin là sản phẩm không cần thiết cho sự sinh trưởng của vi khuẩn (làm ức chế hoạt động của vi khuẩn khác và gia tăng khả năng cạnh tranh), thường được tạo ra sau khi pha sinh trưởng đã kết thúc.

Để tối ưu hiệu quả sản xuất các sản phẩm khác nhau từ các nhóm vi sinh vật khác nhau, người ta phải tiến hành các kiểu nuôi cấy trong môi trường thích hợp. Cụ thể: kháng sinh là sản phẩm tạo ra chủ yếu ở pha cân bằng nên vi sinh vật cần được nuôi cấy không liên tục để thu được lượng sản phẩm đối đa, vitamin là sản phẩm gắn liền với sự sinh trưởng, do đó muốn thu sinh khối tối đa từ vi khuẩn cần nuôi cấy trong điều kiện nuôi cấy liên tục (không có pha cân bằng, pha luỹ thừa kéo dài liên tục).

Trả lời cho các câu 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:

Câu hỏi số 88:
Thông hiểu
Nhỏ S/V V/S nhanh kháng sinh Tetracylin vitamin B12

Kéo thả các đáp án thích hợp vào chỗ trống

Vi khuẩn có kích thước nên có tỉ lệ lớn. Nhờ vậy có khả năng sinh trưởng và sinh sản , có thể thu lượng sinh khối lớn. Do đó, vi sinh vật được ứng dụng nhiều trong sản xuất các chế phẩm sinh học. Người ta nuôi cấy hai loài vi khuẩn Streptomyces rimosus để thu và Propionibacterium shermanii để thu .

Đáp án đúng là: Nhỏ; S/V; nhanh; kháng sinh Tetracylin; vitamin B12

Phương pháp giải

Đọc thông tin trên bài đọc để tìm từ khóa chính xác

Giải chi tiết

Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên có tỉ lệ S/V lớn. Nhờ vậy có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh, có thể thu lượng sinh khối lớn. Do đó, vi sinh vật được ứng dụng nhiều trong sản xuất các chế phẩm sinh học. Người ta nuôi cấy hai loài vi khuẩn Streptomyces rimosus để thu kháng sinh Tetracylin và Propionibacterium shermanii để thu vitamin B12.

Đáp án cần chọn là: Nhỏ; S/V; nhanh; kháng sinh Tetracylin; vitamin B12

Câu hỏi số 89:
Thông hiểu
nuôi cấy liên tục hình A nuôi cấy không liên tục hình B

Kéo thả các đáp án thích hợp vào chỗ trống

- Sự sinh trưởng của vi khuẩn Streptomyces rimosus được biểu diễn ở ,

- Sự sinh trưởng của vi khuẩn Propionibacterium shermanii được biểu diễn ở

Để tối ưu hiệu quả sản xuất các sản phẩm từ hai nhóm vi sinh vật trên, người ta nuôi cấy vi khuẩn Streptomyces rimosus trong điều kiện và vi khuẩn Propionibacterium shermanii trong điều kiện

Đáp án đúng là: hình B; hình A; nuôi cấy không liên tục; nuôi cấy liên tục

Phương pháp giải

Phân tích đồ thì hình A và hình B, so sánh sự khác nhau giữa đường cong sinh trưởng và thời điểm sản phẩm được sản xuất với nồng độ cao.

 

Giải chi tiết

- Nuôi cấy vi khuẩn Streptomyces rimosus để thu kháng sinh mà kháng sinh là chất được vi khuẩn tạo ra để chống chịu với những điều kiện bất lợi ⬄ khi bước vào pha cân bằng (hình B)? muốn thu kháng sinh phải nuôi trong điều kiện nuôi cấy không liên tục

- Nuôi cấy vi khuẩn Propionibacterium shermanii để thu vitamin B12 mà VTM là chất cần cho sinh trưởng của VSV ⬄ được tạo ra ngay ở pha lũy thừa ? muốn thu VTM B12 phải nuôi trong điều kiện nuôi cấy liên tục

Đáp án

- Sự sinh trưởng của vi khuẩn Streptomyces rimosus được biểu diễn ở hình B

- Sự sinh trưởng của vi khuẩn Propionibacterium shermanii được biểu diễn ở hình A

Để tối ưu hiệu quả sản xuất các sản phẩm từ hai nhóm vi sinh vật trên, người ta nuôi cấy vi khuẩn Streptomyces rimosus trong điều kiện nuôi cấy không liên tục và vi khuẩn Propionibacterium shermanii trong điều kiện nuôi cấy liên tục.

Đáp án cần chọn là: hình B; hình A; nuôi cấy không liên tục; nuôi cấy liên tục

Câu hỏi số 90:
Thông hiểu

Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Tỷ lệ S/V của vi sinh vật là rất lớn

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào đặc điểm về kích thước của VSV: kích thước rất nhỏ

Giải chi tiết

VSV có kích thước nhỏ nên có tỷ lệ S/V lớn

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 91:
Thông hiểu

Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Tetracylin là chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của vi khuẩn

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào vai trò của Tetracylin với VSV

Giải chi tiết

kháng sinh là chất được vi khuẩn tạo ra để chống chịu với những điều kiện bất lợi

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 92:
Thông hiểu

Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Khi nuôi cấy vi sinh vật để thu sinh khối, chỉ có một kiểu môi trường nuôi cấy

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào đặc điểm về tỷ lề diện tích bề mặt / thể tích của vi sinh vật, vai trò của Tetracylin và các phương pháp nuôi cấy mà đề bài đưa ra trong đoạn văn bản.

Giải chi tiết

có hai kiểu môi trường nuôi cấy VSV: nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 93:
Thông hiểu

Vitamin B12 là chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của vi khuẩn, chủ yếu được tạo ra ở thời điểm:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kỹ nội dung văn bản, quan sát và phân tích hai đồ thị mô tả quá trình nuôi cấy vi sinh vật nhằm thu vitamin B12 và thời điểm vitamin B12 được tạo ra.

Giải chi tiết

Theo đề bài: Vitamin B12 là chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của vi khuẩn do nó là cofactor của nhiều loại enzim tổng hợp DNA và chuyễn hoá amino acid), chủ yếu được tạo ra trong giai đoạn vi khuẩn đang sinh trưởng và phát triển mạnh.
$\rightarrow$ Khi quần thể vi sinh vật sinh trưởng và phát triển để tăng số lượng tế bào (sinh khối), lượng vitamin B12 được tạo ra cũng tăng lêên theo. Trong các giai đoạn kích thước quần thể vi sinh vậtổn định, nồng độ vitamin B12 không đổi.
$\rightarrow$ Đồ thị mô tả đường cong sinh trưởng của quần thể vi sinh vật và sự biến đổi về hàm lượng sản phẩm trong quá trình nuôi cấy để thu vitamin B 12 là hình A , Vitamin B 12 chủ yếu được tạo ra ở pha lũy thừa, khi quần thể đang sinh trưởng và phát triển mạnh.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 94:
Thông hiểu

Tetracylin được vi sinh tạo ra để làm ức chế hoạt động của vi khuẩn khác và gia tăng khả năng cạnh tranh, được tạo ra ở thời điểm:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kỹ nội dung văn bản, quan sát và phân tích hai đồ thị để tìm ra đồ thị mô tả quá trình nuôi cấy vi sinh vật nhằm thu Tetracylin và thời điểm Tetracylin được tạo ra.

Giải chi tiết

Theo đề bài: Tetracylin là sản phẩm không cần thiết cho sự sinh trưởng của vi khuẩn (làm ức chế hoạt động của vi khuẩn khác và gia tăng khả năng cạnh tranh), thường được tạo ra sau khi pha sinh trưởng đã kết thúc.
$\rightarrow$ Khi nuôi cấy vi sinh vật để thu kháng sinh tetracylin, khi quần thể bước vào pha cân bằng (kích thước và sinh khối của quần thể đã ổn định, không còn tăng nhanh), Iượng sản phẩm mới bắt đầu tăng.
$\rightarrow$ Đồ thị mô tả đường cong sinh trưởng của quần thể vi sinh vật và sự biến đổi về hàm lượng sản phẩm trong quá trình nuôi cấy để thu kháng sinh tetracylin là hình B, kháng sinh này được tạo ra ở pha cân bằng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 95:
Vận dụng

Chọn các nhận định Đúng

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về ứng dụng nuôi cấy vi sinh vật để thu sinh khối?

Đáp án đúng là: A; D

Phương pháp giải

Dựa vào các dữ liệu trong bài đọc và thông tin được đưa ra trong đồ thị hình A và hình B để xác định tính đúng sai của các nhận định.

Giải chi tiết

Ý 1) Đúng: Vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh nên tạo ra sinh khối lớn

Giải thích: do VSV có kích thước nhỏ > S/V lớn > Trao đổi chất và chuyển hóa mạnh mẽ > Sinh trưởng và sinh sản nhanh

Ý 2) Sai. Tất cả vi sinh vật đều có thể ứng dụng để thu các chế phẩm sinh học

Giải thích: VSV có nhóm có lợi và nhóm gây hại.

Ý 3) Sai. Muốn sản xuất kháng sinh từ vi sinh vật cần nuôi cấy trong điều kiện nuôi cấy liên tục

Giải thích: kháng sinh là sản phẩm tạo ra chủ yếu ở pha cân bằng mà trong nuôi cấy liên tục không có pha cân bằng do đó cần nuôi cấy bằng phương pháp nuôi cấy không liên tục để thu được lượng sản phẩm đối đa.

Ý 4) Đúng. Không cần khoảng không gian lớn để nuôi cấy vi sinh vật nhằm thu sinh khối

Giải thích: do VSV có kích thước nhỏ.

Đáp án cần chọn là: A; D

Dựa vào thông tin sau và trả lời 5 câu hỏi tiếp theo:

Nước thải chế biển thủy sản có chứa nhiều protein, khi protein bị thủy phân sinh ra ammonium làm cho nước thải có lượng ammonium cao. Ở dạng khí, nồng độ ammonium cao gây kích thích niêm mạc mũi, đường hô hấp dẫn đến dị ứng và tăng tiết dịch, co thắt khí quản và ho. Khi vào đường hô hấp, ammonia di chuyển từ phổi vào máu. Trong máu, ammonium bị oxy hóa tạo thành nitrite gây ức chế chức năng vận chuyển oxy của hồng cầu làm cho người bị xanh xao, nặng hơn có thể gây thiếu oxy não dẫn đến đau đầu, mệt mỏi, hôn mê thậm chí có thể tử vong.

Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của các 3 dòng vi khuẩn khác nhau, làm cơ sở cho các nghiên cứu ứng dụng để xử lý ammonium trong nước thải.

(Nguồn: Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, Tập 60, Số 1B (2024): 86-96).

Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:

Câu hỏi số 96:
Nhận biết

Điền từ thích hợp vào chỗ trống

Trong nước thải chế biến thủy sản có chứa lượng _______ cao, vì trong nước này có chứa nhiều protein.

Đáp án đúng là: ammonium

Phương pháp giải

Đọc kỹ và phân tích đoạn văn bản để tìm ra từ khóa phù hợp.

Giải chi tiết

Đáp án đúng là "ammonium"

Theo đề bài: "Nước thải chế biển thủy sản có chứa nhiều protein, khi protein bị thủy phân sinh ra ammonium làm cho nước thải có lượng ammonium cao." $\rightarrow$ Trong nước thải chế biến thủy sản có chứa lượng ammonium cao, vì trong nước này có chứa nhiều protein.

Đáp án cần điền là: ammonium

Câu hỏi số 97:
Nhận biết

Chọn các đáp án đúng

Trong nghiên cứu này, yếu tố nào được sử dụng để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn.

Đáp án đúng là: A; C

Phương pháp giải

Đọc kỹ văn bản và phân tích đồ thị để hiễu thí nghiệm, từ đó tìm ra các yếu tố được sử dụng để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn quan tâm.

Giải chi tiết

Nghiên cứu này, người ta nghiên cứu ảnh hưởng của sự thông khí (a) và nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn.

Dựa vào đồ thị, ta thấy thí nghiệm được thiết kế để đo ảnh hưởng của sự thông khí (đồ thị a) và nồng độ NaCl (đồ thị b) đến khả năng hấp thu ammonium của các dòng vi khuẩn. 

Đáp án: Sự thông khí và nồng độ NaCl.

Đáp án cần chọn là: A; C

Câu hỏi số 98:
Nhận biết

Trong điều kiện không thông khí, dòng vi khuẩn nào có khả năng hấp thu ammonia tốt nhất?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Quan sát biểu đồ mô tả ảnh hưởng của sự thông khí đến khả năng hấp thu ammonium.

- Tìm dòng vi khuẩn có hàm lượng ammonium còn lại thấp nhất trong điều kiện không thông khí.

Giải chi tiết

Quan sát biểu đồ, ảnh hưởng của sự thông khí đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn, ta nhận thấy dòng vi khuẩn WY3.3 hấp thu ammonium tốt nhất vì hàm lượng ammonium còn lại trong trường hợp này ít nhất.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 99:
Nhận biết
WH1.1 WY1.2 WY3.3

Kéo thả đáp án chính xác vào chỗ trống

Dòng vi khuẩn đã hấp thu khoảng 75% ammonium trong điều kiện nồng độ NaCl 1% .

Đáp án đúng là: WH1.1

Phương pháp giải

- Dựa vào biểu đồ về ảnh hưởng của nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của các dòng vi khuẩn.

- Xác định dòng vi khuẩn hấp thu 75% ammonium.

Giải chi tiết

Quan sát biểu đồ, ảnh hưởng của nồng độ NaCl 1% đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn, ta nhận thấy:

- Dòng vi khuẩn WH1.1 đã hấp thu được khoảng 75% ammonium (hàm lượng ammonium còn lại là khoảng 25%);

- Dòng vi khuẩn WY1.2 đã hấp thu được khoảng 60% ammonium (hàm lượng ammonium còn lại khoảng 40%);

- Dòng vi khuẩn WY3.3 đã hấp thu được khoảng 99% ammonium (hàm lượng ammonium còn lại khoảng 1%).

Đáp án cần chọn là: WH1.1

Câu hỏi số 100:
Nhận biết

Để xử lí ammonium trong nước thải thủy sản thì cần dùng dòng vi khuẩn tương ứng với điều kiện nào phù hợp nhất?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Quan sát biểu đồ để tìm dòng vi khuẩn hấp thu ammonium tốt nhất trong điều kiện không thông khí và nồng độ NaCl 1%.

Giải chi tiết

Quan sát biểu đồ, ảnh hưởng của sự thông khí và nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn:

- Dòng vi khuẩn WY3.3 hấp thu ammonium tốt nhất trong điều kiện không thông khí vì hàm lượng ammonium còn lại trong trường hợp này ít nhất.

- Dòng vi khuẩn WY3.3 hấp thu ammonium tốt nhất trong điều kiện nồng độ NaCl 1% vì hàm lượng ammonium còn lại trong trường hợp này ít nhất.

Đáp án cần chọn là: D

  • 1.Tư duy Toán học
  • 2.Tư duy đọc hiểu
  • 3.Tư duy khoa học/Giải quyết vấn đề