Thi thử toàn quốc Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM (V-ACT) - Trạm số 5 (VACT0803)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Phần 1: Sử dụng ngôn ngữ

1.1. Tiếng Việt

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Các sự kiện nhằm thể hiện các cuộc đấu tranh mở rộng lãnh thổ, viết về người anh hùng gắn trong không gian rộng lớn. Nội dung trên là đặc trưng cốt truyện của thể loại văn học dân gian nào dưới đây:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Nhận diện từ khóa, đối chiếu với đặc điểm thể loại.

Giải chi tiết

A. Thần thoại

→ Thường gắn với giải thích hiện tượng tự nhiên, thần linh, thời khai thiên lập địa. Không tập trung vào đấu tranh mở rộng lãnh thổ.

B. Sử thi

→ Là thể loại ca ngợi người anh hùng gắn với những cuộc chiến đấu bảo vệ/mở mang bờ cõi, không gian thời gian rộng lớn, thường có tính chất thiêng liêng – sử thi.  Đúng với mô tả trong đề.

C. Truyện thơ

→ Dùng hình thức thơ để kể chuyện, thường nghiêng về chuyện tình cảm, số phận cá nhân hơn là mở rộng lãnh thổ, chiến đấu.

D. Truyền thuyết

→ Kể về các nhân vật/ sự kiện có thật trong lịch sử nhưng được hư cấu, thần kỳ hoá, mang yếu tố lịch sử – dân tộc, nhưng không nhấn mạnh yếu tố không gian rộng lớn và sử thi như trong câu hỏi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Lưu Bình và Dương Lễ là đôi bạn thân, sau khi Dương Lễ làm quan Lưu Bình đến gặp và được Dương Lễ sai người mang ra bát cơm hẩm với quả cà thiu:

 “Thương ơi,

Thuở hàn vi, nhường cơm xẻ áo

Bạn bút nghiên, một sách một đèn

Tưởng cơm sung nhớ đến lúc cháo dền

Ngồi nghĩ lại đến hai hàng lã chã

Chẳng ngờ ra lòng chim, dạ cá

Thấy cơm hẩm, quả cà meo

Thà nhịn đói cầm hơi bát nước

Dạ nhưng quân tử lòng không”

Điều nào dưới đây không đúng:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Phân tích tâm trạng nhân vật Lưu Bình qua lời thơ, để xác định ý sai (tức là nội dung không phù hợp với văn bản).

Giải chi tiết

- Phân tích đoạn thơ:

“Tưởng cơm sung nhớ đến lúc cháo dền

Ngồi nghĩ lại đến hai hàng lã chã”

→ Thể hiện tình bạn thuở hàn vi và nỗi xúc động tủi thân khi bị đối xử hờ hững.

“Chẳng ngờ ra lòng chim, dạ cá”

→ Nghi ngờ bạn thay lòng đổi dạ.

“Thà nhịn đói cầm hơi bát nước

Dạ nhưng quân tử lòng không”

→ Thể hiện sự tự trọng, thất vọng sâu sắc, cảm thấy bị xúc phạm.

- So sánh các đáp án:

A. Lưu Bình vui mừng gặp lại Dương Lễ.

→ Sai. Đoạn trích không có chi tiết nào thể hiện niềm vui, mà ngược lại là nỗi đau, tủi hổ, nghi ngờ. Đây chính là đáp án không đúng cần chọn.

B. Lưu Bình tủi thân, xấu hổ trước Dương Lễ.

→ Đúng – “hai hàng lã chã”, “thà nhịn đói” thể hiện rõ cảm xúc ấy.

C. Lưu Bình nghi ngờ Dương Lễ.

→ Đúng – “ra lòng chim, dạ cá” là cách nói bóng về việc thay đổi lòng dạ.

D. Lưu Bình thấy thất vọng về Dương Lễ.

→ Đúng – thái độ bị tổn thương, thất vọng tràn trề.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

“Sau đó vài tháng, Hà Nhân tiếp được tin nhà gửi đến kinh đô, nói cha mẹ ở nhà đã hỏi vợ cho giục Nhân nên về mau để làm lễ cưới. Nhân bối rối quanh co, lòng rất không nỡ, hai nàng đoán biết được tình ý, bảo Nhân rằng:

– Bọn chúng em thân bồ vóc liễu, không thể cáng đáng được việc tần tảo ở gia đình. Vả ngôi chủ phụ trong nhà, tất phải là người trong nền nếp trâm anh như Tống Tử, Tề Khương, chúng em đâu dám chòi mòi đến. Chỉ mong chàng sau buổi về quê, tình cũ sẽ vấn vương không dứt, sớm dẹp lòng quyến luyến hương thổ để lại tính kế tìm hoa, sẽ xem cây liễu Hàn Hoành, vẫn chờ đợi với những cành dài ngày xưa, cây đào Thôi Hộ, vẫn chào đón những hoa cười năm ngoái. Xin chàng lưu ý, đừng vì ấp yêu duyên mới mà lạt phai tình cũ, khiến chúng em thành những bông hoa vô chủ ở Giang Nam.”

(Trích Truyện kì ngộ ở Trại Tây, Nguyễn Dữ)

Nội dung nào dưới đây là sai khi nói đến ngôn ngữ trong lời thoại của nhân vật trong đoạn trích trên

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Phân tích phong cách ngôn ngữ trong lời thoại nhân vật, sau đó đối chiếu với từng đáp án để tìm ra ý sai.

Giải chi tiết

- Trích đoạn lời thoại hai nàng nói với Hà Nhân:

“Bọn chúng em thân bồ vóc liễu…”

“… tất phải là người trong nền nếp trâm anh như Tống Tử, Tề Khương…”

“… như cây liễu Hàn Hoành, như cây đào Thôi Hộ…”

“… khiến chúng em thành những bông hoa vô chủ ở Giang Nam.”

-  Phân tích đáp án:

+ Hoa mĩ, trang trọng, cổ kính (A)

→ Cách dùng từ như “chòi mòi”, “hương thổ”, “trâm anh”, “ấp yêu”, “lạt phai”... đều mang sắc thái văn chương cổ.

+ Sử dụng điển tích điển cố (C)

→ Các tên riêng như Tống Tử, Tề Khương, Hàn Hoành, Thôi Hộ là các điển cố nổi tiếng trong văn chương Trung Hoa.

+ Ẩn dụ và ngôn ngữ hình ảnh (D)

→ “Cây liễu chờ đợi”, “hoa cười năm ngoái”, “hoa vô chủ ở Giang Nam” → đều là ẩn dụ cho người con gái, gợi cảm xúc ly biệt, mong nhớ.

+ Ngôn ngữ bình dị, đời thường (B)

→ Không chính xác. Lời thoại trong đoạn này không hề dùng từ ngữ giản dị hoặc khẩu ngữ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

“Mô phạm dăm ba thằng mặt trắng

Đỉnh chung chiếc rưỡi cái lương vàng.”

(Cao Bá Quát)

Cụm từ “thằng mặt trắng” trong hai câu thơ trên dùng để chỉ ai?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Phân tích cụm từ theo ngữ nghĩa cổ và văn cảnh, đặc biệt là từ ngữ có sắc thái châm biếm, ẩn dụ trong thơ Cao Bá Quát, người nổi tiếng với giọng điệu phê phán chế độ, đạo đức giả.

Giải chi tiết

- Trong văn học trung đại, “mặt trắng” dùng để chỉ người chưa có râu, chưa làm quan, tức là học trò, những người mới đi học, chưa thi đỗ. Nhưng ở đây, lại dùng từ “thằng” + sắc thái mỉa mai → thể hiện thái độ khinh thường, chỉ trích.

- Cụm “mô phạm dăm ba thằng mặt trắng” có thể hiểu là: dăm ba tên học trò mạo danh đạo đức, học vấn, nhưng lại hám danh lợi, mô phạm giả tạo.

→ Như vậy, “thằng mặt trắng” trong ngữ cảnh thơ này ám chỉ học trò, mang ngữ điệu châm biếm, mỉa mai.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Sau khi Kiều bị lừa bán vào lầu xanh lần thứ hai cho bọn Bạc Bà, Bạch Hanh, Nguyễn Du viết:

"Nghĩ đời mà ngán cho đời,

Tài tình chi lắm cho trời đất ghen.

Tiếc thay nước đã đánh phèn,

Mà cho bùn lại vẩn lên mấy lần.

Hồng quân với khách hồng quần,

Đã xoay đến thế còn vần chưa thA.”

Từ “hồng quân” và “hồng quần” có nghĩa là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Giải nghĩa từ Hán Việt + đặt trong ngữ cảnh tác phẩm để hiểu chính xác ẩn dụ.

Giải chi tiết

- Giải nghĩa từ:

+ “Hồng quân” (紅君): là ẩn dụ cho trời, tạo hoá, số mệnh, người cầm quyền sắp đặt vận mệnh con người.

+ “Hồng quần” (紅裙): là người con gái, với váy đỏ là biểu tượng nữ tính → ở đây chỉ Thúy Kiều – người phụ nữ tài sắc nhưng số phận long đong.

- Ngữ cảnh: "Hồng quân với khách hồng quần / Đã xoay đến thế còn vần chưa tha".

→ Nguyễn Du trách ông trời (hồng quân) và số mệnh sao cứ mãi vùi dập thân phận người con gái (hồng quần) như Kiều.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

“Ngày 8/12/1964

Chiều học nhóm với các bạn ở tổ. Tối, hỏng điện nên đi ngủ sớm. Nằm mà khó ngủ. Không hiểu sao lại nghĩ tới cái chết. Ừ, rất có thể sẽ có một điều vô lý gì đây tới cắt đứt cuộc đời tA. Cái chết - Ta không sợ nó, nhưng nếu chết bây giờ thì uổng quá.

Ngày 20/12/1964

Sáng đi xem phim Điện Biên Phủ mình lại giàn giụa nước mắt giữa khi xem... Có phải Vũ đây yếu đuối không? Chẳng phải đâu, Vũ dễ xúc động trước những điều thương mến của cuộc đời, một chút gì đó thôi cũng dễ làm Vũ khóc.

Ngày 23/3/1965

Hôm nay Hiệp đã xuống Hà Nam. Thầy Lộc báo: Bài văn của mình được nhất toàn thành. Tối nghe đài báo: Bản tuyên bố của Mặt trận DTGP, kêu gọi những người con miền Nam tập kết trở về chiến đấu!”

(Trích Di Cảo – Lưu Quang Vũ)

Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào hình thức trình bày, ngôi kể, thời gian ghi chép, và nội dung mang tính cá nhân để xác định thể loại văn bản.

Giải chi tiết

- Đặc điểm thể loại:

+ Phóng sự: ghi lại sự kiện thực tế mang tính thời sự, khách quan.

+ Hồi kí: kể lại quá khứ từ một thời điểm xa (đã lùi xa, có tính tổng kết).

+ Nhật kí: ghi chép hàng ngày, gắn với cảm xúc và sự việc cá nhân.

+ Tuỳ bút: văn xuôi tự do, cảm xúc chủ quan, nhiều liên tưởng.

- Phân tích đoạn trích:

“Ngày 8/12/1964...

Ngày 20/12/1964...

Ngày 23/3/1965...”

+ Có ghi ngày tháng cụ thể, ghi lại những việc đã xảy ra trong ngày.

+ Lời văn mang tính tự sự cá nhân, cảm xúc riêng tư (VD: "khó ngủ", "nghĩ tới cái chết", "giàn giụa nước mắt", "bài văn được giải")

+ Ngôi kể xưng “ta”, “mình”, “Vũ”, thể hiện sự tự trò chuyện với bản thân.

→ Đây chính là đặc điểm nổi bật của thể loại nhật kí – ghi chép lại những trải nghiệm, cảm xúc, sự kiện cá nhân theo trình tự thời gian trong đời sống hàng ngày.

→ Văn bản là những trang viết riêng tư của Lưu Quang Vũ, có ngày tháng rõ ràng, ghi lại cảm xúc cá nhân hằng ngày → thuộc thể loại nhật kí.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

“Anh không thấy thời gian trôi

thời gian ở trong máu, không lời

ẩn mình trong khoé mắt, làn môi

trong dáng em đi nghiêng nghiêng như đang viết lên mặt đất

thành lời

về kiếp người ngắn ngủi.”

(Trích Anh không thấy thời gian trôi, Trương Đăng Dung)

Ý nào dưới đây không đúng khi nói đến nội dung đoạn trích?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc kỹ ngữ liệu để xác định nội dung được thể hiện, sau đó so sánh từng Đáp án: để tìm ra ý không phù hợp (không đúng) với nội dung đoạn thơ.

Giải chi tiết

- Phân tích đoạn thơ:

+ Các hình ảnh “máu”, “khóe mắt”, “làn môi”, “dáng em đi”… đều là những yếu tố hữu hình và vô hình, cho thấy thời gian len lỏi, hiện hữu âm thầm trong từng khoảnh khắc đời sống.

+ Dòng cuối: “về kiếp người ngắn ngủi” → thời gian trôi, cuộc đời hữu hạn.

- So sánh Đáp án:

A. Thời gian hiện hữu trong những cái vô hình và những cái hữu hình.

→ Đúng. Thể hiện rõ trong hình ảnh máu, mắt, môi, dáng đi – vừa cụ thể vừa biểu tượng.

B. Thời gian trôi nhanh, đã trôi qua là không quay về.

→ Dù không nói trực tiếp, nhưng ý nghĩa “kiếp người ngắn ngủi” và thời gian không lời, ẩn mình vẫn gợi cảm nhận đó. – Có thể suy ra gián tiếp.

C. Thời gian vẫn cứ trôi, cuộc đời con người thì có hạn.

→ Rất sát với câu cuối “về kiếp người ngắn ngủi”.

D. Thời gian lặng lẽ trôi làm suy mòn sức khoẻ của con người.

→ Không có chi tiết nào nói đến sức khoẻ bị suy mòn. Đây là suy diễn không có trong văn bản – không đúng với tinh thần đoạn thơ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

- “Tớ có viết thơ Tanka, nàng nói bất ngờ.

- "Tanka á?"

- “Cậu biết Tanka phải không?”

- “Chắc chắn rồi, tôi nói. Ngay cả một người ngây thơ như tôi đây là lần đầu tiên tớ gặp một người thực sự viết Tanka.”

(Trích Ngôi thứ nhất số ít, Haruki murakami)

Đoạn trích trên có điểm nhìn:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Xác định người kể chuyện là ai, dùng đại từ gì, và có tham gia trực tiếp vào câu chuyện không.

Giải chi tiết

- Đặc trưng ngôi kể:

+ Ngôi thứ nhất: người kể xưng “tôi”, “tớ”, “mình” – là nhân vật trong truyện.

+ Ngôi thứ ba toàn tri: kể từ bên ngoài, biết hết tâm lý, suy nghĩ các nhân vật.

+ Ngôi thứ ba hạn tri: kể từ bên ngoài nhưng chỉ giới hạn trong điểm nhìn một nhân vật.

+ Điểm nhìn linh hoạt: chuyển đổi giữa các điểm nhìn/ngôi kể.

- Trong đoạn trích xuất hiện rõ ràng đại từ nhân xưng “tôi” trong câu “Chắc chắn rồi, tôi nói.” → người kể tham gia trực tiếp vào sự kiện, đang kể lại trải nghiệm cá nhân.

→ Đây là ngôi thứ nhất, điểm nhìn bên trong, gắn với tâm lý và suy nghĩ của nhân vật “tôi”.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

 

“Chao ôi! Thu đã tới rồi sao?

Thu trước vừa qua mới độ nào!

Mới độ nào đây, hoa rạn vỡ

Nắng hồng choàng ấp dãy bàng cao

Cũng mới độ nào trong gió lộng

Nến lau bừng sáng núi lau xanh

Bướm vàng nhè nhẹ bay ngang bóng

Những khóm tre cao rủ trước thành”

(Trích Thu, Chế Lan Viên)

Đoạn thơ sau thuộc phong cách nào dưới đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Phân tích hình ảnh nghệ thuật, giọng điệu, và cảm xúc để xác định phong cách sáng tác.

Giải chi tiết

- So sánh các đặc trưng:

+ Phong cách cổ điển: quy phạm, ước lệ, hướng đạo lý.

+ Phong cách lãng mạn: thiên về cảm xúc, tưởng tượng, cái đẹp, cá nhân hóa thiên nhiên.

+ Phong cách hiện thực: phản ánh chân thực đời sống, đôi khi mang tính phê phán.

+ Phong cách siêu thực: dùng hình ảnh kỳ ảo, phi logic, vượt khỏi hiện thực.

- Phân tích đoạn thơ:

+ Khổ thơ đầu tiên: giọng thơ bâng khuâng, ngỡ ngàng, giàu cảm xúc, thời gian được cảm nhận theo chiều sâu tâm hồn → rất đặc trưng phong cách lãng mạn.

+ Khổ thơ thứ hai: hình ảnh thiên nhiên gợi tả nhẹ nhàng, trữ tình, giàu chất thơ – không mô tả hiện thực khách quan, cũng không có yếu tố siêu thực.

→ Chế Lan Viên thời kỳ trước Cách mạng là nhà thơ lãng mạn, thơ ông thường sử dụng hình ảnh tượng trưng, liên tưởng tinh tế và cảm xúc cá nhân hóa thiên nhiên.

Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Thuyên, Đồng là hai người bạn thân cùng ở một làng: Làng Mỹ Lý. Sau ba tháng vào tìm việc ở Nam Kỳ, hai người mới tìm được hai việc làm tạm ở ga Gò Đen. Ga này ở giữa con đường Sài Gòn - Mỹ Tho, một nơi nổi tiếng giàu nhất về ruộng lúa.  Khách qua lại toàn là những dân quê ở hai vùng Thanh Trưu và Bá Chẩn. Công việc của Thuyên, Đồng cũng không đến nỗi vất vả lắm. Lúc còn là hai tên thất nghiệp lang thang đi tìm việc khắp Sài Gòn thì hai người ít khi nhớ đến quê hương. Nhưng lúc tìm ra việc thì tình quê hương dạt dào luôn trong tâm trí.

Những buổi nghỉ việc, hai người lại lững thững nắm tay nhau, đi trên con đường về làng Vân Thọ. Vì con đường này giống với con đường chính của làng Mỹ Lý quá. Cũng hai hàng cây sầu đông chạy thẳng giữa quãng đồng lúa chín, cũng cái miễu Thánh xa xa và mấy đống rơm cao chót vót sau bụi tre già cuối xóm.”

(Trích Tình quê hương, Thanh Tịnh)

Ý nào dưới đây khái quát nội dung chính của đoạn trích?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định nhân vật chính, hoàn cảnh, tâm trạng. Tìm ý xuyên suốt và có tính bao quát nhất, không rơi vào chi tiết vụn hoặc suy diễn lệch.

Giải chi tiết

- Thông tin cốt lõi trong đoạn văn:

+ Thuyên và Đồng là hai người bạn thân, cùng quê ở làng Mỹ Lý.

+ Họ lên Nam Kỳ tìm việc, lúc thất nghiệp thì “ít khi nhớ quê”.

+ Khi đã ổn định công việc, tình quê lại trở nên da diết.

+ Những buổi rảnh rỗi, họ đi dạo trên con đường giống quê để gợi lại hình ảnh quê hương.

→ Đây là đoạn văn giàu cảm xúc, mô tả tình cảm quê hương trỗi dậy khi sống xa quê, không phải do khó khăn, mà do trái tim tự nhiên gắn bó với cội nguồn khi đã tạm yên ổn.

- So sánh các Đáp án::

A. Thuyên và Đồng rất vất vả tìm việc nên họ rất trân trọng công việc của mình.

→ Sai trọng tâm. Đoạn trích không nhấn mạnh sự trân trọng công việc, mà là nỗi nhớ quê.

B. Thuyên và Đồng đi làm xa nên luôn nhớ về quê hương của mình.

→ Chính xác. Bao quát đầy đủ nội dung: nhân vật chính, hoàn cảnh đi làm xa, tình cảm nhớ quê.

C. Thuyên và Đồng nhớ làng và muốn về quê vì tìm việc trên thành phố quá vất vả.

→ Không đúng. Họ nhớ quê khi đã tìm được việc, chứ không phải vì vất vả mà muốn về.

D. Thuyên và Đồng tìm được việc làm ổn định nên suy nghĩ nghiêm túc về cuộc sống xa quê.

→ Sai trọng tâm. Không có chi tiết nào nói đến “suy nghĩ nghiêm túc về cuộc sống xa quê” – đây là suy diễn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

“Nắng chia nửa bãi; chiều rồi...

Vườn hoang trinh nữ xếp đôi lá rầu.

Sợi buồn con nhện giăng mau;

Em ơi! hãy ngủ... anh hầu quạt đây.

Lòng anh mở với quạt này;

Trăm con chim mộng về bay đầu giường.

Ngủ đi em, mộng bình thường!

Ru em sẵn tiếng thuỳ dương mấy bờ...”

(Trích Ngậm ngùi, Huy Cận)

Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Phân tích hình thức vần, số chữ mỗi dòng để xác định thể thơ. Đặc biệt so sánh với đặc trưng của các thể thơ quen thuộc.

Giải chi tiết

- Đoạn thơ tuân thủ đúng luật và vần của thể thơ lục bát:

+ Cấu trúc câu 6 chữ và câu 8 chữ đan xen.

+ Tiếng cuối câu 6 hiệp vần với tiếng thứ 6 của câu 8, tiếng cuối câu 8 hiệp vần với tiếng cuối của câu 6 tiếp theo, cụ thể: rồi/đôi; rầu/mau/hầu; đây/này/bay; giường/thường/dương.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Câu nào dưới đây là tác phẩm hiện thực phê phán thuộc giai đoạn 1930-1935?

LÊ TƯƠNG DỰC: - Vua cần đến thì thần nhân phải xả thân làm việc kỳ đến chết thì thôi.

VŨ NHƯ TÔ: - Nhưng xử đãi thế thì ai muốn trau dổi nghề nghiệp? Kính sĩ mới đắc sĩ...

LÊ TƯƠNG DỰC: - Kính sĩ đắc sĩ, mi là sĩ đấy. Mì dám tự phụ là sĩ thảo nào mi không sợ chết.

VŨ NHƯ TÔ: - Sĩ mà không có chân tài thì tiện nhân không bàn. Anh em tiện nhân còn có những nguyện vọng sâu xa hơn đối với nước. Hoàng thượng quá nhầm về chữ sĩ. Một ông quan trị dân, với một người thợ giỏi. xây những lâu đài tráng quan, điểm xuyết cho đất nước, tiện nhân chưa biết người nào mới đáng gọi là sĩ.

LÊ TƯƠNG DỰC: - Trẫm rộng lượng nên mi mới được ăn nói rỗng càn. Chẳng qua là trầm mến tài, người khác thì đã mất đấu.

(Trích Vũ Như Tô, Nguyễn Huy Tưởng)

Dòng nào dưới đây mô tả chính xác tính cách của Vũ Như Tô?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kỹ lời thoại của nhân vật để suy ra tính cách, tư tưởng, động cơ hành động, sau đó đối chiếu với các lựa chọn để chọn Đáp án: mô tả chính xác nhất.

Giải chi tiết

- Trích đoạn hội thoại giữa Vũ Như Tô và Lê Tương Dực cho thấy:

+  Vũ Như Tô là người tự trọng và hiểu rõ giá trị của người có tài: “Sĩ mà không có chân tài thì tiện nhân không bàn.”

→ Ông không đánh giá cao hư danh, mà đề cao thực tài.

+  Ông không sợ quyền lực, dám tranh luận trực diện với vua: “Hoàng thượng quá nhầm về chữ sĩ.”

→ Thẳng thắn, trung thực, không sợ chết, không vì vua là đấng tối cao mà khuất phục.

+  Vũ Như Tô đề cao vai trò của người lao động, người thợ giỏi, coi họ cũng là “sĩ” nếu có tài, góp phần làm đẹp đất nước: “Một ông quan trị dân, với một người thợ giỏi xây những lâu đài tráng quan… tiện nhân chưa biết người nào mới đáng gọi là sĩ.”

→ Tư tưởng nhân văn, tôn trọng cái đẹp, và muốn đem tài nghệ phục vụ đất nước.

+ Ông nhắc đến anh em tiện nhân có những nguyện vọng sâu xa với nước

→ Chứng tỏ Vũ Như Tô không đơn độc – ông có tập thể những người cùng chí hướng, mong tô điểm non sông.

- So sánh Đáp án::

A. Người đầy tự trọng, muốn đất nước có thêm nhiều người tài giúp vua

⟶ Chưa đầy đủ, vì Vũ Như Tô không chỉ muốn giúp vua, mà còn phản biện lại quan điểm của vua.

B. Người đầy tự trọng, muốn đem cái tài cùng những người đồng chí để tô đẹp cho non sông

⟶ Diễn đạt đầy đủ và sát nhất với tư tưởng, lời nói và hành động của Vũ Như Tô.

C. Là người coi thường cường quyền, muốn dùng tài giúp dân

⟶ Chưa đầy đủ, thiếu ý về “đồng chí”, và “tô điểm non sông”.

D. Là người coi thường cường quyền, muốn tìm người đồng chí cùng tô điểm non sông

⟶ Gần đúng, nhưng chưa nhấn mạnh rõ phẩm chất “tự trọng” và tinh thần cống hiến từ chính mình, mà chỉ nói về việc “tìm người khác”.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

“Anh ấy không nói gì, vô hình chung khiến mọi người hiểu lầm tôi”

Từ “vô hình chung” có nghĩa là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh và sắc thái nghĩa để chọn Đáp án: có nội dung không chủ ý nhưng vẫn gây kết quả.

Giải chi tiết

– “Vô hình chung” nghĩa là: không cố ý, không chủ đích nhưng vẫn dẫn đến một hệ quả nào đó (ở đây là gây hiểu lầm).

→ Không mang sắc thái tiêu cực nặng (như "vô tâm" hay "gây hậu quả lớn"), mà là vô tình dẫn đến hậu quả ngoài ý muốn.

- So sánh các Đáp án::

A. Vô tâm, không quan tâm đến cảm xúc của người khác

→ Sai – đây là đánh giá tính cách, thái độ, không phải nghĩa của “vô hình chung”.

B. Vô tình gây ra hậu quả lớn

→ Sai – "vô hình chung" không hàm ý mức độ hậu quả lớn, chỉ là kết quả không chủ đích.

C. Tuy không cố tình nhưng lại vô tình gây ra kết quả

→ Chính xác – đúng với bản chất và sắc thái trung tính của từ “vô hình chung”.

D. Không để ý đến người khác

→  Sai – cũng giống A, nói về sự vô tâm, không sát nghĩa.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Trong các câu dưới đây, câu nào mắc lỗi về trật tự từ:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kiểm tra trật tự cụm từ trong câu, đặc biệt các tổ hợp có phó từ, định lượng, và động từ chính.

Giải chi tiết

B. Việc làm của anh ấy rất mất nhiều thời gian.

- Câu này mắc lỗi trật tự từ.

- Cụ thể: “rất mất nhiều thời gian” → là một cách sắp xếp sai giữa phó từ “rất” và cụm từ định lượng “nhiều thời gian”.

- Cách diễn đạt chuẩn phải là: “Việc làm của anh ấy mất rất nhiều thời gian”.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Câu nào dưới đây có lỗi sai chính tả

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kỹ từng câu để phát hiện lỗi chính tả phổ biến, đặc biệt là những lỗi liên quan đến phát âm dễ gây nhầm lẫn: s/x, ch/tr, d/gi/r, l/n, i/y, hoặc từ viết sai chuẩn ngữ pháp tiếng Việt hiện hành.

Giải chi tiết

B. Dù kết quả không như mong muốn nhưng anh ấy đã rất nổ lực.

+ Từ “nổ lực” là sai chính tả.

+ Từ đúng là “nỗ lực” (có nghĩa là cố gắng, phấn đấu).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Câu ca dao sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

“Bao giờ đá nổi rong chìm,

Muối chua chanh mặn mới tìm đặng em.”

(Ca dao Việt Nam)

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Phân tích cấu trúc câu, từ ngữ và dụng ý biểu đạt.

Giải chi tiết

- Câu ca dao này nêu lên một loạt những điều vô lý, phi lý trong tự nhiên:

+ “đá nổi, rong chìm” → không thể xảy ra (đá nặng chìm, rong nhẹ nổi).

+ “muối chua, chanh mặn” → trái hoàn toàn với bản chất vốn có.

→ Đây là cách nói ngược đời, phi thực tế để nhấn mạnh điều gì đó không thể xảy ra.

- Dụng ý: Người nói muốn nhấn mạnh rằng không bao giờ có thể “tìm được em”, nhưng không nói thẳng ra, mà dùng lối châm biếm, mỉa mai bằng cách kể những điều vô lý.

→ Đây chính là biện pháp tu từ nói mỉa (mỉa mai) – nói một đằng, ngụ ý một nẻo để biểu đạt sự châm biếm, hàm ý phủ định.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

“Các tác phẩm thơ Nôm của Hồ Xuân Hương đến nay vẫn được _______.”

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xét ngữ nghĩa và cách dùng từ phù hợp trong ngữ cảnh. So sánh các từ cùng trường nghĩa “truyền” để chọn từ phù hợp nhất với văn học, tác phẩm thơ ca.

Giải chi tiết

- Xét từng Đáp án::

A. truyền bá → thường dùng cho việc phổ biến tư tưởng, học thuyết, thông tin (vd: truyền bá đạo lý, truyền bá tri thức) → không phù hợp với thơ ca theo phong cách dân gian.

B. truyền tụng → nghĩa là khen ngợi, nhắc lại, lan truyền trong lời nói của nhiều người → rất phù hợp với thơ Hồ Xuân Hương, vì thơ của bà thường được truyền miệng, khen ngợi qua nhiều thế hệ.

C. truyền nhân → nghĩa là người được truyền lại nghề hoặc học thuật (vd: truyền nhân của một dòng võ) → sai ngữ cảnh.

D. truyền miệng → là phương thức, còn “truyền tụng” là kết quả thể hiện sự lan truyền ngưỡng mộ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Đáp án nào dưới đây chứa các từ viết đúng chính tả?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

So sánh với các từ dễ viết sai do phát âm gần giống (s/x, ch/tr, r/d/gi...).

Giải chi tiết

- Các từ đúng:

+ xót xa: chỉ cảm xúc đau đớn, thương cảm.

+ xuất sắc: chỉ sự vượt trội

+ xán lạn: chỉ sự rực rỡ, tươi sáng.

- Các từ sai:

+ xót sa: không tồn tại, nhầm với “xót xa”.

+ xuất xắc: sai chính tả, nhầm với “xuất sắc”.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Câu dưới đây mắc lỗi gì: “Sau khi được phân tích, anh đã nhận thức biết được vấn đề.”

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Phân tích ngữ nghĩa và chức năng từ trong câu để xác định xem có từ nào trùng lặp về nghĩa hay không. Đây là cách phát hiện lỗi thừa từ, một lỗi diễn đạt phổ biến trong tiếng Việt.

Giải chi tiết

- Cụm từ "nhận thức biết" là sự kết hợp của hai động từ gần như đồng nghĩa:

"Nhận thức" = hiểu rõ, biết sâu sắc về một vấn đề.

"Biết" = có thông tin hoặc hiểu một điều gì đó.

→ Như vậy, “nhận thức” đã bao hàm ý nghĩa của “biết” rồi. Việc dùng cả hai từ trong cùng một cụm là dư thừa không cần thiết, gây rườm rà, làm giảm tính mạch lạc của câu.

- Câu sửa lại: “Sau khi được phân tích, anh đã nhận thức được vấn đề.”

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

“Có lẽ riêng với Hà Nội, không phải đợi đến khi người xem tranh và truyền thông say mê hình ảnh những mái nhà phố cũ trong tranh Bùi Xuân Phái, mà mái ngói nhấp nhô của thành phố này đã thành căn cước nhận diện từ vốn thi ca của nhiều thế hệ.”

Từ “căn cước” trong đoạn trích trên có nghĩa là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định nghĩa của từ “căn cước” dựa vào ngữ cảnh cụ thể trong câu. So sánh các lựa chọn để loại trừ các Đáp án: gần nghĩa nhưng không chính xác hoàn toàn với ngữ dụng gốc.

Giải chi tiết

- Cụm “căn cước nhận diện” là một cách nói ẩn dụ. Trong đời sống, “căn cước” là giấy tờ chứng minh thân phận, danh tính. Trong ngữ cảnh này, “mái ngói nhấp nhô” là hình ảnh đặc trưng nhận diện, giúp người ta biết đó là Hà Nội – như căn cước giúp nhận diện một người.

→ Như vậy, “căn cước” ở đây mang nghĩa là đặc điểm nhận diện, là bản sắc không thể nhầm lẫn.

- So sánh các lựa chọn:

A. Đặc điểm – nghĩa chung chung, chưa đủ sắc thái.

B. Đặc trưng – nghĩa gần nhất: yếu tố nổi bật giúp phân biệt, nhận diện rõ.

C. Tượng trưng – là biểu tượng đại diện, không phù hợp hoàn toàn trong ngữ cảnh “nhận diện”.

D. Phong cách – chỉ cách thể hiện, không đồng nghĩa với “căn cước”.

Đáp án cần chọn là: B

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25

Biến đổi khí hậu là vấn đề thách thức nhất mà loài người từng phải đối mặt. Tuy nhiên, theo quan điểm của một số người, giải pháp tốt nhất để duy trì cuộc sống của con người thông qua những thay đổi mạnh mẽ của khí hậu là thích ứng để giảm bớt thiệt hại mà nó gây ra, thay vì ngăn chặn nó.

Một mặt, nếu không có sự chuẩn bị đầy đủ của cả chính quyền và công chúng đối với biến đổi khí hậu, các tác động của nó có thể khá bất lợi. Không có nghi ngờ gì về cường độ của các sự kiện biến đổi khí hậu đang leo thang. Một ví dụ rõ ràng để minh họa cho điểm này là cơn bão Haiyan đã tấn công Philippine. Sau cơn bão Haiyan tàn phá, hầu hết cấu trúc xây dựng của Philippine đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng và người dân của nó đang sống trong cảnh thiếu điện và nguồn cung cấp hàng ngày. Do đó, các chính phủ, cộng đồng địa phương và các tổ chức liên quan đến bảo vệ môi trường phải hợp tác để nâng cấp cơ sở vật chất, đồng thời thông báo và giáo dục người dân về các kỹ năng và kiến thức cần thiết để tồn tại với tần suất các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt.

Mặt khác, phòng chống biến đổi khí hậu ngày càng có tầm quan trọng đối với tương lai của thế hệ chúng ta. Việc con người gây ra biến đổi khí hậu là một sự thật khó tránh khỏi. Do con người phá rừng để làm nông nghiệp hoặc làm nơi cư trú, và đốt nhiên liệu hóa thạch để lấy năng lượng, nhiều môi trường sống tự nhiên đã biến mất. Điều này dẫn đến hiện tượng ấm lên toàn cầu và mực nước biển dâng cao, là những nhân tố chính dẫn đến sự xuất hiện ngày càng nhiều của các thảm họa thiên nhiên. Nếu cuộc khủng hoảng khí hậu không được giải quyết thỏa đáng, các vấn đề nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như thiếu lương thực, thiếu chỗ ở và nhà ở sẽ sắp xảy ra. Vì vậy, không chỉ các chính phủ phải phát minh ra luật quy định mức độ phát thải carbon của các nhà máy và phương tiện giao thông, mà các công ty cũng phải phát minh ra phương pháp thích hợp để làm cho sản xuất thân thiện hơn với môi trường. Quan trọng nhất, công chúng phải thừa nhận tác động của biến đổi khí hậu để họ điều chỉnh mức sống có lợi cho môi trường.

Vì thế, do tình trạng khẩn cấp và sự tàn phá của biến đổi khí hậu, việc các chính phủ và chính quyền địa phương phải nâng cấp cơ sở vật chất để đảm bảo sự ổn định nếu có thiên tai xảy ra là điều tương đối cấp thiết. Tuy nhiên, các phương pháp liên quan đến ngăn chặn biến đổi khí hậu là cần thiết nghiêm túc để tính liên tục của các hiện tượng biến đổi khí hậu khắc nghiệt này sẽ giảm xuống.

(Nguyễn Thị Hồng, nn.ntt.edu.vn)

Trả lời cho các câu 21, 22, 23, 24, 25 dưới đây:

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Thông tin trong văn bản được sắp xếp theo

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Xác định cấu trúc tổ chức thông tin của toàn văn bản bằng cách chú ý đến trình tự các đoạn: đoạn nào nói về hậu quả, đoạn nào đưa ra hướng giải quyết.

Giải chi tiết

Đoạn đầu nói về thực tế biến đổi khí hậu, dẫn chứng bão Haiyan → Ảnh hưởng.

Các đoạn sau nói về giải pháp như: nâng cấp cơ sở vật chất, thông báo, giáo dục người dân, phát luật hạn chế khí thải → Giải pháp.

→ Trình tự trình bày nội dung là ảnh hưởng – giải pháp, nên chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Nếu được đặt lại nhan đề cho tác phẩm em sẽ đặt nhan đề nào?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định trung tâm nội dung chính của văn bản rồi đối chiếu với từng lựa chọn nhan đề để xem cái nào phản ánh đúng nhất.

Giải chi tiết

Văn bản không đi sâu vào nguyên nhân – kết quả (loại B), cũng không bàn nhiều về quan niệm hay tác động riêng biệt (loại C, D).

Nội dung chủ yếu chia làm hai phần lớn: ảnh hưởng và giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.

→ Nhan đề A khái quát được đầy đủ và chính xác.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

Việc đưa ra ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến kinh tế, nông nghiệp… thể hiện điều gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Nhận diện phạm vi và chiều rộng thông tin trong phần trình bày ảnh hưởng: xem tác giả đề cập đến những khía cạnh nào, từ đó suy ra “góc nhìn”.

Giải chi tiết

Tác giả không chỉ nói về một mặt (ví dụ như khí hậu hay sức khỏe), mà trình bày ảnh hưởng đến cơ sở vật chất, môi trường sống, điện nước, nông nghiệp, nhà ở, lương thực, chính sách, sản xuất...

Điều này thể hiện một góc nhìn đa dạng, tiếp cận vấn đề từ nhiều lĩnh vực và đối tượng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

Quan điểm “chấp nhận với biến đổi khí hậu” của tác giả là đúng hay sai?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tìm câu văn thể hiện quan điểm của tác giả, đặc biệt những từ khóa như “thích ứng”, “chấp nhận”, “thừa nhận”, rồi đánh giá xem thái độ đó có dẫn tới hành động hay buông xuôi.

Giải chi tiết

Câu: "giải pháp tốt nhất... là thích ứng để giảm bớt thiệt hại mà nó gây ra, thay vì ngăn chặn nó” thể hiện rõ quan điểm chấp nhận thực tế để hành động đúng đắn.

Văn bản sau đó liệt kê nhiều giải pháp: nâng cấp hạ tầng, giáo dục cộng đồng, luật hạn chế carbon…

→ Quan điểm này không buông xuôi mà thúc đẩy cải thiện.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

Thái độ của tác giả trong đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào giọng điệu, ngôn ngữ và cách trình bày lập luận để xác định thái độ. Tránh nhầm lẫn giữa "khách quan" (dựa trên dữ liệu, phân tích, không cảm xúc) và "chủ quan" (thiên kiến, ý kiến cá nhân).

Giải chi tiết

Văn bản có dẫn chứng cụ thể (bão Haiyan), nêu rõ hậu quả, rồi đưa ra các giải pháp mang tính phổ quát (cơ sở vật chất, luật, công nghệ, giáo dục…).

Không có biểu hiện bi quan hay cảm xúc quá mức. Tác giả đưa thông tin theo giọng điệu trung tính, phân tích hợp lý.

→ Đây là thái độ khách quan.

Đáp án cần chọn là: C

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30

[1] Học văn là học kinh nghiệm làm người ở đời để chính mình tự quyết lấy cuộc đời mình. Vì không ai có thể thay ta đưa ra lời giải bài toán cuộc đời ta. Người học văn vì tiếp xúc với nhiều cuộc đời trong sách vở nên có thể lúng túng, lưỡng lự, phân vân và băn khoăn khi va chạm với cuộc đời thực tế. Ta tham khảo từ những cuộc đời đó để rồi đưa ra giải pháp của riêng ta.

[2] Học văn là học cách ứng xử với quá khứ, đối mặt với hiện tại và dự báo cho tương lai. Vì vậy mà chúng ta cần cả văn chương dấn thân lẫn văn chương viễn mơ, cần cả tiểu thuyết lịch sử, tiểu thuyết hiện thực lẫn tiểu thuyết viễn tưởng. Học văn là để mở rộng chiều kích cuộc đời ta, để ta không biến thành "con người một chiều kích" như Herbert Marcuse cảnh báo từ những năm 1960.

[3] Học văn là học sống ở đời giữa muôn người cũng đồng thời là học làm người tự do lựa chọn. Theo tinh thần của Jean-Paul Sartre, con người bị buộc phải tự do, có tự do mới có lựa chọn. Lựa chọn chỉ có ý nghĩa khi lựa chọn trong tự do. Nhưng tự do của ta không đối lập với tự do của người khác, tự do của ta chỉ có ý nghĩa khi hiện hữu cùng tự do của người khác.

[4] Học văn là học cách sống hòa hợp và có trách nhiệm với xã hội, đất nước, đồng thời là sống như một cá tính độc đáo. Độc đáo không phải là lập dị, làm cho khác người. Có những người khiếm khuyết một cái gì đó về tinh thần, họ tìm cách che đậy bằng cách lòe bịp thiên hạ bằng xảo ngôn, vậy mà cũng đánh lừa được một số người. Người thấm nhuần chất văn sẽ không dễ bị lừa bịp bởi những kẻ xảo ngôn, ác khẩu.

[5] Học văn là học cách tu dưỡng, cách nói năng, học nghệ thuật ngôn từ, mà cũng là học nghệ thuật lắng nghe và im lặng. Đôi khi chỉ cần một cái mỉm cười hay một cái nhếch mép, bĩu môi cũng đủ tỏ một thái độ. Tác phẩm nghệ thuật đích thực là những lời hay ý đẹp đến với ta như bông hoa kia làm nở trên môi ta một nụ cười. Nụ cười trong im lặng, nhưng là im lặng của hiện hữu, vì đó là im lặng của hiệp nhất và hòa hợp. Văn học giúp ta tìm ra, dù chỉ một khía cạnh nào đó, ý nghĩa của đời sống, ý nghĩa của hiện hữu. Có thể nói văn học chân chính thắp sáng hiện hữu của chúng ta.

(Huỳnh Như Phương, Báo Tuổi trẻ, ngày 06/11/2022)

Trả lời cho các câu 26, 27, 28, 29, 30 dưới đây:

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

Luận điểm chính trong đoạn [1] là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc – hiểu luận điểm chính; xác định câu chủ đề và các chi tiết triển khai.

Giải chi tiết

- Câu đầu tiên nêu rõ: “Học văn là học kinh nghiệm làm người ở đời để chính mình tự quyết lấy cuộc đời mình.” → Đây là luận điểm chính.

- Các câu sau triển khai: “Không ai có thể thay ta đưa ra lời giải bài toán cuộc đời…”, “Người học văn vì tiếp xúc với nhiều cuộc đời trong sách vở…”, “…để rồi đưa ra giải pháp của riêng ta.”

→ Tất cả đều hướng đến việc nhấn mạnh vai trò của học văn trong việc giúp con người tự lập, tự quyết cuộc sống.

- Phân tích Đáp án::

A. “Người học văn dễ rơi vào tình trạng lúng túng...” → Đây là hệ quả, không phải luận điểm chính.

B. “Văn học là nơi tái hiện nhiều cuộc đời…” → Là một luận cứ hỗ trợ.

C. “Học văn là học cách làm người để có thể tự quyết định cuộc đời mình.” → Đúng trọng tâm của đoạn.

D. “Người học văn cần tham khảo…” → Một chi tiết cụ thể, chưa khái quát.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

Việc viện dẫn theo Herbert Marcuse và Jean-Paul Sartre trong đoạn [2] và [3] nhằm mục đích gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định vị trí trích dẫn. Phân tích mục đích lập luận: trích dẫn để củng cố luận điểm nào? Từ đó suy ra dụng ý.

Giải chi tiết

- Đoạn [2]: “…để ta không biến thành ‘con người một chiều kích’ như Herbert Marcuse cảnh báo…”

→ Trích dẫn Marcuse để làm rõ vai trò mở rộng chiều kích sống của học văn.

- Đoạn [3]: “Theo tinh thần của Jean-Paul Sartre, con người bị buộc phải tự do…”

→ Sartre được dẫn ra để củng cố luận điểm: học văn là học cách sống có lựa chọn và có trách nhiệm trong tự do.

- Phân tích Đáp án::

A. Nói chung chung: “văn học chịu ảnh hưởng triết gia phương Tây” → Sai về mục đích lập luận.

B. Dẫn chứng từ triết học nhằm làm rõ các quan điểm học văn, đúng với vai trò dẫn Sartre và Marcuse.

C. Sai – đoạn trích không nói học văn gắn liền với triết học hiện sinh/xã hội học.

D. Sai – mục đích không phải là “tìm hiểu nhà tư tưởng nổi tiếng”.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu

Từ “con người một chiều kích” trong đoạn trích nghĩa là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Xác định vị trí cụm từ và đọc ngữ cảnh xung quanh. Phân tích nội hàm cụm từ và dụng ý của tác giả. Dựa vào nội dung đoạn [2] để rút ra ý nghĩa.

Giải chi tiết

- Ngữ liệu: “Học văn là để mở rộng chiều kích cuộc đời ta, để ta không biến thành ‘con người một chiều kích’ như Herbert Marcuse cảnh báo…”

→ Ý nói nếu không học văn, không mở rộng tư duy và cảm xúc, ta dễ bị giới hạn, sống hời hợt, đơn chiều.

- Phân tích Đáp án::

A. “Người sống thực tế, không quan tâm lý tưởng” → Chưa đúng.

B. “Người chỉ quan tâm lý thuyết…” → Mâu thuẫn với nội dung đoạn.

C. “Người sống đơn độc” → Không liên quan đến chiều kích tâm hồn.

D. “Người có đời sống thu hẹp, thiếu chiều sâu và sự phát triển toàn diện” → Phù hợp ngữ cảnh cảnh báo về nguy cơ sống thiển cận.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

Ý nào dưới đây là không đúng theo nội dung đoạn trích?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kỹ các phương án. Đối chiếu với từng đoạn trong văn bản để kiểm chứng. Loại trừ các ý đúng.

Giải chi tiết

A. “Tu dưỡng bản thân, học cách nói năng và lắng nghe” → Đúng, đoạn [5] có nêu.

B. “Mở rộng chiều kích cuộc sống…” → Đúng, theo đoạn [2].

C. “Học văn là con đường duy nhất…” → Sai vì tuyệt đối hóa: văn bản không nói “duy nhất”.

D. “Sống có trách nhiệm và giữ cá tính” → Đúng, theo đoạn [4].

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc kỹ các phương án. Đối chiếu với từng đoạn trong văn bản để kiểm chứng. Loại trừ các ý đúng.

Giải chi tiết

Đoạn [1]: học cách làm người và tự quyết.

Đoạn [2]: mở rộng chiều kích thời gian – tư duy.

Đoạn [3]: sống trong tự do và lựa chọn có trách nhiệm.

Đoạn [4]: sống hài hòa với xã hội, không bị xảo ngôn lừa gạt.

Đoạn [5]: tu dưỡng ngôn ngữ, cảm thụ cái đẹp, tìm ra ý nghĩa đời sống.

→ Tổng hợp lại, các đoạn đều xoay quanh vai trò của học văn trong bồi dưỡng nhân cách, sống có trách nhiệm, hiểu người, hiểu mình và tìm ra ý nghĩa tồn tại.

- Phân tích Đáp án:

A. Phù hợp và bao quát.

B. Hẹp – chỉ nói đến tiếp xúc nghệ thuật.

C. Chưa đủ – nhấn mạnh tự do sáng tạo nhưng bỏ sót các giá trị khác.

D. Hạn chế – chỉ đề cập đến khả năng “tránh lệch chuẩn”.

Đáp án cần chọn là: A

1.2. Tiếng Anh

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

Trả lời cho các câu 31, 32, 33, 34, 35 dưới đây:

Câu hỏi số 31:
Thông hiểu

The situation calls______calm negotiations and cool heads from everyone involved.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Cụm động từ

Giải chi tiết

Cụm "calls for" có nghĩa là yêu cầu hoặc đòi hỏi điều gì đó.

Câu hoàn chỉnh: The situation calls for calm negotiations and cool heads from everyone involved.

(Tình huống này đòi hỏi những cuộc đàm phán bình tĩnh và sự tỉnh táo từ tất cả mọi người liên quan.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 32:
Thông hiểu

The audiences were tired of a terrible concert after they ______10 hours to buy a ticket.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Thì động từ

Giải chi tiết

Câu này miêu tả một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, do đó cần dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (had been V-ing).

Câu hoàn chỉnh: The audiences were tired of a terrible concert after they had been waiting 10 hours to buy a ticket.

(Khán giả đã mệt mỏi sau một buổi hòa nhạc tồi tệ khi họ đã phải chờ đợi 10 giờ để mua vé.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 33:
Thông hiểu

_______ effort she puts into her studies, the higher chances of her attending college.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Câu so sánh

Giải chi tiết

Cấu trúc: The + comparative adjective + subject + verb, the + comparative adjective + subject + verb.

"The more" là hình thức so sánh hơn của "much" + danh từ không đếm được "effort".

"The better" (tốt hơn) => không phù hợp về nghĩa trong ngữ cảnh của câu. 

Câu hoàn chỉnh: The more effort she puts into her studies, the higher chances of her attending college.

(Càng nhiều nỗ lực cô ấy bỏ vào việc học, cơ hội vào đại học càng cao.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 34:
Thông hiểu

A ______ for speaking will help you make changes in your voice and speech to enhance your confidence and credibility.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Cụm từ cố định

Giải chi tiết

"Voice coach" có nghĩa là huấn luyện viên về giọng nói, người giúp bạn thay đổi cách nói và cách phát âm để tăng cường sự tự tin và uy tín.

Câu hoàn chỉnh: A voice coach for speaking will help you make changes in your voice and speech to enhance your confidence and credibility.

(Một huấn luyện viên giọng nói sẽ giúp bạn thay đổi giọng và phát âm để nâng cao sự tự tin và uy tín.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 35:
Thông hiểu

She spent ______ of money on furnishing her apartment.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Lượng từ

Giải chi tiết

A. a good deal of: Cụm từ này thường được sử dụng để mô tả một lượng lớn của danh từ không đếm được

B. a number of: Cụm từ này dùng với danh từ đếm được (ví dụ: "a number of books," "a number of people").

C. many: Dùng với danh từ đếm được (ví dụ: "many books," "many cars").

D. a plenty of: Cụm từ chính xác là "plenty of" (không có "a" trước).

Câu hoàn chỉnh: She spent a good deal of money on furnishing her apartment.

(Cô ấy đã chi một khoản tiền lớn vào việc trang trí căn hộ của mình.)

Đáp án cần chọn là: A

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

Trả lời cho các câu 36, 37, 38, 39, 40 dưới đây:

Câu hỏi số 36:
Thông hiểu

The company that headquarters is located in New York has opened a new branch. 

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sở hữu cách

Giải chi tiết

Ta có headquarter đứng sau danh từ company, dựa vào ngữ nghĩa ta có câu này mang ý nghĩa sở hữu => dùng that không phù hợp => sửa that thành whose.

Câu hoàn chỉnh: The company whose headquarters is located in New York has opened a new branch. 

(Công ty mà trụ sở của nó nằm ở New York đã mở một chi nhánh mới.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 37:
Thông hiểu

Neither the manager nor his assistants was able to solve the problem efficiently

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ

Giải chi tiết

Chủ ngữ "Neither the manager nor his assistants" là một chủ ngữ kết hợp, theo quy tắc, động từ phải chia theo danh từ gần nhất, trong trường hợp này là "assistants" (số nhiều), nên động từ phải là "were".

Câu hoàn chỉnh: Neither the manager nor his assistants were able to solve the problem efficiently. 

(Cả người quản lý lẫn các trợ lý của anh ấy đều không thể giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 38:
Thông hiểu

He paid me 5 USD for cleaning ten windows, most of that hadn’t been cleaned for at least a year.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đại từ quan hệ

Giải chi tiết

most of that → Sai: "that" cần thay bằng "which" hoặc "those" để phù hợp với danh từ số nhiều "windows".

Câu hoàn chỉnh: He paid me 5 USD for cleaning ten windows, most of which hadn’t been cleaned for at least a year.

(Anh ấy trả tôi 5 đô la để làm sạch mười chiếc cửa sổ, phần lớn trong số đó chưa được làm sạch ít nhất một năm.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 39:
Nhận biết

It’s always been one of myself ambitions to travel around the world.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đại từ

Giải chi tiết

"myself" (đại từ phản thân) => sai, dùng "my" thay cho "myself" để tạo tính sở hữu cho danh từ "ambitions".

Câu hoàn chỉnh: It’s always been one of my ambitions to travel around the world.

(Đó luôn là một trong những tham vọng của tôi là đi du lịch vòng quanh thế giới.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 40:
Vận dụng

One of my friends missed yesterday class so he asked to borrow my notebook.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sở hữu cách

Giải chi tiết

"class" cần phải có "yesterday's" để thể hiện sự sở hữu.

Câu hoàn chỉnh: One of my friends missed yesterday's class so he asked to borrow my notebook.

(Một trong những người bạn của tôi đã bỏ lỡ lớp học hôm qua và anh ấy đã mượn sổ tay của tôi.)

Đáp án cần chọn là: B

Which of the following best restates each of the given sentences?

Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45 dưới đây:

Câu hỏi số 41:
Thông hiểu

The secretary said, “Is Mr. Brown in his office?”

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Câu gián tiếp

Giải chi tiết

Cấu trúc câu gián tiếp: S1 + asked/enquired + if/whether + S2 + V (lùi thì nếu cần).

Lùi thì: is => was

Dựa vào cấu trúc câu gián tiếp ta tham chiếu các đáp án => Loại đc đáp án A.

Đáp án C sai ở “that if”, đáp án D sai ở thì động từ => Đáp án B đúng.

The secretary said, “Is Mr. Brown in his office?”

(Thư ký hỏi: "Ông Brown có ở trong văn phòng không?")

=>  The secretary enquired if Mr. Brown was in his office.

(Thư ký hỏi liệu ông Brown có ở trong văn phòng không.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 42:
Thông hiểu

They were exposed to biased information, so they didn't know the true story.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 3

Giải chi tiết

Vì câu gốc diễn tả một sự việc trong quá khứ (they didn't know the true story) 

=> Câu điều kiện loại 3 phù hợp nhất: If + had + V3, would have + V3.

They were exposed to biased information, so they didn't know the true story.

(Họ tiếp xúc với thông tin sai lệch, vì vậy họ không biết sự thật.)

=>  If they had been exposed to unbiased information, they would have known the true story.

(Nếu họ đã được tiếp cận thông tin không thiên vị, họ đã có thể biết sự thật.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 43:
Thông hiểu

No one but the experts was able to realize that the painting was an imitation. It greatly resembled the original.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Câu tường thuật mô tả

Giải chi tiết

No one but the experts was able to realize that the painting was an imitation. It greatly resembled the original.

(Không ai ngoài các chuyên gia có thể nhận ra rằng bức tranh này là bản sao. Nó rất giống với bản gốc.)

A. Người bình thường khó có thể phân biệt được đâu là tranh giả, đâu là tranh thật, nhưng các chuyên gia thì không. => không sát nghĩa

B. Người nghiệp dư gần như không thể nhận ra bức tranh không phải là tranh thật, mặc dù các chuyên gia có thể dễ dàng phân biệt được. => không sát nghĩa

C. Bức tranh trông giống tranh thật đến nỗi chỉ có các chuyên gia mới có thể nhận ra nó không phải là tranh thật. => sát nghĩa với câu gốc

D. Rõ ràng là chỉ có người có tài năng lớn mới có thể làm giả một bức tranh thành công như vậy. => không sát nghĩa

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 44:
Thông hiểu

The new restaurant looks good. However, it seems to have few customers.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Liên từ chỉ sự tương phản

Giải chi tiết

The new restaurant looks good. However, it seems to have few customers.

(Nhà hàng mới trông khá đẹp. Tuy nhiên, có vẻ như nó khá vắng khách.)

A. Để có thêm nhiều khách hàng, nhà hàng mới nên cải thiện diện mạo của mình. => không sát nghĩa

B. Nếu có thêm một vài khách hàng, nhà hàng mới sẽ trông đẹp hơn. => không sát nghĩa

C. Nhà hàng mới sẽ có nhiều khách hàng hơn nếu trông đẹp hơn. => không sát nghĩa

D. Mặc dù có vẻ ngoài đẹp, nhà hàng mới dường như không thu hút được nhiều khách hàng. => sát nghĩa

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 45:
Thông hiểu

People think that traffic congestion in the downtown area is due to the increasing number of private cars.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Câu bị động

Giải chi tiết

People think that traffic congestion in the downtown area is due to the increasing number of private cars.

(Mọi người cho rằng tình trạng tắc nghẽn giao thông ở khu vực trung tâm thành phố là do số lượng xe cá nhân ngày càng tăng.)

A. Traffic congestion in the downtown area is blamed for the increasing number of private cars. => sai về nghĩa

(Tình trạng tắc nghẽn giao thông ở khu vực trung tâm thành phố được cho là nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng số lượng xe ô tô cá nhân.)

B. The increasing number of private cars is thought to be responsible for traffic congestion in the downtown area.

(Sự gia tăng số lượng xe ô tô cá nhân được cho là nguyên nhân gây ra tắc nghẽn giao thông ở khu vực trung tâm thành phố.)

C. The increasing number of private cars is attributed to traffic congestion in the downtown area. => sai về nghĩa

(Sự gia tăng số lượng xe ô tô cá nhân được cho là do tắc nghẽn giao thông ở khu vực trung tâm thành phố.)

D. Traffic congestion in the downtown area is thought to result in the increasing number of private cars. => sai về nghĩa

(Tình trạng tắc nghẽn giao thông ở khu vực trung tâm thành phố được cho là nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng số lượng xe ô tô cá nhân.)

Đáp án cần chọn là: B

Read the passage carefully.

1. “Have smartphones destroyed a generation?” Jean Twenge – a psychology professor at San Diego State University – asked in her controversial book, iGen. In the book, she argues that those born after 1995 are facing “a mental-health crisis”, and she believes it can be linked to growing up with their noses pressed against a screen. Her newest study provides more support for that connection, showing that teens who spent more than an hour or two a day interacting with their gadgets were less happy on average than those who had more face time with others.

2. Twenge’s conclusions have come up against criticism in the past. Some have accused her work of oversimplifying or overlooking data that may tell a slightly different story. Twenge recognises that her research shows correlation rather than causation, and psychological well-being. A possible explanation is that kids are running to their screens to escape from the things in their lives that make them unhappy. However, the surveys can’t say whether screen time directly changes teens’ mental health, the research states.

3. Philanthropist Melinda Gates, whose three children were born after 1995, wrote in The Washington Post, “phones and apps aren’t good or bad by themselves, but for adolescents who don’t yet have the emotional tools to overcome life’s problems, they can aggravate the difficulties of growing up.” At the same time, she said, kids are learning on their devices and connecting with others. Other studies have explored the connection between social media and isolation and how “likes” activate the brain’s reward centre. Some analyses have found that moderate use of these technologies is not harmful in itself and can even improve children’s social skills and build emotional strength.

4. There is no doubt that people are spending more time on these devices and that technology is having a major impact on kids and adults alike. “These are really important devices that have changed our lives in so many ways, not just for the worse but for the better,” said Amanda Lenhart, deputy director of the Better Life Lab at New America. But the latest research “is looking straight at technology and wanting it to be the scapegoat.”

Trả lời cho các câu 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52 dưới đây:

Câu hỏi số 46:
Thông hiểu

What is the passage mainly about?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc – tóm tắt

Giải chi tiết

Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?

A. Những cách thiết thực để ngăn chặn thanh thiếu niên nghiện công nghệ

B. Những lý do đằng sau cuốn sách của một giáo sư và những bình luận phê bình về nó

C. Những quan điểm khác nhau về tác động tâm lý của công nghệ đối với thanh thiếu niên

D. Sức mạnh của công nghệ thông minh trong việc thay đổi tích cực bộ não của thanh thiếu niên

Thông tin:

Đoạn 1: Jean Twenge... argues that those born after 1995 are facing ‘a mental-health crisis’... showing that teens who spent more time on their gadgets were less happy.

(Jean Twenge... lập luận rằng những người sinh sau năm 1995 đang phải đối mặt với ‘cuộc khủng hoảng sức khỏe tâm thần’... cho thấy những thanh thiếu niên dành nhiều thời gian hơn cho các thiết bị điện tử của mình thì ít hạnh phúc hơn.)

Đoạn 2: Twenge’s conclusions have come up against criticism... surveys can’t say whether screen time directly changes teens’ mental health.

(Kết luận của Twenge đã vấp phải sự chỉ trích... các cuộc khảo sát không thể nói liệu thời gian sử dụng màn hình có trực tiếp thay đổi sức khỏe tâm thần của thanh thiếu niên hay không.)

Đoạn 3: Phones and apps aren’t good or bad by themselves... moderate use of these technologies is not harmful.

(Điện thoại và ứng dụng không tốt hay xấu tự thân chúng... sử dụng vừa phải các công nghệ này không gây hại.)

Đoạn 4: These are really important devices... not just for the worse but for the better.

(Đây thực sự là những thiết bị quan trọng... không chỉ tệ hơn mà còn tốt hơn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 47:
Nhận biết

The word it in paragraph 1 refers to ______.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc – đại từ thay thế

Giải chi tiết

Từ it trong đoạn 1 ám chỉ đến ______.

A. một cuộc khủng hoảng sức khỏe tâm thần

B. cuốn sách gây tranh cãi của cô ấy

C. một thế hệ

D. một màn hình

Thông tin: In the book, she argues that those born after 1995 are facing “a mental-health crisis”, and she believes it can be linked to growing up with their noses pressed against a screen.

(Trong cuốn sách, bà lập luận rằng những người sinh sau năm 1995 đang phải đối mặt với "cuộc khủng hoảng sức khỏe tâm thần" và bà tin rằng điều này có thể liên quan đến việc lớn lên với thói quen dán mắt vào màn hình.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 48:
Thông hiểu

The word criticism in paragraph 2 is closest in meaning to ______.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc – từ đồng nghĩa

Giải chi tiết

Từ "criticism" trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với ______.

A. không chấp thuận

B. khen ngợi

C. điều tra

D. hỗ trợ

Thông tin: Twenge’s conclusions have come up against criticism in the past.

(Những kết luận của Twenge đã vấp phải nhiều lời chỉ trích trong quá khứ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 49:
Thông hiểu

According to paragraph 2, teenagers possibly use smartphones to ______.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc – chi tiết

Giải chi tiết

Theo đoạn 2, thanh thiếu niên có thể sử dụng điện thoại thông minh để ______.

A. tránh những tình huống không vui

B. hiểu rõ hơn về bản thân

C. tạo ra những câu chuyện vui

D. giải quyết các vấn đề thực tế

Thông tin: A possible explanation is that kids are running to their screens to escape from the things in their lives that make them unhappy.

(Một lý do có thể là trẻ em tìm đến màn hình để trốn tránh những điều khiến chúng không vui trong cuộc sống.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 50:
Vận dụng

In paragraph 2, Twenge's research has been criticized for ___________.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc – suy luận

Giải chi tiết

Trong đoạn 2, nghiên cứu của Twenge đã bị chỉ trích vì ___________

A. cung cấp dữ liệu gây hiểu lầm về sức khỏe tâm lý của thanh thiếu niên

B. đơn giản hóa quá mức hoặc bỏ qua dữ liệu có thể kể một câu chuyện khác

C. chứng minh mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa thời gian sử dụng màn hình và sức khỏe tâm thần

D. bỏ qua những tác động tích cực của thời gian sử dụng màn hình đối với thanh thiếu niên

Thông tin: Some have accused her work of oversimplifying or overlooking data that may tell a slightly different story.

(Một số người đã chỉ trích công trình của cô ấy vì đơn giản hóa quá mức hoặc bỏ qua dữ liệu có thể kể một câu chuyện khác.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 51:
Thông hiểu

In paragraph 3, Gates mentions that phones and apps can do what to teenagers who lack emotional tools? 

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc – chi tiết

Giải chi tiết

Trong đoạn 3, Gates đề cập rằng điện thoại và ứng dụng có thể làm gì với những thanh thiếu niên thiếu công cụ cảm xúc?

A. Chúng có thể giúp họ vượt qua các vấn đề trong cuộc sống.

B. Chúng có thể giúp họ dễ dàng kết nối với người khác hơn.

C. Chúng có thể làm trầm trọng thêm những khó khăn khi trưởng thành.

D. Chúng có thể làm giảm cảm giác cô lập của họ.

Thông tin: Phones and apps aren’t good or bad by themselves, but for adolescents who don’t yet have the emotional tools to overcome life’s problems, they can aggravate the difficulties of growing up.

(Điện thoại và ứng dụng không tốt hay xấu tự bản thân chúng, nhưng đối với thanh thiếu niên chưa có công cụ cảm xúc để vượt qua các vấn đề trong cuộc sống, chúng có thể làm trầm trọng thêm những khó khăn của tuổi trưởng thành.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 52:
Vận dụng

Which of the following can be inferred from the passage?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc – suy luận

Giải chi tiết

Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?

A. Bằng chứng về việc công nghệ chịu trách nhiệm cho chất lượng sức khỏe tâm thần của thanh thiếu niên vẫn chưa có kết luận.

B. Chỉ có một lời giải thích khả thi cho mối liên hệ giữa việc sử dụng điện thoại thông minh và sức khỏe tâm thần suy giảm của thanh thiếu niên.

C. Thanh thiếu niên chưa sẵn sàng cho những thách thức của cuộc sống không nên sử dụng các ứng dụng thông minh quá hai giờ mỗi ngày.

D. Cần phải có hành động ngay lập tức để khuyến khích sử dụng công nghệ thông minh cho mục đích giáo dục.

Thông tin: Twenge recognises that her research shows correlation rather than causation... surveys can’t say whether screen time directly changes teens’ mental health.

(Twenge thừa nhận rằng nghiên cứu của cô ấy chỉ thể hiện mối tương quan chứ không phải quan hệ nhân quả... các khảo sát không thể khẳng định liệu thời gian sử dụng màn hình có thay đổi trực tiếp sức khỏe tâm thần của thanh thiếu niên hay không.)

Chú ý khi giải

Nội dung dịch:

“Smartphone có phá hủy một thế hệ?” Jean Twenge, một giáo sư tâm lý học tại Đại học Bang San Diego, đã hỏi trong cuốn sách gây tranh cãi của bà, iGen. Trong cuốn sách, bà lập luận rằng những người sinh ra sau năm 1995 đang phải đối mặt với “một cuộc khủng hoảng sức khỏe tâm thần”, và bà tin rằng điều này có thể liên quan đến việc lớn lên với chiếc mũi luôn hướng vào màn hình. Nghiên cứu mới nhất của bà đã cung cấp thêm sự hỗ trợ cho mối liên hệ đó, cho thấy những thiếu niên dành hơn một hoặc hai giờ mỗi ngày tương tác với các thiết bị của họ thì hạnh phúc ít hơn trung bình so với những người có nhiều thời gian giao tiếp trực diện với người khác.

Những kết luận của Twenge đã gặp phải sự chỉ trích trong quá khứ. Một số người đã cáo buộc công việc của bà là đơn giản hóa quá mức hoặc bỏ qua dữ liệu có thể kể một câu chuyện hơi khác. Twenge nhận ra rằng nghiên cứu của bà chỉ cho thấy mối quan hệ tương quan chứ không phải mối quan hệ nhân quả, và sự khỏe mạnh về tâm lý. Một lý do có thể là trẻ em tìm đến màn hình để trốn tránh những điều trong cuộc sống khiến chúng không vui. Tuy nhiên, các khảo sát không thể khẳng định liệu thời gian sử dụng màn hình có thay đổi trực tiếp sức khỏe tâm thần của thanh thiếu niên hay không, nghiên cứu cho biết.

Melinda Gates, một nhà từ thiện, người có ba đứa con sinh ra sau năm 1995, đã viết trên The Washington Post, “Điện thoại và ứng dụng không tốt hay xấu tự bản thân chúng, nhưng đối với thanh thiếu niên chưa có công cụ cảm xúc để vượt qua các vấn đề trong cuộc sống, chúng có thể làm trầm trọng thêm những khó khăn của tuổi trưởng thành.” Cùng lúc, bà cũng nói rằng, trẻ em đang học hỏi trên thiết bị của mình và kết nối với người khác. Các nghiên cứu khác đã khám phá mối liên hệ giữa mạng xã hội và sự cô lập và cách mà “like” kích hoạt trung tâm phần thưởng của não bộ. Một số phân tích đã phát hiện ra rằng việc sử dụng công nghệ một cách vừa phải không có hại trong chính nó và thậm chí có thể cải thiện kỹ năng xã hội của trẻ em và xây dựng sức mạnh cảm xúc.

Không thể phủ nhận rằng mọi người đang dành nhiều thời gian hơn trên những thiết bị này và công nghệ đang có ảnh hưởng lớn đối với cả trẻ em và người lớn. “Đây thực sự là những thiết bị quan trọng đã thay đổi cuộc sống của chúng ta theo nhiều cách, không chỉ xấu mà còn tốt,” Amanda Lenhart, phó giám đốc của Better Life Lab tại New America, nói. Nhưng nghiên cứu mới nhất “đang nhìn thẳng vào công nghệ và muốn nó trở thành kẻ chịu tội.”

Đáp án cần chọn là: A

Questions 23-30: Read the passage carefully.

1. Cyberbullying, social comparison, and information overload: all three of these modern challenges have caused widespread anxiety since the rise of social media, and all three of them stem from the constant connectivity and curated perfection that we are bombarded with to maintain our online presence. The more we scroll, the more we are exposed to content which triggers insecurities and negative emotions likely transferred to our mental well-being.

2. Limiting social media usage will not only reduce feelings of inadequacy but also control the spread of a long list of mental health issues that have emerged from digital environments, including depression, anxiety, insomnia, loneliness, and so on. A 2020 study found that a 20 percent increase in social media usage would raise depression symptoms by 5.5 percent; that would be millions of people worldwide. Meanwhile, an average of 3 hours per day are spent on social media by young adults, and there is no sign of a slowdown.

3. Individuals can take numerous steps to prevent the harm. Engaging in real-life activities, which improves our overall happiness anyway, will lessen the need for online validation. Practicing mindfulness will reduce the demand for constant notifications, much of which is designed to keep us hooked. Spending more time in nature can boost our mood without the need for digital stimulation.

4. In the meantime, platforms should implement stricter content moderation, where harmful content like cyberbullying and misinformation are repeatedly filtered out. The algorithms may be commercially important, but the risk is too great. Platforms must also ban addictive design features, which can spread unhealthy habits far and wide. In addition, developers must examine personalized feeds that pack endless streams of content – the source of the 2018 study that linked excessive social media use to mental health decline in young adults.

5. Hopefully, reducing social media's negative impact and promoting mental wellness can guarantee healthier lives, stronger relationships, responsible technology consumption and production, sustainably managed digital spaces, and mindful online actions. The current mental health crisis is a catastrophe, but it calls for our attention on the human achievements by not overexploiting the digital world.

(Adapted from English Workbook12 – English Discovery)

Trả lời cho các câu 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:

Câu hỏi số 53:
Vận dụng

The best title of the passage can be ____________.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đề bài yêu cầu học sinh đọc và chọn đáp án đúng. Học sinh cần đọc kỹ nội dung bài đọc, sau đó chọn ra các câu chỉ ra đáp án.

Giải chi tiết

Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là gì?

A. Nguyên nhân và hậu quả của sự lo âu do mạng xã hội

B. Tránh xa mạng xã hội để bảo vệ sức khỏe tinh thần

C. Mạng xã hội là yếu tố gây ra các vấn đề sức khỏe tinh thần

D. Cách bảo vệ sức khỏe tinh thần khỏi ảnh hưởng của mạng xã hội

Thông tin: Cyberbullying, social comparison, and information overload: all three of these modern challenges have caused widespread anxiety since the rise of social media.

(Bắt nạt trên mạng, so sánh xã hội và quá tải thông tin – cả ba thách thức hiện đại này đã gây ra sự lo âu trên diện rộng kể từ khi mạng xã hội xuất hiện.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 54:
Thông hiểu

The phrase “The more” in paragraph 1 refers to_____.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đề bài yêu cầu học sinh đọc và chọn đáp án đúng. Học sinh cần đọc kỹ nội dung bài đọc, sau đó chọn ra các câu chỉ ra đáp án.

Giải chi tiết

Cụm từ “The more” trong đoạn 1 đề cập đến điều gì?

A. bắt nạt trên mạng

B. so sánh xã hội

C. nội dung

D. sự hiện diện trực tuyến

Thông tin: The more we scroll, the more we are exposed to content which triggers insecurities and negative emotions likely transferred to our mental well-being.

(Càng lướt mạng nhiều, chúng ta càng tiếp xúc với nội dung kích hoạt sự bất an và cảm xúc tiêu cực có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 55:
Thông hiểu

In paragraph 1, content______.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đề bài yêu cầu học sinh đọc và chọn đáp án đúng. Học sinh cần đọc kỹ nội dung bài đọc, sau đó chọn ra các câu chỉ ra đáp án.

Giải chi tiết

Trong đoạn 1, nội dung _______________.

A. gây ra nhiều bệnh tâm lý

B. chứa phần lớn cảm xúc tiêu cực

C. có thể truyền tác nhân gây ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần

D. thích kích hoạt sự bất an

Thông tin: The more we scroll, the more we are exposed to content which triggers insecurities and negative emotions likely transferred to our mental well-being.

(Càng lướt mạng nhiều, chúng ta càng tiếp xúc với nội dung kích hoạt sự bất an và cảm xúc tiêu cực có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 56:
Thông hiểu

In paragraph 2, the word spread can be replaced by______.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đề bài yêu cầu học sinh đọc và chọn đáp án đúng. Học sinh cần đọc kỹ nội dung bài đọc, sau đó chọn ra các câu chỉ ra đáp án.

Giải chi tiết

Trong đoạn 2, từ "spread" có thể thay thế bằng từ nào?

A. bắt đầu

B. ảnh hưởng

C. mở rộng

D. hạn chế

spread (v): lan truyền = extension

Thông tin: Limiting social media usage will not only reduce feelings of inadequacy but also control the spread of a long list of mental health issues.

(Hạn chế sử dụng mạng xã hội không chỉ làm giảm cảm giác tự ti mà còn kiểm soát sự lan rộng của một danh sách dài các vấn đề sức khỏe tinh thần.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 57:
Thông hiểu

In paragraph 2, it is NOT mentioned that________.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đề bài yêu cầu học sinh đọc và chọn đáp án đúng. Học sinh cần đọc kỹ nội dung bài đọc, sau đó chọn ra các câu chỉ ra đáp án.

Giải chi tiết

Trong đoạn 2, điều nào KHÔNG được đề cập?

A. Trầm cảm và lo âu là một trong những vấn đề từ môi trường số hóa

B. Một nghiên cứu cho thấy trầm cảm có liên quan đến việc sử dụng mạng xã hội

C. Hàng triệu người trên thế giới có triệu chứng trầm cảm vào năm 2020

D. Tỷ lệ sử dụng mạng xã hội đã không giảm kể từ năm 2020

Thông tin: A 2020 study found that a 20 percent increase in social media usage would raise depression symptoms by 5.5 percent; that would be millions of people worldwide.

(Một nghiên cứu năm 2020 cho thấy mức sử dụng mạng xã hội tăng 20% sẽ làm tăng triệu chứng trầm cảm lên 5,5%; con số này tương đương hàng triệu người trên thế giới.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 58:
Thông hiểu

In paragraph 3, the author uses the word anyway in order to_______.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đề bài yêu cầu học sinh đọc và chọn đáp án đúng. Học sinh cần đọc kỹ nội dung bài đọc, sau đó chọn ra các câu chỉ ra đáp án.

Giải chi tiết

Trong đoạn 3, tác giả sử dụng từ "anyway" để ___________.

A. xác nhận một tác dụng phụ thứ cấp

B. so sánh hai nguyên nhân

C. đưa ra một ví dụ về giải pháp

D. liệt kê tất cả các hậu quả

Thông tin: Engaging in real-life activities, which improves our overall happiness anyway, will lessen the need for online validation.

(Tham gia vào các hoạt động thực tế, điều này dù sao cũng giúp cải thiện hạnh phúc chung của chúng ta, sẽ làm giảm nhu cầu tìm kiếm sự công nhận trên mạng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 59:
Thông hiểu

It can be inferred from paragraph 4 that in digital platforms,_______.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đề bài yêu cầu học sinh đọc và chọn đáp án đúng. Học sinh cần đọc kỹ nội dung bài đọc, sau đó chọn ra các câu chỉ ra đáp án.

Giải chi tiết

Có thể suy ra từ đoạn 4 về các nền tảng số hóa _____________.

A. nội dung độc hại không thể bị lọc bỏ

B. ảnh hưởng thương mại là rất lớn

C. mất mát nhiều hơn lợi ích

D. các tính năng gây nghiện không bị cấm

Thông tin: The algorithms may be commercially important, but the risk is too great.

(Các thuật toán có thể quan trọng về mặt thương mại, nhưng rủi ro là quá lớn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 60:
Vận dụng

It can be seen in paragraphs 2, 3, and 4 that________.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đề bài yêu cầu học sinh đọc và chọn đáp án đúng. Học sinh cần đọc kỹ nội dung bài đọc, sau đó chọn ra các câu chỉ ra đáp án.

Giải chi tiết

Có thể thấy từ các đoạn 2, 3 và 4 rằng _______________.

A. trong khi các hoạt động thực tế có thể được bảo tồn tốt, thói quen kỹ thuật số khó kiểm soát

B. nếu mọi người dừng việc sử dụng mạng xã hội quá mức, có thể vẫn chưa quá muộn

C. việc sử dụng mạng xã hội nguy hiểm hơn so với tham gia vào các hoạt động thực tế

D. con người phá hủy không gian số và chính họ, nên họ sẽ tự hủy hoại bản thân

Thông tin: Meanwhile, an average of 3 hours per day are spent on social media by young adults, and there is no sign of a slowdown.”; “Engaging in real-life activities, which improves our overall happiness anyway, will lessen the need for online validation."; "Platforms must also ban addictive design features, which can spread unhealthy habits far and wide.

(Trong khi đó, trung bình thanh niên dành 3 giờ mỗi ngày trên mạng xã hội và không có dấu hiệu chậm lại.”; “Tham gia vào các hoạt động thực tế giúp cải thiện hạnh phúc và giảm nhu cầu tìm kiếm sự công nhận trên mạng.”; “Các nền tảng cũng phải cấm các tính năng thiết kế gây nghiện, có thể lan truyền thói quen không lành mạnh.)

Chú ý khi giải

1. Bắt nạt trên mạng, so sánh xã hội và quá tải thông tin: cả ba thách thức hiện đại này đều gây ra sự lo lắng lan rộng kể từ khi mạng xã hội ra đời và cả ba đều bắt nguồn từ sự kết nối liên tục và sự hoàn hảo được sắp xếp mà chúng ta phải chịu đựng để duy trì sự hiện diện trực tuyến của mình. Càng cuộn, chúng ta càng tiếp xúc nhiều với nội dung gây ra sự bất an và những cảm xúc tiêu cực có khả năng chuyển sang sức khỏe tinh thần của chúng ta.

2. Việc hạn chế sử dụng mạng xã hội không chỉ làm giảm cảm giác bất lực mà còn kiểm soát sự lây lan của một danh sách dài các vấn đề về sức khỏe tâm thần phát sinh từ môi trường kỹ thuật số, bao gồm trầm cảm, lo lắng, mất ngủ, cô đơn, v.v. Một nghiên cứu năm 2020 phát hiện ra rằng việc sử dụng mạng xã hội tăng 20 phần trăm sẽ làm tăng các triệu chứng trầm cảm lên 5,5 phần trăm; tức là hàng triệu người trên toàn thế giới. Trong khi đó, trung bình mỗi ngày, những người trẻ tuổi dành 3 giờ cho mạng xã hội và không có dấu hiệu chậm lại.

3. Mỗi cá nhân có thể thực hiện nhiều bước để ngăn ngừa tác hại này. Tham gia vào các hoạt động thực tế, vốn giúp cải thiện hạnh phúc tổng thể của chúng ta, sẽ làm giảm nhu cầu xác thực trực tuyến. Thực hành chánh niệm sẽ làm giảm nhu cầu thông báo liên tục, phần lớn trong số đó được thiết kế để khiến chúng ta bị cuốn hút. Dành nhiều thời gian hơn trong thiên nhiên có thể cải thiện tâm trạng của chúng ta mà không cần kích thích kỹ thuật số.

4. Trong thời gian chờ đợi, các nền tảng nên triển khai kiểm duyệt nội dung chặt chẽ hơn, trong đó nội dung có hại như bắt nạt trên mạng và thông tin sai lệch được lọc liên tục. Các thuật toán có thể quan trọng về mặt thương mại, nhưng rủi ro là quá lớn. Các nền tảng cũng phải cấm các tính năng thiết kế gây nghiện, có thể lan truyền những thói quen không lành mạnh khắp nơi. Ngoài ra, các nhà phát triển phải xem xét các nguồn cấp dữ liệu được cá nhân hóa chứa vô số luồng nội dung - nguồn gốc của nghiên cứu năm 2018 liên kết việc sử dụng mạng xã hội quá mức với sự suy giảm sức khỏe tâm thần ở người trẻ tuổi.

5. Hy vọng rằng, việc giảm tác động tiêu cực của mạng xã hội và thúc đẩy sức khỏe tâm thần có thể đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh hơn, các mối quan hệ bền chặt hơn, tiêu thụ và sản xuất công nghệ có trách nhiệm, không gian kỹ thuật số được quản lý bền vững và các hành động trực tuyến có chánh niệm. Cuộc khủng hoảng sức khỏe tâm thần hiện nay là một thảm họa, nhưng nó đòi hỏi chúng ta phải chú ý đến những thành tựu của con người bằng cách không khai thác quá mức thế giới kỹ thuật số.

Đáp án cần chọn là: A

Phần 2: Toán học

Câu hỏi số 61:
Thông hiểu

Tìm $m$ để $\left( {m + 1} \right)x^{2} + 2\left( {m + 1} \right)x + m + 3 > 0\ \forall x \in R$

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

$\left. ax^{2} + bx + c > 0\forall x \in {\mathbb{R}}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a > 0} \\ {b^{2} - 4ac < 0} \end{array} \right. \right.$

Giải chi tiết

Với $\left. m = - 1\Rightarrow\left( {m + 1} \right)x^{2} + 2\left( {m + 1} \right)x + m + 3 = 2 > 0 \right.$ luôn đúng.

Để $\left( {m + 1} \right)x^{2} + 2\left( {m + 1} \right)x + m + 3 > 0\ \forall x \in R$ thì $\left. \left\{ \begin{array}{l} {m + 1 > 0} \\ {\left( {m + 1} \right)^{2} - \left( {m + 1} \right)\left( {m + 3} \right) < 0} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {m > - 1} \\ {\left( {m + 1} \right)\left( {m + 1 - m - 3} \right) < 0} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {m > - 1} \\ {\left( {m + 1} \right)\left( {- 2} \right) < 0} \end{array} \right.\Leftrightarrow m > - 1. \right.$

$\left. \Rightarrow m \geq - 1. \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 62:
Thông hiểu

Cho hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l} {mx - y = m^{2}} \\ {x + \left( {m - 2} \right)y = m - 3} \end{array} \right.$. Tìm $m$ đề hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l} {ax + by = c} \\ {a'x + b'y = c'} \end{array} \right.$ có nghiệm duy nhất $\left. \Leftrightarrow\dfrac{a}{a'} \neq \dfrac{b}{b'} \right.$.

Giải chi tiết

Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì $\left. \dfrac{m}{1} \neq - \dfrac{1}{m - 2}\Rightarrow m\left( {m - 2} \right) \neq - 1\Leftrightarrow m^{2} - 2m + 1 \neq 0\Leftrightarrow m \neq 1 \right.$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 63:
Thông hiểu

Số nghiệm của phương trình $\sqrt{2 - 2x} = \sqrt{1 - x^{2}}$ là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

 

$\left. \sqrt{f(x)} = \sqrt{g(x)}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} \left\lbrack \begin{array}{l} {f(x) \geq 0} \\ {g(x) \geq 0} \end{array} \right. \\ {f(x) = g(x)} \end{array} \right. \right.$

Giải chi tiết

Ta có:

$\left. \sqrt{2 - 2x} = \sqrt{1 - x^{2}}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {1 - x^{2} \geq 0} \\ {2 - 2x = 1 - x^{2}} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {- 1 \leq x \leq 1} \\ {x^{2} - 2x + 1 = 0} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {- 1 \leq x \leq 1} \\ {x = 1} \end{array} \right.\Leftrightarrow x = 1. \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 64:
Thông hiểu

Cho a, b thỏa mãn $\log _4 a=\log _6 b=\log _9(2 a+3 b)-1$. Gọi $S=\dfrac{a}{b}$. Khẳng định nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

 

Đặt $\text{log}_{4}a = \text{log}_{6}b = \text{log}_{9}\left( {2a + 3b} \right) - 1 = t$

Giải chi tiết

 

Ta có $\left. \text{log}_{4}a = \text{log}_{6}b = \text{log}_{9}\left( {2a + 3b} \right) - 1 = t\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a = 4^{t}} \\ {b = 6^{t}} \\ {2a + 3b = 9^{t + 1}} \end{array} \right.\Rightarrow 2.4^{t} + 3.6^{t} = 9.9^{t} \right.$

$\left. \Rightarrow 2.\left( \dfrac{4}{9} \right)^{t} + 3.\left( \dfrac{6}{9} \right)^{t} - 9 = 0\Rightarrow 2.\left( \dfrac{2}{3} \right)^{2t} + 3.\left( \dfrac{2}{3} \right)^{t} - 9 = 0 \right.$

Đặt $\left( \dfrac{2}{3} \right)^{t} = u,u > 0$ phương trình trở thành $\left. 2u^{2} + 3u - 9 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {u = - 3(L)} \\ {u = \dfrac{3}{2}\left( {TM} \right)} \end{array} \right. \right.$

Với $\left. u = \dfrac{3}{2}\Rightarrow t = - 1\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a = \dfrac{1}{4}} \\ {b = \dfrac{1}{6}} \end{array} \right.\Rightarrow S = \dfrac{a}{b} = \dfrac{6}{4} = 1,5 \right.$.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 65:
Thông hiểu

Cho $a > b > c > 1$. Phương trình nào sau đây vô nghiệm?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Với $a > b > c > 1$ mũ hóa các vế.

Giải chi tiết

Xét phương trình $a^x + c^x = b^x$

Chia cả 2 vế của phương trình cho $b^x$, ta có:

$$\left(\frac{a}{b}\right)^x + \left(\frac{c}{b}\right)^x = 1$$

Ta xét 2 trường hợp của $x$:

Trường hợp 1: Nếu $x \ge 0$

Vì $a > b > 1$ nên $\frac{a}{b} > 1$. Mũ $x \ge 0$ lên ta được $\left(\frac{a}{b}\right)^x \ge 1$.

Đồng thời $\left(\frac{c}{b}\right)^x > 0$.

Cộng vế với vế, ta có vế trái: $\left(\frac{a}{b}\right)^x + \left(\frac{c}{b}\right)^x > 1 + 0 = 1$.

Vế trái luôn lớn hơn vế phải (là 1), nên phương trình vô nghiệm.

Trường hợp 2: Nếu $x < 0$

Để dễ nhìn, ta đặt $x = -t$ (với $t > 0$). Phương trình ban đầu trở thành:

$a^{-t} + c^{-t} = b^{-t} \Leftrightarrow \frac{1}{a^t} + \frac{1}{c^t} = \frac{1}{b^t}$

Nhân cả 2 vế với $b^t$, ta được:

$\left(\frac{b}{a}\right)^t + \left(\frac{b}{c}\right)^t = 1$

Vì $b > c > 1$ nên $\frac{b}{c} > 1$.

Do $t > 0$ nên $\left(\frac{b}{c}\right)^t > 1$.

Đồng thời $\left(\frac{b}{a}\right)^t > 0$.

Cộng lại, ta có vế trái: $\left(\frac{b}{a}\right)^t + \left(\frac{b}{c}\right)^t > 0 + 1 = 1$.

Vế trái lại tiếp tục lớn hơn vế phải, nên phương trình cũng vô nghiệm.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 66:
Thông hiểu

Tập xác định của hàm số $y = \dfrac{1}{\sqrt{4^{x} - 2}} + \text{ln}\left( {2x^{2} - 4} \right)$ là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tìm điều kiện xác định hàm phân thức chứa căn, hàm logarit.

Giải chi tiết

Hàm số xác định $\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {4^{x} - 2 > 0} \\ {2x^{2} - 4 > 0} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x > \dfrac{1}{2}} \\ \left\lbrack \begin{array}{l} {x > \sqrt{2}} \\ {x < - \sqrt{2}} \end{array} \right. \end{array} \right.\Leftrightarrow x > \sqrt{2}. \right.$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 67:
Thông hiểu

Số nghiệm của phương trình $\text{sin}x.\text{cos}x.\left( {1 + \text{tan}x} \right).\left( {1 + \text{cot}x} \right) = 1$ thuộc $\left\lbrack {0;2\pi} \right\rbrack$ là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Biến đổi, đưa về dạng phương trình lượng giác cơ bản.

Giải chi tiết

Điều kiện xác định: $\left. \left\{ \begin{array}{l} {\sin x \neq 0} \\ {\cos x \neq 0} \end{array} \right.\Leftrightarrow x \neq m\dfrac{\pi}{2};m \in {\mathbb{Z}}. \right.$

Ta có: $\left. \text{sin}x.\text{cos}x.\left( {1 + \text{tan}x} \right).\left( {1 + \text{cot}x} \right) = 1\Leftrightarrow\text{sin}x.\text{cos}x.\left( {1 + \dfrac{\sin x}{\cos x}} \right).\left( {1 + \dfrac{\cos x}{\sin x}} \right) = 1 \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left( {\cos x + \sin x} \right)\left( {\sin x + \cos x} \right) = 1\Leftrightarrow\left( {\cos x + \sin x} \right)^{2} = 1 \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {\sin x + \cos x = 1} \\ {\sin x + \cos x = - 1} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {\sqrt{2}\sin\left( {x + \dfrac{\pi}{4}} \right) = 1} \\ {\sqrt{2}\sin\left( {x + \dfrac{\pi}{4}} \right) = - 1} \end{array} \right. \right.$

+ Với $\left. \sqrt{2}\sin\left( {x + \dfrac{\pi}{4}} \right) = 1\Leftrightarrow\sin\left( {x + \dfrac{\pi}{4}} \right) = \dfrac{1}{\sqrt{2}} = \sin\dfrac{\pi}{4} \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x + \dfrac{\pi}{4} = \dfrac{\pi}{4} + k2\pi} \\ {x + \dfrac{\pi}{4} = \dfrac{3\pi}{4} + k2\pi} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = k2\pi} \\ {x = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi} \end{array} \right. \right.$

Do $x \in \left\lbrack {0;2\pi} \right\rbrack$ nên với $\left. x = k2\pi\Rightarrow x \in \left\{ {0;2\pi} \right\} \right.$, $\left. x = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi\Rightarrow x \in \left\{ \dfrac{\pi}{2} \right\} \right.$

+ Với $\left. \sqrt{2}\sin\left( {x + \dfrac{\pi}{4}} \right) = - 1\Leftrightarrow\sin\left( {x + \dfrac{\pi}{4}} \right) = - \dfrac{1}{\sqrt{2}} = \sin\left( {- \dfrac{\pi}{4}} \right) \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x + \dfrac{\pi}{4} = - \dfrac{\pi}{4} + k2\pi} \\ {x + \dfrac{\pi}{4} = \dfrac{5\pi}{4} + k2\pi} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = - \dfrac{\pi}{2} + k2\pi} \\ {x = \pi + k2\pi} \end{array} \right. \right.$

Do $x \in \left\lbrack {0;2\pi} \right\rbrack$ nên với $\left. x = - \dfrac{\pi}{2} + k2\pi\Rightarrow x \in \left\{ \dfrac{3\pi}{2} \right\} \right.$, $\left. x = \pi + k2\pi\Rightarrow x \in \left\{ \pi \right\} \right.$

Đối chiếu với điều kiện xác định thì phương trình vô nghiệm.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 68:
Thông hiểu

Cho tam giác ABC có góc B bằng $60^{\circ}$, góc C bằng $45{^\circ},AB = 3$. Độ dài AC bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

 

Sử dụng định lý sin $\dfrac{AB}{\sin C} = \dfrac{AC}{\sin B} = \dfrac{BC}{\sin A}$

Giải chi tiết

Ta có: $\left. \dfrac{AB}{\sin C} = \dfrac{AC}{\sin B}\Rightarrow\dfrac{3}{\sin 45^{\circ}} = \dfrac{AC}{\sin 60^{\circ}}\Rightarrow AC = \dfrac{3.\sin 60^{\circ}}{\sin 45^{\circ}} = \dfrac{3\sqrt{6}}{2}. \right.$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 69:
Thông hiểu

Cho tam giác ABC vuông tại $\text{A},\text{BC} = 24,\text{AB} = 12$. Tính $\cos C.$

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Giải chi tiết

Ta có $AC = \sqrt{BC^{2} - AB^{2}} = \sqrt{24^{2} - 12^{2}} = 12\sqrt{3}.$

Khi đó $\cos C = \dfrac{AC}{BC} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 70:
Thông hiểu

Cho hàm số $y = \dfrac{\left( {2a - b} \right)x^{2} + ax + 2}{x^{2} + ax + b - 6}$. Đồ thị hàm số nhận trục $Oy$ và $Ox$ làm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang. Tính giá trị của $a + b$.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định đường tiệm cận của đồ thị hàm số.

Giải chi tiết

Để đồ thị hàm số nhận trục $Ox$ làm tiệm cận ngang thì $2a - b = 0(1)$

Để đồ thị hàm số nhận trục $Oy$ làm tiệm cận đứng thì $x = 0$phải là nghiệm của mẫu và không được là nghiệm của tử $\left. \Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {2 \neq 0} \\ {b - 6 = 0} \end{array} \right.\Rightarrow b = 6(2) \right.$

Thay $(2)$ vào $(1)$ta có: $\left. a = 3\Rightarrow a + b = 9 \right.$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 71:
Thông hiểu

Tính giá trị của giới hạn $\underset{{}_{h\rightarrow 0}}{\text{lim}}\dfrac{\text{cos}\left( {x + h} \right) - \text{cos}x}{h}$.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tính đạo hàm bằng giới hạn.

Giải chi tiết

Đặt $f(x) = \cos x.$

Khi đó: $\underset{{}_{h\rightarrow 0}}{\text{lim}}\dfrac{\text{cos}\left( {x + h} \right) - \text{cos}x}{h} = \underset{{}_{h\rightarrow 0}}{\text{lim}}\dfrac{f\left( {x + h} \right) - f(x)}{h} = f'(x) = - \sin x.$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 72:
Thông hiểu

Cho $f(x) = \dfrac{1 - 3x + x^{2}}{x - 1}$. Tập nghiệm của phương trình $f'(x) > 0$ là:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Rút gọn $f(x) = \dfrac{1 - 3x + x^{2}}{x - 1} = x - 2 - \dfrac{1}{x - 1},$sau đó đạo hàm và giải bất phương trình.

Giải chi tiết

Tập xác định $D = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ 1 \right\}.$

Ta có $f(x) = \dfrac{1 - 3x + x^{2}}{x - 1} = \dfrac{x\left( {x - 1} \right) - 2\left( {x - 1} \right) - 1}{x - 1} = x - 2 - \dfrac{1}{x - 1}.$

$\left. \Rightarrow f'(x) = 1 + \dfrac{1}{\left( {x + 1} \right)^{2}} > 0\forall x \in D. \right.$

Đáp án cần chọn là: D

Dựa vào thông tin sau, trả lời các câu hỏi sau

Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$ cho điểm $A(5; - 4;2),B(1,2,4),C(1;2;1).$ Mặt phẳng $(P)$ đi qua $A$ và vuông góc với $AB$.

Trả lời cho các câu 73, 74 dưới đây:

Câu hỏi số 73:
Thông hiểu

Phương trình mặt phẳng $(P)$ là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định phương trình mặt phẳng đi qua điểm $A(5; - 4;2),$có VTPT $\overset{\rightarrow}{AB}.$

Giải chi tiết

Ta có: $\overset{\rightarrow}{AB}\left( {- 4;6;2} \right)$ là VTPT của $(P)$ nên $\overset{\rightarrow}{n}\left( {2; - 3; - 1} \right)$cũng là VTPT của $(P)$.

Phương trình mặt phẳng $(P)$ là: $\left. 2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {y + 4} \right) - 1\left( {z - 2} \right) = 0\Leftrightarrow 2x - 3y - z - 20 = 0. \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 74:
Thông hiểu

Khoảng cách từ C đến mặt phẳng $\left( \text{P} \right)$ bằng:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức xác định khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng.

Giải chi tiết

Ta có: $d\left( {C,(P)} \right) = \dfrac{|2.1 - 3.2 - 1.1 - 20|}{\sqrt{2^{2} + 3^{2} + 1^{2}}} = \dfrac{25}{\sqrt{14}} = \dfrac{25\sqrt{14}}{14}.$

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin sau, trả lời các câu sau

Một phân xưởng có $2$ máy $M$, $N$ sản xuất 2 sản phẩm $E,F$. Một tấn sản phẩm $E$ lãi $2,2$ triệu đồng. Một tấn sản phẩm $F$ lãi $1,8$ triệu đồng. Muốn sản xuất $1$ tấn $E$ , máy $M$ cần $3$ giờ, máy $N$ cần $1$ giờ. Muốn sản xuất $1$ tần $F$ , máy $M$ cần $2$ giờ, máy $N$ cần $2$ giờ. Biết $1$ máy không thể sản xuất $2$ sản phầm cùng lúc. $M$ hoạt động liên tục không quá $12$ giờ. $N$ hoạt động liên tục không quá $8$ giờ mỗi ngày. Gọi $x$ ,$y$ là số tấn sản phẩm $E,F$ mà xưởng sản xuất trong ngày.

Trả lời cho các câu 75, 76 dưới đây:

Câu hỏi số 75:
Thông hiểu

Biểu thức nào biển diễn số giờ hoạt động của máy $N$ trong $1$ ngày:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Lập biểu thức đại số biểu thị số giờ hoạt động của máy $N$.

Giải chi tiết

Số giờ hoạt động của máy $N$ để sản xuất $x$ tấn sản phẩm $E$ là $x.$

Số giờ hoạt động của máy $N$ để sản xuất $y$ tấn sản phẩm $F$ là $2y.$

Do $N$ hoạt động liên tục không quá $8$ giờ mỗi ngày nên ta có: $x + 2y \leq 8.$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 76:
Vận dụng

Số tiền lãi lớn nhất có thể thu được trong $1$ ngày là:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

 

Giải bài toán tối ưu

Giải chi tiết

Tổng số tiền lãi thu được trong một ngày được xác định bởi biểu thức $T_{({x;y})} = 2,2x + 1,8y.$

Hệ bất phương trình ràng buộc của bài toán:

$\left\{ \begin{array}{l} {x \geq 0} \\ {y \geq 0} \\ {3x + 2y \leq 12} \\ {x + 2y \leq 8} \end{array} \right.$

Biểu diễn miền nghiệm của hệ trên như sau:

A diagram of a triangle

AI-generated content may be incorrect.

Tọa độ miền nghiệm: $O\left( {0;0} \right),A\left( {4;0} \right),B\left( {2;3} \right),C\left( {0;4} \right).$

Ta có: $T_{({0;0})} = 2,2.0 + 1,8.0 = 0;T_{({4;0})} = 2,2.4 + 1,8.0 = 8,8$

$T_{({2;3})} = 2,2.2 + 1,8.3 = 9,8;T_{({0;4})} = 2,2.0 + 1,8.4 = 7,2$

Vậy Số tiền lãi lớn nhất có thể thu được trong $1$ ngày là: 9,8 triệu

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin sau, trả lời các câu sau

Cho cấp số cộng có số hạng đầu bằng $1$ và tổng $100$ số hạng đầu tiên bằng $24850$.

Trả lời cho các câu 77, 78 dưới đây:

Câu hỏi số 77:
Thông hiểu

Công sai của cấp số cộng trên là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tổng của cấp số cộng $S_{n} = nu_{1} + \dfrac{n\left( {n - 1} \right)d}{2}$

Giải chi tiết

Ta có $\left. u_{1} = 1,S_{100} = 24850\Rightarrow 24850 = 100.1 + \dfrac{100.99.d}{2}\Rightarrow 24750 = 4950d\Rightarrow d = 5 \right.$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 78:
Vận dụng

Tính tổng $S = \dfrac{1}{u_{1}.u_{2}} + \dfrac{1}{u_{2}.u_{3}} + \ldots + \dfrac{1}{u_{49}.u_{50}}$.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng $\dfrac{1}{u_{1}.u_{2}} = \dfrac{1}{u_{1}.\left( {u_{1} + 5} \right)} = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{1}} - \dfrac{1}{u_{1} + 5}} \right) = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{1}} - \dfrac{1}{u_{2}}} \right)$

Giải chi tiết

Ta có: $\dfrac{1}{u_{1}.u_{2}} = \dfrac{1}{u_{1}.\left( {u_{1} + 5} \right)} = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{1}} - \dfrac{1}{u_{1} + 5}} \right) = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{1}} - \dfrac{1}{u_{2}}} \right)$

$\dfrac{1}{u_{2}.u_{3}} = \dfrac{1}{u_{2}.\left( {u_{2} + 5} \right)} = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{2}} - \dfrac{1}{u_{2} + 5}} \right) = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{2}} - \dfrac{1}{u_{3}}} \right)$

….

Tương tự $\dfrac{1}{u_{49}.u_{50}} = \dfrac{1}{u_{49}.\left( {u_{49} + 5} \right)} = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{49}} - \dfrac{1}{u_{49} + 5}} \right) = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{49}} - \dfrac{1}{u_{50}}} \right)$

Khi đó: $S = \dfrac{1}{u_{1}.u_{2}} + \dfrac{1}{u_{2}.u_{3}} + \ldots + \dfrac{1}{u_{49}.u_{50}} = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{1}} - \dfrac{1}{u_{2}} + \dfrac{1}{u_{2}} - \dfrac{1}{u_{3}} + ... + \dfrac{1}{u_{49}} - \dfrac{1}{u_{50}}} \right)$

$= \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{1}} - \dfrac{1}{u_{50}}} \right) = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{1}} - \dfrac{1}{u_{1} + 49d}} \right) = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{1} - \dfrac{1}{1 + 49.5}} \right) = \dfrac{49}{256}.$

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin sau, trả lời các câu hỏi sau

Cho hàm số $f(x) = x^{3} - 9x^{2} + 24x + m$ với $m$ là tham số thực.

Trả lời cho các câu 79, 80, 81 dưới đây:

Câu hỏi số 79:
Thông hiểu

Tính đạo hàm của hàm số tại $x = 1$.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tính đạo hàm tại một điểm.

Giải chi tiết

Ta có $\left. f(x) = x^{3} - 9x^{2} + 24x + m\Rightarrow f'(x) = 3x^{2} - 18x + 24\Rightarrow f'(1) = 3 - 18 + 24 = 9. \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 80:
Thông hiểu

Khi $m = 3$ thì trung điểm I của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có tọa độ là:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tìm điểm cực trị của đồ thị hàm số.

Giải chi tiết

Với $m = 3$ thì $\left. f(x) = x^{3} - 9x^{2} + 24x + 3\Rightarrow f'(x) = 3x^{2} - 18x + 24 = 0\Rightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} \left. x = 2\rightarrow y = 23 \right. \\ \left. x = 4\rightarrow y = 19 \right. \end{array} \right.. \right.$

$\Rightarrow$Hai điểm cực trị là $\left. A\left( {2;23} \right);B\left( {4;19} \right)\Rightarrow I\left( {3;21} \right) \right.$ là trung điểm đoạn nối hai điểm cực trị.

Vậy trung điểm $I\left( {3;21} \right)$ điểm cần tìm.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 81:
Vận dụng

Tìm $m$ để phương trình $f(x) = 0$ có 3 nghiệm phân biệt

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Xét sự tương giao của đồ thị hàm số.

Giải chi tiết

Ta có $\left. f(x) = 0\Leftrightarrow x^{3} - 9x^{2} + 24x + m = 0\Leftrightarrow x^{3} - 9x^{2} + 24x = - m \right.$

Xét hàm số $\left. g(x) = x^{3} - 9x^{2} + 24x\Rightarrow g'(x) = 3x^{2} - 12x + 24 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = 2} \\ {x = 4} \end{array} \right. \right.$

Ta có bảng biến thiên:

Để phương trình $f(x) = 0$ có 3 nghiệm phân biệt thì $\left. 16 < - m < 20\Leftrightarrow - 20 < m < - 16. \right.$

Đáp án cần chọn là: C

Dựa vào thông tin sau, trả lời các câu sau

Có hai hộp chứa thẻ. Hộp 1 chứa các thẻ đánh số khác nhau từ 0 đến 100. Hộp 2 chứa các thẻ đánh số thứ tự khác nhau từ 0 đến 10.

Trả lời cho các câu 82, 83, 84 dưới đây:

Câu hỏi số 82:
Nhận biết

Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ từ hộp 1. Số cách chọn là:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

 

Sử dụng công thức tổ hợp.

Giải chi tiết

Số cách chọn ngẫu nhiên hai thẻ từ hộp 1 là: $C_{101}^{2} = 5050$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 83:
Thông hiểu

Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ từ hộp 2. Xác suất tích hai số trên hai thẻ được chọn có kết quả là một số lẻ là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Để có tích của hai số là một số lẻ thì cả hai số đều phải là số lẻ.

Giải chi tiết

Từ 0 đến 10 có 5 số lẻ, xác suất để lấy được hai thẻ từ hộp hai sao cho tích hai số trên thẻ là một số lẻ là:

$\dfrac{C_{5}^{2}}{C_{11}^{2}} = \dfrac{10}{55} = \dfrac{2}{11}$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 84:
Vận dụng

Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ từ 2 hộp. Tính xác suất để tổng hai số trên thẻ không vượt quá 90.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

 

Xác suất cổ điển.

Giải chi tiết

Cách 1: Ta có số phần tử của không gian mẫu là: $n(\Omega) = C_{11}^{1}.C_{101}^{1} = 11.101 = 1111.$

Gọi biến cố $A:$ “Tổng hai số trên thẻ không vượt quá 90”.

Gọi $x,y$ lần lượt là số ghi trên thẻ từ Hộp 1 và Hộp 2.

Liệt kê các trường hợp thuận lợi cho $x + y \leq 90:$

+ Nếu $\left. y = 0\Rightarrow x \leq 90\Rightarrow x \in \left\{ {0,1,2,...,90} \right\}\rightarrow \right.$ có 91 giá trị thỏa mãn.

+ Nếu $\left. y = 1\Rightarrow x \leq 89\Rightarrow x \in \left\{ {0,1,2,...,89} \right\}\rightarrow \right.$ có 90 giá trị thỏa mãn.

….

+ Nếu $\left. y = 10\Rightarrow x \leq 80\Rightarrow x \in \left\{ {0,1,2,...,80} \right\}\rightarrow \right.$ có 81 giá trị thỏa mãn.

Khi đó $n(A) = 91 + 90 + ... + 81 = \dfrac{\left( {91 + 81} \right).11}{2} = 946.$

$P(A) = \dfrac{946}{1111} = \dfrac{86}{101}.$

Cách 2: Ta có số phần tử của không gian mẫu là: $n(\Omega) = C_{11}^{1}.C_{101}^{1} = 11.101 = 1111.$

Gọi biến cố $A:$ “Tổng hai số trên thẻ không vượt quá 90”.

$\left. \Rightarrow\overline{A}: \right.$ “Tổng hai số trên thẻ lớn hơn 90”

Khi đó $\overline{A} \in \left\{ {91;92;93;...;110} \right\}$

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 91 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {0,91} \right);\left( {1,90} \right);\left( {2,89} \right);...;\left( {10,81} \right)$

$\Rightarrow$có 11 cặp số thỏa mãn.

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 92 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {0,92} \right);\left( {1,91} \right);\left( {2,90} \right);...;\left( {10,82} \right)$

$\Rightarrow$có 11 cặp số thỏa mãn.

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 93 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {0,93} \right);\left( {1,92} \right);\left( {2,91} \right);...;\left( {10,83} \right)$

$\Rightarrow$có 11 cặp số thỏa mãn.

…..

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 100 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {0,100} \right);\left( {1,99} \right);\left( {2,98} \right);...;\left( {10,90} \right)$

$\Rightarrow$có 11 cặp số thỏa mãn.

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 101 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {1,100} \right);\left( {2,99} \right);...;\left( {10,91} \right)$

$\Rightarrow$có 10 cặp số thỏa mãn.

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 102 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {2,100} \right);\left( {3,99} \right);...;\left( {10,92} \right)$

$\Rightarrow$có 9 cặp số thỏa mãn.

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 103 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {3,100} \right);\left( {4,99} \right);...;\left( {10,93} \right)$

$\Rightarrow$có 8 cặp số thỏa mãn.

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 104 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {4,100} \right);\left( {5,99} \right);...;\left( {10,94} \right)$

$\Rightarrow$có 7 cặp số thỏa mãn.

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 105 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {5,100} \right);\left( {6,99} \right);...;\left( {10,95} \right)$

$\Rightarrow$có 6 cặp số thỏa mãn.

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 110 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {10,100} \right)$

$\Rightarrow$có 1 cặp số thỏa mãn.

Do đó: $n\left( \overline{A} \right) = 11.10 + 10 + 9 + ... + 1 = 110 + \dfrac{\left( {10 + 1} \right).10}{2} = 165$

Vậy $P(A) = 1 - P\left( \overline{A} \right) = 1 - \dfrac{165}{1111} = \dfrac{86}{101}.$

Đáp án cần chọn là: D

Dựa vào thông tin sau, trả lời các câu sau

Trong mặt phắng với trục tọa độ $Oxy$ cho tam giác $ABC$. Đường thẳng $AB$ có phương trình: $2x - y = 3,B\left( {1; - 1} \right)$, $C\left( {6;4} \right)$.

Trả lời cho các câu 85, 86, 87 dưới đây:

Câu hỏi số 85:
Thông hiểu

Gọi $I\left( {x_{0};y_{0}} \right)$ là giao điểm của $BC$ với trục $Oy$. Tính $x_{0} + y_{0}$

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Xác định giao điểm của hai đường thẳng.

Cách 1: Viết phương trình đường thẳng $BC,$ sau đó xét giao điểm với trục $Oy$.

Cách 2: Do $I$ thuộc trục $Oy$ nên $I\left( {0;y_{0}} \right)$, mà $\left. I \in BC\Rightarrow\overset{\rightarrow}{BI} = k.\overset{\rightarrow}{BC} \right.$.

Giải chi tiết

Cách 1: Đường thẳng $BC,$ có VTCP $\left. \overset{\rightarrow}{BC} = \left( {5;5} \right)\Rightarrow\overset{\rightarrow}{n} = \left( {1; - 1} \right) \right.$ là VTPT.

Khi đó phương trình đường thẳng $\left. BC:1\left( {x - 1} \right) - 1\left( {y + 1} \right) = 0\Leftrightarrow x - y - 2 = 0 \right.$

Do $I$ thuộc trục $Oy$ nên $\left. x_{0} = 0\Rightarrow y_{0} = - 2\Rightarrow x_{0} + y_{0} = - 2 \right.$.

Cách 2: Ta có $\overset{\rightarrow}{BC} = \left( {5;5} \right)$.

Do $I$ thuộc trục $Oy$ nên $I\left( {0;y_{0}} \right)$, mà $\left. I \in BC\Rightarrow\overset{\rightarrow}{BI} = k.\overset{\rightarrow}{BC} \right.$.

Mà $\left. \overset{\rightarrow}{BI} = \left( {- 1;y_{0} + 1} \right)\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {- 1 = 5k} \\ {y_{0} + 1 = 5k} \end{array} \right.\rightarrow y_{0} = - 2. \right.$

$\left. \Rightarrow x_{0} + y_{0} = - 2. \right.$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 86:
Vận dụng

Biết tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Tìm hoành độ điểm $A$.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tham số hóa tọa độ điểm $A$, do tam giác $ABC$ vuông tại $\left. A\Rightarrow\overset{\rightarrow}{AB}.\overset{\rightarrow}{AC} = 0. \right.$

Giải chi tiết

Do $\left. A \in AB:2x - y = 3\Rightarrow A\left( {t;2t - 3} \right)\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {\overset{\rightarrow}{AB} = \left( {1 - t;2 - 2t} \right)} \\ {\overset{\rightarrow}{AC} = \left( {6 - t;7 - 2t} \right)} \end{array} \right. \right.$

Mặt khác $\left. \overset{\rightarrow}{AB}.\overset{\rightarrow}{AC} = 0\Rightarrow\left( {6 - t} \right)\left( {1 - t} \right) + \left( {7 - 2t} \right)\left( {2 - 2t} \right) = 0\Leftrightarrow 5t^{2} - 25t + 20 = 0 \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} \left. t = 1\Rightarrow A\left( {1; - 1} \right)(L) \right. \\ \left. t = 4\Rightarrow A\left( {4;5} \right)\left( {TM} \right) \right. \end{array} \right. \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 87:
Vận dụng

Biết có 2 đường tròn đi qua $C$ tiếp xúc đồng thời với trục $Ox$ và $Oy$. Tổng bán kính hai đường tròn này là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Gọi đường tròn cần tìm có tâm $I,$ bán kính $R$, khi đó $d\left( {I,Ox} \right) = d\left( {I,Oy} \right) = R.$

Mặt khác đường tròn đi qua $C$ nên $IC = R.$

Giải chi tiết

Do hai phương trình đường tròn có tính chất giống nhau nên gọi phương trình đường tròn cần tìm có $I\left( {a;b} \right),$ bán kính $R$.

Theo yêu cầu đề bài: $\left. d\left( {I,Ox} \right) = d\left( {I,Oy} \right) = IC = R\Leftrightarrow|b| = |a| = \sqrt{\left( {a - 6} \right)^{2} + \left( {b - 4} \right)^{2}} \right.$

$\Leftrightarrow$$\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {|b| = |a|} \\ {|a| = \sqrt{\left( {a - 6} \right)^{2} + \left( {b - 4} \right)^{2}}} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} \left\lbrack \begin{array}{l} {a = b} \\ {a = - b} \end{array} \right. \\ {|a| = \sqrt{\left( {a - 6} \right)^{2} + \left( {b - 4} \right)^{2}}} \end{array} \right. \right.$

Với $\left. a = b\Rightarrow\sqrt{\left( {a - 6} \right)^{2} + \left( {a - 4} \right)^{2}} = a \right.$

$\left. \Leftrightarrow 2a^{2} - 20a + 52 = a^{2}\Leftrightarrow a^{2} - 20a + 52 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {a = 10 - 4\sqrt{3}} \\ {a = 10 + 4\sqrt{3}} \end{array} \right. \right.$

+ $\left. a = 10 - 4\sqrt{3}\Rightarrow R = 10 - 4\sqrt{3} \right.$

+ $\left. a = 10 + 4\sqrt{3}\Rightarrow R = 10 + 4\sqrt{3} \right.$

Với $\left. a = - b\Rightarrow\sqrt{\left( {a - 6} \right)^{2} + \left( {a + 4} \right)^{2}} = a\Leftrightarrow 2a^{2} - 4a + 52 = a^{2}\Leftrightarrow a^{2} - 4a + 52 = 0 \right.$ (vô nghiệm)

Vậy hai bán kính lần lượt là $10 - 4\sqrt{3};10 + 4\sqrt{3}$

Tổng hai bán kính là $10 - 4\sqrt{3} + 10 + 4\sqrt{3} = 20.$

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin sau, trả lời các câu hỏi sau

Cho tứ diện $OABC$ có $OA,OB,OC$ đôi một vuông góc $OA = \dfrac{\sqrt{2}}{2}a;OB = OC = a$.

Trả lời cho các câu 88, 89, 90 dưới đây:

Câu hỏi số 88:
Thông hiểu

Chu vi tam giác $ABC$ bằng:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Chu vi tam giác $ABC$là $C_{\Delta ABC} = AB + BC + AC$

Giải chi tiết

Ta có: $AB = \sqrt{OA^{2} + OB^{2}} = \sqrt{\dfrac{2a^{2}}{4} + a^{2}} = \dfrac{a\sqrt{6}}{2}.$

$AC = \sqrt{OA^{2} + OC^{2}} = \sqrt{\dfrac{2a^{2}}{4} + a^{2}} = \dfrac{a\sqrt{6}}{2};BC = \sqrt{OB^{2} + OC^{2}} = \sqrt{a^{2} + a^{2}} = a\sqrt{2}.$

Khi đó: $C_{\Delta ABC} = AB + BC + AC = 2.\dfrac{a\sqrt{6}}{2} + a\sqrt{2} = a\sqrt{6} + a\sqrt{2}.$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 89:
Thông hiểu

Góc hợp bởi hai mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ và $\left( {OBC} \right)$ là:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Gọi $M$là trung điểm $BC.$ Khi đó $\left( {\left( {OBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {OM,AM} \right)$

Giải chi tiết

A triangular prism with lines and letters with Great Pyramid of Giza in the background

AI-generated content may be incorrect.

Gọi $M$là trung điểm $BC.$

Do tam giác $ABC$ cân tại $\left. A\Rightarrow AM\bot BC. \right.$

Do tam giác $OBC$ vuông cân tại $\left. O\Rightarrow OM\bot BC,OM = \dfrac{1}{2}BC = \dfrac{a\sqrt{2}}{2}. \right.$

$\left. \Rightarrow\left( {\left( {OBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {OM,AM} \right) = \angle OMA. \right.$

Do $OA = \dfrac{a\sqrt{2}}{2};OM = \dfrac{a\sqrt{2}}{2};AM = \sqrt{AC^{2} - MC^{2}} = a$ nên $\Delta OAM$ vuông cân tại O

Suy ra $\angle OMA = 45^{\circ}.$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 90:
Vận dụng

Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $O$ lên mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$. Tính thể tích khổi tứ diện $OABH$.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Công thức thể tích khối chóp $V = \dfrac{1}{3}.B.h$

Giải chi tiết

A triangular prism with lines and letters with Great Pyramid of Giza in the background

AI-generated content may be incorrect.

Kẻ $OH\bot AM$.

Do $\left. BC\bot\left( {AMO} \right)\Rightarrow BC\bot OH\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {OH\bot BC} \\ {OH\bot AM} \end{array} \right.\Rightarrow OH\bot\left( {ABC} \right) \right.$ $\left. \Rightarrow OH\bot\left( {ABH} \right) \right.$

Khi đó: $\left. \dfrac{1}{OH^{2}} = \dfrac{1}{OA^{2}} + \dfrac{1}{OB^{2}} + \dfrac{1}{OC^{2}} = \dfrac{4}{a^{2}}\Rightarrow OH = \dfrac{a}{2}. \right.$

Ta có $S_{\Delta AHB} = \dfrac{1}{2}S_{\Delta ABM} = \dfrac{1}{2}.\dfrac{1}{2}S_{\Delta ABC} = \dfrac{1}{4}.\dfrac{1}{2}.AM.BC = \dfrac{1}{8}.a.\sqrt{2}a = \dfrac{\sqrt{2}}{8}a^{2}$

$\left. \Rightarrow V_{OABH} = \dfrac{1}{3}OH.S_{\Delta ABH} = \dfrac{1}{3}.\dfrac{a}{2}.\dfrac{a^{2}\sqrt{2}}{8} = \dfrac{a^{3}\sqrt{2}}{48}. \right.$

Đáp án cần chọn là: A

Phần 3: Tư duy khoa học

3.1. Logic, phân tích số liệu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Một khách sạn có 7 phòng đánh số theo từ 1 đến 7 (từ trái sang phải). Một đoàn khách du lịch gồm 7 người $R,S,T,U,V,W,X$ được xếp ở 7 phòng trên (mỗi người một phòng) và thỏa mãn các điều kiện sau.

- Phòng của $T$ở bên trái phòng $R$.

- Nếu $S$ ở phòng 4 thì $U$ ở phòng 5.

- Nếu $U$ ở phòng 6 thì $S$ ở phòng số 7.

- $V$ không ở cạnh phòng với $W$.

Trả lời cho các câu 91, 92, 93 dưới đây:

Câu hỏi số 91:
Thông hiểu

Sắp xếp nào dưới đây không thể là vị trí số phòng của 7 người theo đúng thứ tự?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Suy luận logic

Giải chi tiết

Chọn C vì S ở phòng 4 thì U phải ở phòng 5, nhưng U lại ở phòng 2 (vô lý).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 92:
Thông hiểu

Nếu $V$ và $W$ ở phòng 5 và phòng 7 thì hai vị khách nào dưới đây không thể ở phòng 6?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Suy luận logic

Giải chi tiết

Nếu V và W ở phòng 5 và 7 thì U không thể ở phòng 6 vì khi đó S phải ở phòng 7 (vô lý). Ngoài ra T cũng không thể ở phòng 6 vì T phải ở phòng bên trái R.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 93:
Thông hiểu

Nếu $T$ ở phòng 3 và $S$ ở phòng 4 thì điều nào sau đây luôn đúng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Suy luận logic

Giải chi tiết

Nếu T ở phòng 3, S ở phòng 4 thì U ở phòng 5. Phòng của T nằm bên trái phòng R nên R ở phòng 6 hoặc 7, V và W không ở cạnh phòng nhau nên một trong hai người ở phòng 6 hoặc 7, người còn lại ở phòng 1 hoặc 2. Khi đó X ở phòng 1 hoặc 2.

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Một công ty xe bus có 3 tuyến: 1, 2, 3. Công ty in 3 bộ vé cho tháng 1 và 3 bộ vé cho tháng 2. Mỗi bộ dùng cho một tuyến trong một tháng. Vé được in theo quy tắc sau:

- Mỗi bộ được in một trong số các màu: xanh, đỏ, tím, vàng.

- Mỗi bộ vé ở tháng 1 khác màu với bộ vé ở tháng 2.

- Mỗi tháng, bộ vé ở tuyến này khác màu với bộ vé ở các tuyến còn lại.

- Tháng 1 có đúng bộ vé màu đỏ.

- Ở tuyến thứ 3, bộ vé ở tháng 1 hoặc tháng 2 là màu xanh.

- Ở tuyến thứ 2, bộ vé tháng 1 màu tím, tháng 2 không thể có màu tím.

Trả lời cho các câu 94, 95, 96 dưới đây:

Câu hỏi số 94:
Thông hiểu

Nếu bộ vé ở tháng 1, tuyến số 3 là màu đỏ thì khẳng định nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Suy luận logic

Giải chi tiết

Vì ở tuyến 3, vé tháng 1 hoặc vé tháng 2 có màu xanh nên nếu vé tháng 1 của tuyến 3 có màu đỏ thì vé tuyến 3 của tháng 2 có màu xanh.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 95:
Thông hiểu

Nếu bộ vé ở tuyến thứ 2 có màu xanh thì khẳng định nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Suy luận logic

Giải chi tiết

Nếu 1 bộ vé của tuyến 2 có màu xanh thì đó phải là bộ vé tháng 2 của tuyến 2. Khi đó, bộ vé tháng 2 của tuyến 3 không được phép có màu xanh nên bộ vé tháng 1 của tuyến 3 phải có màu xanh. Có một bộ vé ở tháng 1 có màu đỏ nên đó chính là bộ vé tháng 1 của tuyến 1.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 96:
Vận dụng

Phát biểu nào sau đây có thể đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Suy luận logic

Giải chi tiết

Loại A vì nếu vé tuyến 1 của tháng 1 và tháng 2 lần lượt có màu vàng và xanh thì vé tuyến 3 tháng 1 và 2 lần lượt phải có màu đỏ và xanh (vô lý vì tháng 2 có 2 tuyến trùng màu vé là tuyến 1 và tuyến 3).

Loại B vì nếu vé tháng 2 của tuyến 2 và tuyến 3 lần lượt có màu xanh và vàng thì vé tuyến 3 tháng 1 phải có màu xanh nên vé tuyến 1 tháng 1 phải có màu đỏ. Khi đó vé tuyến 1 tháng 2 cũng có màu đỏ (vô lý vì tuyến 1 có vé 2 tháng trùng màu).

Loại D vì các vé tháng 2 không có màu tím.

Đáp án cần chọn là: C

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Dưới đây là bảng điểm của cuối kì của 5 lớp sinh viên tại trường X.

Trả lời cho các câu 97, 98, 99 dưới đây:

Câu hỏi số 97:
Thông hiểu

Xác suất sinh viên trượt môn trên tổng số sinh viên của 5 lớp là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Quan sát bảng số liệu, tính phần trăm.

Giải chi tiết

Số sinh viên trượt môn là: $28 + 15 + 18 + 29 + 30 = 120$học sinh.

Tổng số sinh viên là: $600$học sinh.

Xác suất cần tính là: $\dfrac{120}{600}.100\% = 20\%.$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 98:
Thông hiểu

Trong số sinh viên trên 8 điểm có 20% học sinh đạt điểm 10. Hỏi tỉ lệ sinh viên đạt điểm 10 của cả 5 lớp là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Quan sát bảng số liệu, tính phần trăm.

Giải chi tiết

Số sinh viên được trên 8 là: $24 + 36 + 28 + 47 + 35 = 170$ học sinh.

Tỉ lệ sinh viên đạt trên 8 là: $\dfrac{170}{600}.100\% = 28,33\%.$

Tỉ lệ sinh viên đạt điểm 10 của cả 5 lớp là: $28,33.20\% \approx 5,67\%$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 99:
Vận dụng

Trong số 5 lớp, lớp có tỉ lệ sinh viên trượt nhiều nhất có một số bạn sau khi phúc khảo được nâng điểm. Lớp đó không phải là lớp có tỉ lệ trượt cao nhất nữa. Hỏi có ít nhất bao nhiêu bạn nâng điểm thành công.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Quan sát bảng số liệu, tính phần trăm.

Giải chi tiết

Ta có bảng sau:

Từ bảng ta thấy lớp A5 đang là lớp có tỉ lệ trượt cao nhất.

Gọi $x$ là số bạn nâng điểm thành công, khi đó:

$\left. \dfrac{30 - x}{125} < \dfrac{28}{124}\Leftrightarrow 30 - x < \dfrac{875}{31}\Leftrightarrow x > \dfrac{55}{31} \approx 1,77. \right.$

Vậy ít nhất phải có 2 bạn năng điểm thành công.

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Biểu đồ biểu diễn số vở bán được của 6 công ty trong 2 năm.

Trả lời cho các câu 100, 101, 102 dưới đây:

Câu hỏi số 100:
Thông hiểu

Tổng số cuốn vở mà công ty A1; A3; A5 đã bán là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Quan sát biểu đồ, tính toán.

Giải chi tiết

Số cuốn vở mà các công ty A1,A3,A5 đã bán trong 2 năm là: $80 + 105 + 95 + 110 + 75 + 95 = 560.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 101:
Thông hiểu

Tỉ lệ tổng số vở của công ty A2 với tổng số vở của công ty A4 là?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Quan sát bảng số liệu, tính tỉ lệ.

Giải chi tiết

Tổng số vở ở công ty A2 là: $75 + 65 = 140$

Tổng số vở ở công ty A4 là: $85 + 95 = 180$

Tỉ lệ cần tìm là: $140:180 = 7:9$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 102:
Vận dụng

Trong năm 2023, cả công ty A5 và A6 bán sản phẩm với mức giá bằng nhau. Tuy nhiên trong năm 2024, Công ty A5 tăng giá 10%; công ty A6 tăng giá 15%. Hỏi tỉ lệ tổng doanh thu của công ty A5 và A6 trong 2 năm trên là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Quan sát biểu đồ và tính toán.

Giải chi tiết

Gọi $x$ là giá bán sản phẩm của công ty A5 và A6 vào năm 2023 

Khi đó giá bán sản phẩm của công ty A5 năm 2024 là $1,1x$ và giá bán sản phẩm của công ty A6 năm 2024 là $1,15x$.

Tổng doanh thu cả hai năm của công ty A5 là $75x + 95.1,1x = 179,5x.$

Tổng doanh thu cả hai năm của công ty A5 là  $70x + 80.1,5x = 162x.$

Vậy tỉ lệ tổng doanh thu của công ty A5 và A6 trong 2 năm trên là  $\dfrac{179,5x}{162x} \approx 110,8\%.$

Đáp án cần chọn là: C

3.2. Suy luận khoa học

Nhiều phản ứng hoá học, sinh hoá xảy ra thuận lợi ở pH xác đinh. Để duy trì pH thích hợp không đổi, người ta tiến hành phản ứng hoá học trong môi trường đệm. Dung dịch đệm là những dung dịch có khả năng điều chỉnh sao cho pH của hệ ít thay đổi bất kể quá trình hoá học có giải phóng hay thu nhận ion H+. Dung dịch đệm là hỗn hợp của một acid yếu HA và base liên hợp A đựơc kí hiệu HA/A, ví dụ $CH_{3}COOH/CH_{3}COO^{-},HCOOH/HCOO^{-},NH_{4}^{+}/NH_{3}$,…

Bản chất tác dụng đệm được thể hiện ở chỗ. Khi thêm vào hệ một lượng acid mạnh thì base liên hợp có mặt (A) sẽ thu proton để tạo ra một lượng tương đối bé HA so với lượng HA đã có sẵn, do đó pH giảm không nhiều. Còn nếu thêm vào hệ một lượng base mạnh thì HA trung hoà tạo ra một lượng tương đương base yếu A, lượng này tương đối bé so với lượng base A đã có sẵn, vì vậy pH tăng lên không đáng kể.

pH dung dịch đệm có thể tính bằng phương trình Henderson–Hasselbalch như sau:

$pH = pK{}_{a} + \log\dfrac{\text{[}A\text{]}}{\text{[}HA\rbrack}$ (*)

Trong đó [A], [HA] là nồng độ mol/L của A và HA.

Trả lời cho các câu 103, 104, 105 dưới đây:

Câu hỏi số 103:
Nhận biết

Phát biểu nào sau đây không đúng về dung dịch đệm?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Phân tích dữ liệu đề bài để suy ra nhận xét đúng/sai.

Giải chi tiết

D sai, vì dung dịch đệm có pH giảm không đáng kể khi thêm một lượng base mạnh hoặc acid mạnh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 104:
Thông hiểu

Một dung dịch đệm A (pKₐ = 9,24) có nồng độ $\text{[}NH_{3}\text{]}$ = 0,08 M và $\text{[}NH_{4}^{+}\text{]}$ = 0,06 M. Giá trị pH của dung dịch đệm trên gần nhất với giá trị nào dưới đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

pH dung dịch đệm có thể tính bằng phương trình Henderson–Hasselbalch như sau:

$pH = pK{}_{a} + \log\dfrac{\text{[}A\text{]}}{\text{[}HA\rbrack}$ (*)

Trong đó [A], [HA] là nồng độ mol/L của A và HA.

Giải chi tiết

$pH = 9,24 + \log\dfrac{\text{[}NH_{3}\text{]}}{\text{[}NH_{4}^{+}\text{]}} = 9,24 + \log\dfrac{0,08}{0,06} = 9,36$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 105:
Vận dụng

Khi thêm 0,0010 mol HCl vào 1 lít dung dịch đệm A sẽ xảy ra phản ứng trung hòa HCl + NH3 → NH4Cl. pH của dung dịch sẽ tăng hay giảm bao nhiêu đơn vị so với ban đầu?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định được nồng độ $\text{[}NH_{3}\text{]}$, $\text{[}NH_{4}^{+}\text{]}$ sau khi thêm HCl

⟹ pH

Giải chi tiết

CHCl = 0,0010 (M)

Do HCl + NH3 → NH4Cl

⟹ $\text{[}NH_{3}\text{]} = 0,08 - 0,0010 = 0,079(M)$

$\text{[}NH_{4}^{+}\text{]} = 0,06 + 0,0010 = 0,061\,(M)$

⟹ $pH = 9,24 + \log\dfrac{\text{[}NH_{3}\text{]}}{\text{[}NH_{4}^{+}\text{]}} = 9,24 + \log\dfrac{0,079}{0,061} = 9,35$< 9,36

Vậy khi thêm 0,0010 mol HCl vào 1 lít dung dịch đệm A thì pH giảm 0,01 đơn vị.

Đáp án cần chọn là: B

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu bên dưới:

Thang nhiệt độ là hệ thống quy ước để đo và biểu thị giá trị nhiệt độ bằng số. Mỗi thang có điểm gốc và đơn vị khác nhau, nhưng đều dùng để đo cùng một đại lượng: mức độ nóng – lạnh. Ở Việt Nam, thang nhiệt độ Celsius được dùng phổ biến nhất.

Thang Celsius là thang đo nhiệt độ có một mốc là nhiệt độ nóng chảy của nước đá tinh khiết (quy ước là $0^{0}\text{C}$ ) và mốc còn lại là nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (quy ước là $100^{0}\text{C}$ ). Khoảng giữa hai mốc nhiệt độ này được chia thành 100 khoảng bằng nhau, mỗi khoảng tương ứng với $1^{0}C$. Các mốc nhiệt độ này được quy ước xác định ở điều kiện áp suất 1 atm.

Giả sử một học sinh tạo ra một nhiệt kế sử dụng một thang nhiệt độ mới cho riêng mình, gọi là thang nhiệt độ $Z$, có đơn vị là ${}^{0}Z$. Trong đó, nhiệt độ của nước đá đang tan ở 1 atm là $- 5^{0}Z$ và nhiệt độ nước sôi ở 1 atm là $105^{0}\text{Z}$.

Trả lời cho các câu 106, 107, 108 dưới đây:

Câu hỏi số 106:
Vận dụng

Thiết lập biểu thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celcius sang thang nhiệt độ Z.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

+ Phân tích dữ kiện đề bài cung cấp.

+ Xây dựng phương trình liên hệ giữa hai thang nhiệt độ.

Giải chi tiết

Từ thông tin đề bài cung cấp, ta có bảng số liệu sau:

A table with numbers and symbols

AI-generated content may be incorrect.

Mối quan hệ có dạng: $\left. y = a.x + b\Leftrightarrow{}_{0}Z = a.^{0}C + b \right.$

Khi ${}^{0}C$ là 0 thì ${}^{0}Z$ là -5 $\left. \Rightarrow - 5 = a.0 + b \right.$ (1)

Khi ${}^{0}C$ là 100 thì ${}^{0}Z$ là 105 $\left. \Rightarrow 105 = a.100 + b \right.$ (2)

Giải hệ phương trình gồm (1) và (2) ta được:

$\left. \Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {b = - 5} \\ {a = \dfrac{11}{10}} \end{array}\Rightarrow{}_{0}Z = \dfrac{11}{10}.\left( {{}^{0}C} \right) - 5 \right. \right.$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 107:
Vận dụng

Nhiệt độ của vật bằng bao nhiêu (theo thang nhiệt độ Celcius) để số chỉ trên hai thang nhiệt độ bằng nhau?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Áp dụng công thức liên hệ giữa hai thang nhiệt độ vừa tìm được ở câu trên.

Giải chi tiết

Số chỉ trên hai thang nhiệt độ bằng nhau: ${}^{0}Z =^{0}C$

$\left. \Rightarrow{}_{0}C = \dfrac{11}{10}.\left( {{}^{0}C} \right) - 5 \right.$

$\begin{array}{l} \left. \Rightarrow{}_{0}C - \dfrac{11}{10}.\left( {{}^{0}C} \right) = - 5 \right. \\ \left. \Rightarrow\dfrac{- 1}{10}.\left( {{}^{0}C} \right) = - 5 \right. \\ \left. \Rightarrow{}_{0}C = 50 \right. \end{array}$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 108:
Thông hiểu

Cho các phát biểu sau:

(I) Công thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Z sang thang nhiệt độ Celcius là:

${}^{0}C = \dfrac{10}{11}.\left( {{}^{0}Z} \right) + 5$

(II) Nếu dùng nhiệt kế mới này đo nhiệt độ một vật thì thấy giá trị $61^{0}Z$, nhiệt độ của vật trong thang nhiệt độ Celcius là $60^{0}C$.

(III) $100^{0}\text{C}$ là nhiệt độ sôi của nước ở 1,5 atm.

(IV) Trong thang Celcius, từ điểm nóng chảy đến điểm sôi được chia thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với $1^{0}C$.

Các phát biểu đúng là:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng các thông tin bài đọc cung cấp.

Sử dụng công thức liên hệ giữa hai thang nhiệt độ vừa tìm được ở câu trên.

Giải chi tiết

+ Công thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celcius sang thang nhiệt độ Z là:

$\left. {}^{0}Z = \dfrac{11}{10}.\left( {{}^{0}C} \right) - 5\Rightarrow{}_{0}C = \left( {{}^{0}Z + 5} \right).\dfrac{10}{11} = \dfrac{10}{11}.\left( {{}^{0}Z} \right) + \dfrac{50}{11} \right.$

$\Rightarrow$ (I) sai.

+ Nếu dùng nhiệt kế mới này đo nhiệt độ một vật thì thấy giá trị $61^{0}Z$, nhiệt độ của vật trong thang nhiệt độ Celcius là: ${}^{0}C = \left( {61 + 5} \right).\dfrac{10}{11} = 60$

$\Rightarrow$ (II) đúng.

+ $100^{0}\text{C}$ là nhiệt độ sôi của nước ở 1 atm.

$\Rightarrow$ (III) sai.

+ Trong thang Celcius, từ điểm nóng chảy đến điểm sôi được chia thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với $1^{0}C$.

$\Rightarrow$ (IV) đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời 3 câu hỏi tiếp theo

      Tảo đơn bào Chlorella được sử dụng để nghiên cứu sự có mặt của carbon đồng vị phóng xạ (14C) có trong hai hợp chất hữu cơ X và Y thuộc chu trình Calvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi cấy Chlorella và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Chlorella được nuôi cấy trong điều kiện chiếu sáng và được cung cấp một lượng CO2 (không chứa 14C) nhất định. Ngay khi CO2 bị tiêu thụ hết, nguồn sáng bị tắt và 14CO2 được bổ sung vào môi trường của Chlorella (thời điểm thể hiện bằng đường nét đứt ở hình a).

- Thí nghiệm 2: Chlorella được nuôi cấy trong điều kiện chiếu sáng liên tục và được cung cấp một lượng 14CO2 nhất định. Khi 14CO2 bị tiêu thụ hết (thời điểm thể hiện bằng nét đứt ở hình b) không bổ sung thêm bất kì nguồn CO2 nào.

Trả lời cho các câu 109, 110, 111 dưới đây:

Câu hỏi số 109:
Thông hiểu

Cho biết tên của chất X trong thí nghiệm này?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Giải chi tiết

- Ở thí nghiệm 1: Khi 14CO2 được bổ sung vào môi trường nuôi cấy sẽ xảy ra phản ứng carboxyl hoá RuBP và tạo thành APG (chứa 14C).

- Khi không có ánh sáng nên pha sáng không xảy ra, pha tối không được cung cấp ATP và NADPH dẫn đến APG không bị chuyển hoá thành các chất khác trong chu trình Calvin → chất này tích luỹ làm tăng tín hiệu phóng xạ, tương ứng với chất X trên hình a → X là PGA.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 110:
Thông hiểu

Cho biết tên của chất Y trong thí nghiệm này?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Giải chi tiết

- Ở thí nghiệm 2: Khi 14CO2 bị tiêu thụ hết, phản ứng chuyển hoá RuBP thành APG bị dừng lại, gây tích luỹ RuBP (chứa 14C). Mặt khác, trong điều kiện có ánh sáng, pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho các phản ứng chuyển hoá APG (chứa 14C) theo chu trình Calvin và tái tạo RuBP → RuBP có đánh dấu phóng xạ tăng lên, tương ứng với chất Y trên hình b → Y là RuBP.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 111:
Vận dụng

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về 2 thí nghiệm trên?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Giải chi tiết

A_Sai: Nồng độ của chất Y (RuBP) không đánh dấu phóng xạ giảm đi sau khi tắt ánh sáng.

B_Sai: Nồng độ của chất Y có đánh dấu phóng xạ không được sinh ra nên không có sự thay đổi.

C_Đúng; D_Sai

- Trong điều kiện có ánh sáng và 14CO2, Chlorella thực hiện cả pha sáng và pha tối làm tăng lượng APG và RuBP có đánh dấu phóng xạ.

- Chỉ có 5/6 phân tử AlPG sinh ra từ PGA được dùng để tái tạo RuBP.

- Vì vậy, tín hiệu của chất X (APG) luôn lớn hơn chất Y (RuBP) trong cả 2 điều kiện có ánh sáng và không có ánh sáng.

Đáp án cần chọn là: C

Đọc đoạn tư liệu và trả lời các câu hỏi dưới đây

"... Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân... Con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của để quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.

(Đảng Lao động Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1959), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.82)

Trả lời cho các câu 112, 113, 114 dưới đây:

Câu hỏi số 112:
Nhận biết

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1959) nhấn mạnh lực lượng nào là chủ yếu trong con đường cách mạng ở miền Nam?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Xác định nội dung cơ bản của đoạn tư liệu.

- Xác định từ khoá của đề bài: lực lượng chủ yếu

- Phân tích các đáp án.

Giải chi tiết

Theo nội dung của Nghị quyết, con đường cách mạng ở miền Nam dựa trên sức mạnh của quần chúng, trong đó lực lượng chính trị của quần chúng được xác định là chủ yếu. Điều này cho thấy vai trò trung tâm của nhân dân trong việc lãnh đạo và tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 113:
Thông hiểu

Tại sao Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 lại khẳng định cần kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang trong cách mạng miền Nam?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Xác định yêu cầu của đề bài là giải thích lý do.

- Phân tích các đáp án dựa trên nội dung của đoạn tư liệu đã cho.

Giải chi tiết

B loại vì lực lượng vũ trang tuy quan trọng nhưng không phải không thể hoạt động độc lập; vấn đề chính là cần sự phối hợp để tạo sức mạnh lớn hơn.

C loại vì lực lượng chính trị rất mạnh, nhưng việc kết hợp là để tăng hiệu quả chứ không phải vì yếu kém.

D loại vì hợp pháp hóa không phải lý do chính; mục tiêu chính là sức mạnh tổng hợp để giành chính quyền.

=> Nghị quyết nhấn mạnh rằng cách mạng miền Nam phải dựa vào sức mạnh của quần chúng, trong đó lực lượng chính trị đóng vai trò chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để tạo nên sức mạnh tổng hợp. Sự kết hợp này vừa đảm bảo tính bền vững của phong trào, vừa tăng khả năng đấu tranh trực diện để giành chính quyền.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 114:
Thông hiểu

Dựa vào nội dung Nghị quyết, nguyên nhân nào khiến con đường cách mạng miền Nam không chỉ dựa vào lực lượng vũ trang mà phải kết hợp chặt chẽ với lực lượng chính trị?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Xác định yêu cầu của đề bài là tìm nguyên nhân.

- Phân tích các đáp án dựa trên nội dung của đoạn tư liệu đã cho.

Giải chi tiết

B loại, vì trong bối cảnh miền Nam, chính quyền địch đàn áp cả lực lượng chính trị lẫn vũ trang, nên không có việc lực lượng chính trị hoạt động hợp pháp.

C loại, vì lực lượng vũ trang không phải yếu, mà sự kết hợp với lực lượng chính trị là để phát huy sức mạnh toàn diện, không phải do điểm yếu của một lực lượng.

D loại, vì chính quyền địch không thể bị lật đổ chỉ bằng đấu tranh chính trị, mà cần sự phối hợp với lực lượng vũ trang để đạt được hiệu quả tối đa.

=> Nghị quyết khẳng định con đường cách mạng miền Nam cần dựa trên sức mạnh tổng hợp, trong đó lực lượng chính trị của quần chúng là nền tảng bền vững, hỗ trợ và dẫn dắt lực lượng vũ trang trong đấu tranh trực diện. Điều này xuất phát từ đặc điểm của cuộc kháng chiến tại miền Nam, nơi quần chúng có vai trò to lớn trong việc huy động, hỗ trợ và tạo tính chính danh cho cách mạng.

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào đoạn thông tin sau và trả lời 3 câu hỏi dưới đây:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng năm 2023 được thúc đẩy nhờ chi tiêu nhà nước kỷ lục 32 nghìn tỷ rúp (346 tỷ USD), phần lớn trong số đó dành cho quốc phòng. Sản lượng công nghiệp tăng 3,6%; sản xuất tăng trưởng ở mức 7,5% và sản xuất liên quan đến quân sự tăng trưởng ở mức hai con số.

Tuy nhiên, nền kinh tế Nga vẫn có vấn đề. Tiềm năng tăng trưởng của Nga đã giảm từ 1 - 2% trước xung đột xuống còn khoảng 0,3 - 0,5% hiện nay và nguy cơ sẽ trì trệ trong dài hạn. Với GDP năm 2023 tăng trưởng vượt dự báo 2,2%, rõ ràng nền kinh tế Nga đang "quá nóng", điều này khiến Thống đốc Ngân hàng Trung ương Nga (CBR) Elvia Nabiullina lo lắng.

Sức nóng này thể hiện ở tình trạng lạm phát tăng mạnh, đây là vấn đề kinh tế chính mà Nga phải đối mặt. CBR đã tăng lãi suất một cách mạnh mẽ và sẽ bắt đầu có hiệu lực vào năm 2024. Trong khi các ngân hàng trung ương ở phương Tây đang chuẩn bị bắt đầu cắt giảm lãi suất do lạm phát giảm trong toàn khu vực, thì Nga đã tăng lãi suất cơ bản lần thứ tư trong năm 2023 lên 16% vào ngày 14/12.

Alexandra Prokopenko, học giả không thường trú tại Trung tâm Á-Âu Carnegie Nga, thành viên tại Hội đồng Quan hệ Đối ngoại Đức và nhà nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên cứu Đông Âu và Quốc tế, nhận định với tờ Các vấn đề Đối ngoại Mỹ (foreignaffairs.com) ngày 27/1 rằng cuộc xung đột ở Ukraine sẽ dẫn đến sự suy thoái của nền kinh tế Nga: "Những chỉ số tích cực năm 2023 không phải là dấu hiệu cho thấy sức khỏe kinh tế mà là triệu chứng của một nền kinh tế quá nóng".

Về mặt kinh tế, Nga đang phải đối mặt với ba thách thức: Thứ nhất, chi ngân sách cho cuộc xung đột ở Ukraine; Thứ hai, duy trì mức sống của công dân Nga; và Thứ ba, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô. Theo bà Prokopenko, việc đạt được mục tiêu thứ nhất và thứ hai sẽ đòi hỏi chi tiêu cao hơn, điều này sẽ thúc đẩy lạm phát và do đó cản trở việc đạt được mục tiêu thứ ba.

Tuy nhiên, Nga có đủ tiền dự trữ để duy trì trong ba năm hoặc hơn và tính toán của Tổng thống Putin là nước này có thể giành chiến thắng trong cuộc chiến với Ukraine trước đó, khi nền kinh tế có thể được sửa chữa và những vấn đề do chi tiêu quân sự gây ra sẽ chấm dứt.

Như vậy, nếu chiến tranh kết thúc trong vòng hai năm tới thì Nga có đủ điều kiện để phục hồi nhanh chóng. Tuy nhiên, về lâu dài, các biện pháp trừng phạt vẫn được áp dụng trong tương lai gần sẽ khiến kinh tế Nga rơi vào tình trạng trì trệ.

(Nguồn: Báo Tin tức)

Trả lời cho các câu 115, 116, 117 dưới đây:

Câu hỏi số 115:
Nhận biết

Tình trạng “nền kinh tế quá nóng” của Nga vào năm 2023 được thể hiện rõ nhất qua vấn đề kinh tế nào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

 

Dựa vào đoạn thông tin 3 và chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Đoạn thông tin 3 nêu rõ: "Sức nóng này thể hiện ở tình trạng lạm phát tăng mạnh, đây là vấn đề kinh tế chính mà Nga phải đối mặt." và sau đó là hành động tăng lãi suất của CBR.

=> Tình trạng “nền kinh tế quá nóng” của Nga vào năm 2023 được thể hiện rõ nhất qua vấn đề kinh tế: Lạm phát tăng mạnh, khiến Ngân hàng Trung ương phải tăng lãi suất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 116:
Nhận biết

Một trong những nguyên nhân làm cản trở ổn định kinh tế vĩ mô của Nga là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin 5 và chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Đoạn thông tin 5 nêu rất rõ: “Về mặt kinh tế, Nga đang phải đối mặt với ba thách thức: Thứ nhất, chi ngân sách cho cuộc xung đột ở Ukraine; Thứ hai, duy trì mức sống của công dân Nga; và Thứ ba, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô. Theo bà Prokopenko, việc đạt được mục tiêu thứ nhất và thứ hai sẽ đòi hỏi chi tiêu cao hơn, điều này sẽ thúc đẩy lạm phát và do đó cản trở việc đạt được mục tiêu thứ ba.”

=> Một trong những nguyên nhân làm làm cản trở ổn định kinh tế vĩ mô của Nga là chi ngân sách cho cuộc xung đột ở Ukraine.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 117:
Thông hiểu

Thông điệp chính mà Alexandra Prokopenko muốn truyền tải về nền kinh tế Nga năm 2023 là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

 

- Dựa vào các quan điểm của chuyên gia Alexandra Prokopenko.

- Dựa vào đoạn thông tin 4, 5, 6, 7 và tổng hợp để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

- Đoạn thông tin 4, bà Alexandra Prokopenko nhận định: "Những chỉ số tích cực năm 2023 không phải là dấu hiệu cho thấy sức khỏe kinh tế mà là triệu chứng của một nền kinh tế quá nóng".

- Đoạn thông tin 5, theo bà Prokopenko, việc đạt được mục tiêu chi ngân sách cho cuộc xung đột ở Ukraine và duy trì mức sống của công dân Nga sẽ thúc đẩy lạm phát và do đó cản trở việc đạt được mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô.

=> Mặc dù có tăng trưởng GDP, nền kinh tế Nga đang ở trạng thái không lành mạnh và tiềm ẩn rủi ro lớn (lạm phát) là đáp án đúng.

A sai vì đây không phải là lời của Alexandra Prokopenko.

B sai vì tiềm năng tăng trưởng kinh tế giảm có nguy cơ trì trệ trong dài hạn nếu chiến tranh giữa Nga và Ukraina không kết thúc. Bên cạnh đó, đây cũng không phải là lời của Alexandra Prokopenko.

D sai vì các biện pháp trừng phạt của phương Tây tác động trực tiếp đến kinh tế Nga. Bên cạnh đó, đây cũng không phải là lời của Alexandra Prokopenko.

Đáp án cần chọn là: C

Anh Q kinh doanh mỹ phẩm, vốn là người khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng nên công việc kinh doanh của anh khá thuận lợi. Những năm gần đây do sự phát triển của thương mại điện tử nên công việc kinh doanh trực tiếp tại cửa hàng của anh gặp nhiều khó khăn. Nhận thấy điều này, anh đã quyết định kinh doanh trực tiếp kết hợp với trực tuyến. Bằng sự khéo léo và khả năng thiết lập quan hệ của mình, anh đã hợp tác với một số thương hiệu mỹ phẩm có tiếng và công việc kinh doanh của anh ngày càng tốt hơn.

Trả lời cho các câu 118, 119, 120 dưới đây:

Câu hỏi số 118:
Thông hiểu

Việc anh Q quyết định chuyển từ kinh doanh trực tiếp sang kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến là thể hiện năng lực nào của người kinh doanh?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ kiến thức đã học về hoạt động kinh doanh, nội dung dữ liệu, HS phân tích dữ liệu, loại trừ đáp án sai và đưa ra phương án đúng

Giải chi tiết

Đáp án đúng: D. Năng lực lãnh đạo

Anh Q:

Nhận diện sự thay đổi của môi trường kinh doanh (thương mại điện tử phát triển).

Chủ động ra quyết định thay đổi mô hình kinh doanh.

Định hướng lại cách thức hoạt động để thích ứng và phát triển.

=> Năng lực ra quyết định. Năng lực điều hành – dẫn dắt hoạt động kinh doanh trong bối cảnh mới => Đây chính là năng lực lãnh đạo của người kinh doanh.

A. Năng lực giao tiếp
=> Được nêu trong đoạn, nhưng không phải nội dung trọng tâm của hành động chuyển đổi mô hình.

B. Năng lực hợp tác
=> Phù hợp với chi tiết hợp tác với các thương hiệu ở câu sau, không gắn trực tiếp với việc thay đổi hình thức kinh doanh.

C. Năng lực phân phối
=> Chỉ phản ánh cách đưa sản phẩm ra thị trường,
=> chưa đủ tầm khái quát cho hành vi nhận diện bối cảnh – quyết định chiến lược – điều chỉnh mô hình.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 119:
Thông hiểu

Với sự phát triển của thương mại điện tử, anh Q đã đưa ra giải pháp nào để phát triển việc kinh doanh của mình?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ kiến thức đã học về hoạt động kinh doanh, nội dung dữ liệu, HS phân tích dữ liệu, loại trừ đáp án sai và đưa ra phương án đúng

Giải chi tiết

Đáp án đúng: A. Kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến

Phân tích:

Văn bản nêu rõ:

“anh đã quyết định kinh doanh trực tiếp kết hợp với trực tuyến”

Đây là giải pháp thích ứng linh hoạt, tận dụng cả kênh truyền thống và kênh số.

Nhận xét các phương án còn lại:

B. Mở thêm chi nhánh mới: Không được đề cập.

C. Chuyển hẳn sang online: Sai với thông tin “kết hợp”.

D. Mở hội chợ trực tuyến: Không có trong tình huống.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 120:
Thông hiểu

Từ tình huống của anh Q, để tiếp tục phát triển hoạt động kinh doanh mỹ phẩm theo hướng bền vững trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển mạnh, anh Q nên ưu tiên thực hiện giải pháp nào sau đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ kiến thức đã học về hoạt động kinh doanh, nội dung dữ liệu, HS phân tích dữ liệu, liên hệ với thực tế và sử dụng phương pháp loại trừ đáp án sai và đưa ra phương án đúng

Giải chi tiết

B đúng vì:

Tình huống cho thấy anh Q có lợi thế về giao tiếp, thuyết phục và thiết lập quan hệ.

Khi chuyển sang mô hình kết hợp trực tiếp – trực tuyến, việc:

Xây dựng uy tín cá nhân,

Chăm sóc khách hàng tốt trên nền tảng số
→ giúp giữ chân khách hàng, tạo niềm tin và phát triển bền vững.

Vì sao các phương án khác không phù hợp?

A sai:
→ Giảm giá mạnh có thể tăng doanh thu ngắn hạn nhưng dễ làm giảm giá trị thương hiệu và lợi nhuận lâu dài.

C sai:
→ Tình huống cho thấy mô hình kết hợp là lựa chọn hiệu quả, không phải thay thế hoàn toàn.

D sai:
→ Mở rộng tràn lan, không liên quan đến lĩnh vực kinh doanh chính làm tăng rủi ro.

Đáp án cần chọn là: B

  • 1.Sử dụng ngôn ngữ
  • 2.Toán học
  • 3.Tư duy khoa học