Thi thử toàn quốc - Thi thử ĐGNL chuyên biệt Trường SP TPHCM (H-SCA) - Môn Hóa học - Trạm 1 (HSCA2103)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu 0.25đ

4 ester no, đơn chức, mạch hở kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Mỗi ester trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan của 4 ester như sau:

Trong số 4 ester trên, ester nào có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Ester có mạch carbon càng lớn thì độ tan càng nhỏ.

Giải chi tiết

Độ tan: X < T < Z < Y

⟹ X có độ tan nhỏ nhất

⟹ Ester X có mạch carbon dài nhất hay nhiều nguyên tử carbon trong phân tử nhất trong 4 ester.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Trong các chất dưới đây, hợp chất nào thuộc loại arylamine?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Arylamine là những amine có nguyên tử N liên kết trực tiếp với vòng thơm.

Giải chi tiết

C6H5NH2 thuộc loại arylamine.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Iodine phản ứng màu với carbohydrate nào dưới đây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tính chất hoá học của tinh bột.

Giải chi tiết

Chất có phản ứng tạo màu xanh tím với thuốc thử I2 là tinh bột.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Chất giặt rửa tổng hợp là muối sodium của dodeylbenzensulfonic acid.

Giải chi tiết

CH3[CH2]10CH2C6H4SO3Na là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Quặng nào sau đây được dùng làm nguyên liệu chính để tách kim loại sắt trong ngành luyện kim?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Trạng thái tự nhiên của kim loại.

Giải chi tiết

Hematite làm nguyên liệu chính để tách kim loại sắt trong ngành luyện kim.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Chất X được sử dụng chủ yếu sản xuất phân đạm, làm nhiên liệu tên lửa, được dùng làm chất gây lạnh trong thiết bị lạnh ở dạng lỏng. Chất X là chất nào sau đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Ứng dụng của ammonia.

Giải chi tiết

Chất X được sử dụng chủ yếu sản xuất phân đạm, làm nhiên liệu tên lửa, được dùng làm chất gây lạnh trong thiết bị lạnh ở dạng lỏng ⟹ X là ammonia

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Ba chất A, B, C có nhiệt độ sôi được biểu thị như hình sau: Các chất A, B, C lần lượt là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tính chất vật lí của các chất.

Các chất có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn hợp chất không có khả năng tạo liên kết hydrogen.

Giải chi tiết

Nhiệt độ sôi: C > B > A

Các chất A, B, C lần lượt là acetaldehyde, ethanol, acetic acid.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Muối carbonate nào sau đây khó bị nhiệt phân huỷ nhất?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Năng lượng của phản ứng hoá học.

Giá trị enthalpy càng lớn, phản ứng càng cần cung nhiều nhiệt.

Giải chi tiết

Phản ứng nhiệt phân BaCO3 cần cung cấp nhiệt nhiều nhất.

⟹ BaCO3 khó bị nhiệt phân huỷ nhất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Trong quá trình điện phân KBr nóng chảy, dương cực (anode) xảy ra quá trình

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Quá trình xảy ra trong bình điện phân:

+) Cathode (-): xảy ra quá trình khử

+) Anode (+): xảy ra quá trình oxi hoá

Giải chi tiết

Trong quá trình điện phân KBr nóng chảy, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá ion Br.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Vận dụng 0.25đ

Cho pin Galvani Zn – Cu có cấu tạo như hình sau, ở 25 oC. Đóng kín mạch bằng cầu muối chứa dung dịch bão hoà KNO3. (Biết $E_{Zn^{2 +}/Zn}^{0}$ = - 0, 76 V). Chọn phát biểu đúng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Các quá trình xảy ra trong pin điện:

+) Cathode (+): xảy ra quá trình khử

+) Anode (-): xảy ra quá trình oxi hoá

Sức điện động của pin: $E_{pin}^{o} = E_{cathode}^{o} - E_{anode}^{o}$

Giải chi tiết

A sai, vì tại điện cực âm, anode xảy ra quá trình: Zn ⟶ Zn2+ + 2e

B đúng.

C sai, vì $E_{pin}^{o} = E_{cathode}^{o} - E_{anode}^{o}$, Zn có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn Fe, nên nếu thay bằng Fe sức điện động giảm.

D sai, vì $E_{Cu^{2 +}/Cu}^{0}$= 1,1 – 0,76 = 0,34 V

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Cho phản ứng hoá học: (CH3)3CBr + NaOH xảy ra theo cơ chế gồm hai giai đoạn:

(CH3)3CBr + NaOH $\xrightarrow{{{t^0}}}$ (CH3)3 C-OH + NaBr (*)

Nhận định nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Cơ chế phản ứng hoá học.

Giải chi tiết

A sai, vì phản ứng (*) là phản ứng thế.

B đúng.

C sai, vì Trong phân tử tert-butyl bromide có 13 liên kết σ.

D sai, vì Giai đoạn 1 của cơ chế phản ứng có sự phân cắt liên kết σ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Vận dụng 0.25đ

Một số loại sắn có chứa cyanhydric acid (HCN), đây là một chất gây độc cho người. Cách đơn giản để chuyển hóa HCN thành một chất khác không độc, là cho HCN kết hợp nhóm carbonyl (C=O) để chuyển thành hợp chất chứa nhóm -C(OH)CN. Loại thực phẩm nào sau đây có thể cung cấp nhóm carbonyl để giải độc nhanh nhất cho người ngộ độc?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Trạng thái tự nhiên, tính chất hoá học của một số hợp chất aldehyde.

Giải chi tiết

Đường glucose có chứa nhóm -CHO trong phân tử, nên có thể cung cấp nhóm carbonyl để giải độc nhanh nhất cho người ngộ độc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu 0.25đ

Cho khối lượng riêng của các chất:

Để bảo quản một số kim loại mạnh, người ta ngâm chìm các kim loại đó vào trong dầu hỏa. Hãy cho biết kim loại nào không bảo quản được bằng cách cho vào dầu hỏa?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tính chất vật lí của kim loại kiềm.

Chất/hợp chất nào có khối lượng riêng nhỏ hơn sẽ nổi lên trên chất có khối lượng riêng lớn.

Giải chi tiết

Li có khối lượng riêng nhỏ hơn dầu hoả nên sẽ nổi lên trên mặt dầu hoả ⟹ không bảo quản được.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Nhận biết 0.25đ

Charles Goodyear khám phá ra phương pháp kết hợp giữa nguyên tố sulfur (S) với cao su thiên nhiên để tạo ra một loại cao su có cấu trúc dạng mạch không gian, làm tăng cao tính bền cơ học, khả năng chịu được sự ma sát, va chạm. Loại cao su này có tên là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Lí thuyết về cao su.

Giải chi tiết

Phương pháp kết hợp giữa nguyên tố sulfur (S) với cao su thiên nhiên để tạo ra một loại cao su có cấu trúc dạng mạch không gian, làm tăng cao tính bền cơ học, khả năng chịu được sự ma sát, va chạm ⟹ Phương pháp lưu hoá

⟹ Loại cao su này có tên là cao su lưu hóa.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Nhận biết 0.25đ

Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đặc điểm của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.

Giải chi tiết

Cấu hình electron [Ar]3d64s2 là của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.25đ

Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation ở trên với nồng độ mol bằng nhau, cation đầu tiên bị điện phân đầu tiên ở cathode là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Ion có tính oxi hoá mạnh hơn thì sẽ bị điện phân trước ở cathode.

Giải chi tiết

Cation đầu tiên bị điện phân đầu tiên ở cathode là T+.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Nhận biết 0.25đ

Kim loại tungsten (W) được dùng làm dây tóc trong bóng đèn chủ yếu nhờ vào đặc điểm nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tính chất vật lí chung của kim loại.

Giải chi tiết

Kim loại tungsten (W) được dùng làm dây tóc trong bóng đèn chủ yếu nhờ vào nhiệt độ nóng chảy cao.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu 0.25đ

Cho một số thông tin về chất lỏng hexane (C6H14):

Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa. Chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn 37,8°C là chất lỏng dễ cháy. Nhiệt độ tự bốc cháy là nhiệt độ mà tại đó chất cháy tự bốc cháy mà không cần nguồn lửa. Nhiệt độ ngọn lửa là nhiệt độ cao nhất có thể tạo ra bởi chất cháy. Áp suất đều bằng áp suất khí quyển.

Cho các phát biểu dưới đây (ở áp suất khí quyển):

(a) Hexane là chất lỏng dễ cháy.

(b) Ở 100oC, hexane tự bốc cháy mà không cần nguồn lửa.

(c) Có thể dùng hexane để nấu chảy chì (lead, nhiệt độ nóng chảy là 328oC).

(d) Khi xảy ra đám cháy với lượng lớn hexane không thể dùng nước để dập tắt đám cháy.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Phân tích dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

a) đúng.

b) sai, vì nhiệt độ tự bốc cháy của hexane là 259oC.

c) đúng.

d) đúng, vì khối lượng riêng của hexane nhỏ hơn nước, hexane sẽ di chuyển theo nước làm đám cháy lan rộng hơn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu 0.25đ

Trong cơ thể người, ion Mg2+ (Z = 12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và tổng hợp chất sinh năng lượng ATP. Tổng số hạt proton và electron của ion Mg2+

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Điện tích hạt nhân (Z) = Số proton.

Ion Mg2+ có số electron = số proton - 2

Giải chi tiết

Nguyên tử Mg có Z = 12 nên số proton = số electron = 12.

Trong ion Mg2+ thì số proton = 12, số electron = 10.

Tổng số proton + số electron = 10 + 12 = 22

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu 0.25đ

Cho các cặp oxi hoá - khừ và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Pin có sức điện động chuẩn lớn nhất là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

$\text{E}_{\text{pin}}^{o} = \text{E}_{\text{cathode}}^{o} - \text{E}_{\text{anode}}^{o}$

Giải chi tiết

Pin có sức điện động chuẩn lớn nhất là pin Fe – Ag (vì $\text{E}_{\text{Fe-Ag}}^{o} = \text{E}_{\text{Ag}^{+}\text{/Ag}}^{o} - \text{E}_{\text{Fe}^{2 +}\text{/Fe}}^{o}$= +0,799 – (-0,44) = 1,239 V)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 21:
Vận dụng 0.25đ

Mỗi năm, lượng dầu ăn phế thải từ các nhà hàng, quán ăn thải ra môi trường gây ô nhiễm, làm lãng phí tài nguyên. Xuất phát từ thực trạng đó, một nhóm nghiên cứu khoa học đã sử dụng dầu ăn thải để tổng hợp nhiên liệu sinh học biodiesel. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo và các alcohol mạch ngắn (thường là methanol – CH3OH) với xúc tác kiềm (thường dùng NaOH), thu được biodiesel (dạng methyl ester) và glycerol.

Phản ứng tổng quát như sau:

${(RCOO)_3}{C_3}{H_5} + 3C{H_3}OH\xrightarrow{{NaOH}}3RCOOC{H_3} + {C_3}{H_5}{(OH)_3}$

Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Xúc tác NaOH không gây phản ứng phụ trong quá trình sản xuất biodiesel, do đó dùng lượng xúc tác càng nhiều sẽ cho hiệu suất thu hồi biodiesel càng cao.”

Để kiểm chứng, nhóm này tiến hành phản ứng ở cùng điều kiện nhiệt độ và cố định tỷ lệ mol dầu: methanol, chỉ thay đổi lượng xúc tác NaOH (0,5 g → 2,5 g). Kết quả được ghi lại như sau:

Chọn các phát biểu đúng.

Đáp án đúng là: A; B

Phương pháp giải

1. Tính chất hoá học của chất béo.

2., 3. Phân tích kết quả trong bảng.

4. Bảo toàn khối lượng.

Giải chi tiết

1. đúng.

2. đúng.

3. sai, vì hiệu suất cao nhất khi sử dụng 1,5 gam NaOH và giảm dần đến 2,5 gam.

4. sai, vì ${(RCOO)_3}{C_3}{H_5} + 3C{H_3}OH\xrightarrow{{NaOH}}3RCOOC{H_3} + {C_3}{H_5}{(OH)_3}$

nchất béo = 500.60,2%/860 = 0,35 (kmol)

Bảo toàn khối lượng: 500.60,2% + 0,35.3.32 = mester + 0,35.92

Do hiệu suất đạt 90% nên

⟹ mester = 302,4.0,9 = 272,16 (gam)

Đáp án cần chọn là: A; B

Câu hỏi số 22:
Vận dụng 0.25đ

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm mạ đồng (copper) lên chiếc chìa khoá. Giả thuyết được nhóm học sinh này đưa ra là: “Nồng độ của dung dịch CuSO4 trước và sau quá trình mạ là không đổi”.

Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành các bước như sau:

Bước 1: Cân để xác định khối lượng ban đầu của chiếc chìa khoá là 10 gam và của thanh đồng nguyên chất là 15 gam.

Bước 2: Nối chiếc chìa khoá với 1 điện cực và thanh đồng với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều rồi nhúng vào cốc chứa dung dịch CuSO4 để tiến hành mạ với hiệu điện thế thích hợp (như hình vẽ):

Bước 3: Sau thời gian 15 phút điện phân, lấy chiếc chìa khoá và thanh đồng ra khỏi cốc, làm khô cẩn thận, đem cân thì thấy khối lượng của chiếc chìa khoá là 10,32 gam, của thanh đồng là 14,68 gam. Biết hiệu suất của quá trình đạt 100%.

Chọn các phát biểu đúng.

Đáp án đúng là: B; D

Phương pháp giải

1. Mạ điện.

2. Lí thuyết về điện phân.

3., 4. Tính toán theo dữ liệu đề bài cho.

Giải chi tiết

1. sai, vì thanh đồng được nối với cực dương, chiếc chìa khoá được nối với cực âm của nguồn điện.

2. đúng.

3. sai, vì

Tại anode: Cu ⟶ Cu2+ + 2e

Tạic cathode: Cu2+ + 2e ⟶ Cu

Khối lượng thanh đồng giảm = 15 – 14,68 = 0,32 (gam)

Khối lượng đồng bám vào chìa khoá = 10,32 – 10 = 10,32 (gam)

Vì khối lượng thanh đồng giảm bằng lượng đồng bám vào chìa khoá nên nồng độ ion Cu2+ trong bình điện phân không đổi.

⟹ Giả thiết của học sinh là đúng.

4. đúng.

Đáp án cần chọn là: B; D

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu 0.25đ

Các phát biểu nào sau đây về vật liệu composite là đúng?

Đáp án đúng là: A; B; C

Phương pháp giải

Đặc điểm cấu tạo của vật liệu composite.

Giải chi tiết

1. đúng.

2. đúng.

3. đúng.

4. sai, vì vật liệu composite thường có tính chất vượt trội hơn so với từng vật liệu riêng lẻ.

Đáp án cần chọn là: A; B; C

Câu hỏi số 24:
Vận dụng 0.25đ

Một thí nghiệm được thực hiện bằng các hoá chất phổ thông để xác định thành phần của một dung dịch X không màu. Biết rằng X có thể là glucose hoặc fructose. Các cách làm nào sau đây không giúp xác định được chất X?

Đáp án đúng là: B; C; D; E

Phương pháp giải

Phương pháp phân biệt glucose và fructose.

1. Các nhóm chức làm mất màu nước bromine: liên kết π (C=C, C≡C), phenol, aniline, aldehyde.

2. Các nhóm chức tác dụng với thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc: aldehyde.

3. Các nhóm chức tác dụng Cu(OH)2/to tạo kết tủa đỏ gạch: aldehyde.

4. Các nhóm chức tác dụng Cu(OH)2/OH- tạo dung dịch xanh lam: polyalcohol.

5. Quỳ tím chuyển đỏ: carboxylic acid.

Giải chi tiết

a) đúng, vì glucose có nhóm -CHO làm mất màu/nhạt màu nước bromine, frucotse không có nhóm aldehyde.

b) sai, vì trong môi trường base, frucotse chuyển hoá thành glucose và phản ứng với thuốc thử Tollens tạo Ag.

c) sai, vì trong môi trường kiềm (OH-), cả fructose và glucose đều tác dụng Cu(OH)2/NaOH, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O.

d) sai, vì glucose và fructose đều tham gia phản ứng tạo phức xanh lam với Cu2+.

e) sai, vì glucose và fructose đều không đổi màu quỳ tím.

Đáp án cần chọn là: B; C; D; E

Câu hỏi số 25:
Vận dụng 0.25đ

 Một học sinh thực hiện chuỗi thí nghiệm nhằm khảo sát tính chất hoá học của một số amine, gồm:

Thí nghiệm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch methylamine 5% vào giấy quỳ tím ẩm.

Thí nghiệm 2: Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphthalein vào ống nghiệm chứa methylamine 5%, sau đó cho dung dịch HCl 5% đến dư vào ống nghiệm.

Thí nghiệm 3: Nhỏ vài giọt dung dịch FeCl3 3% vào dung dịch methylamine.

Thí nghiệm 4: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine 5% vào dung dịch CuSO4 1%, lắc nhẹ.

Thí nghiệm 5: Nhỏ vài giọt dung dịch nước bromine vào dung dịch methylamine.

Thí nghiệm 6: Nhỏ vài giọt dung dịch nước bromine vào dung dịch aniline.

Các phát biểu nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: A; D

Phương pháp giải

1, 2 tính base của amine.

3. Tính chất hoá học riêng biệt của aniline.

4. Phenolphthalein chuyển hồng trong dung dịch có môi trường base.

5. Điều kiện xảy ra phản ứng thế hydrogen trong vòng benzene của aniline.

Giải chi tiết

1 đúng, vì thí nghiệm 1 và 2 đều chứng minh tính base của methylamine: làm quỳ tím ấm chuyển xanh; dung dịch phenolphathalein chuyển hồng trong môi trường base và mất màu thi thêm HCl.

$CH_{3}NH_{2} + HCl\overset{}{\rightarrow}CH_{3}NH_{3}^{+}Cl^{-}$

2 sai, vì kết thúc thí nghiệm 3 xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ của Fe(OH)3, trong khi methylamine dư hoà tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh.

3 sai, vì thí nghiệm 5 không có hiện tượng xảy ra trong khi thí nghiệm 6 làm mất màu nước bromine và xuất hiện kết tủa trắng.

4 đúng, tiếp tục thêm NaOH sẽ làm môi trường trở lại kiểm ⟶ dung dịch chuyển lại hồng.

5 sai, vì phản ứng thế bromine vào vòng benzen của aniline xảy ra ngay ở nhiệt độ thường mà không cần đun nóng do nhóm –NH₂ hoạt hóa mạnh vòng thơm.

Đáp án cần chọn là: A; D

RGD là một peptide được tổng hợp từ các amino acid: Asp (phân tử có 1 nhóm –NH2 và 2 nhóm –COOH), Arg và amino acid X. Hình dưới đây minh họa cấu trúc của phân tử RGD:

Trả lời cho các câu 26, 27 dưới đây:

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu 0.25đ

Phát biểu nào sau đây không đúng về cấu tạo của RGD?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Quan sát cấu trúc của RGD.

Giải chi tiết

C sai: Trật tự đúng của chuỗi là Arg – Gly – Asp, không phải Arg – Val – Asp.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 27:
Vận dụng 0.25đ

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về tính chất hoá học của RGD?

(a) RGD có thể bị thủy phân tạo thành ba amino acid riêng biệt.

(b) Khi thuỷ phân không hoàn toàn X, trong các dipeptide thu được có Arg – Asp.

(c) RGD có phản ứng với dung dịch NaOH.

(d) RGD có khả năng hoà tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hoá học của RGD.

Giải chi tiết

Phân tích các phát biểu:

(a) đúng,– RGD là chuỗi gồm 3 amino acid → có thể thủy phân hoàn toàn.

(b) sai, – Trong RGD (Arg–Gly–Asp), Arg và Asp không liền kề nên không tạo được dipeptide Arg–Asp khi thủy phân không hoàn toàn.

(c) đúng, – Peptide có nhóm –COOH, liên kết peptide → phản ứng với NaOH tạo muối.

(d) đúng, – RGD là tripeptide → có phản ứng Biuret với Cu(OH)₂, làm tan một phần trong môi trường kiềm.

⟹ Có 3 phát biểu đúng.

Đáp án cần chọn là: C

Dimethyl phthalate (DMP) là một chất thường được sử dụng làm chất hóa dẻo trong nhựa và có thể xuất hiện trong bao bì thực phẩm, mĩ phẩm hoặc thuốc trừ sâu. Công thức cấu tạo của DMP như sau:

Dimethyl phthalate (DMP) | Endocrine Disruptor | MedChemExpress

Để xác định hàm lượng DMP trong mẫu chất rắn (chứa DMP và các thành phần không phản ứng), một thí nghiệm được tiến hành như sau:

Bước 1: Cân khối lượng mẫu rắn, kết quả thu được là 0,9700 gam.

Bước 2: Đun hồi lưu với 50,00 mL dung dịch NaOH 0,1000 M.

Bước 3: Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng NaOH dư được chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1000 M. Lượng HCl sử dụng là 36,80 mL.

Bước 4: Tính toán để xác định phần trăm khối lượng của DMP trong mẫu ban đầu.

Trả lời cho các câu 28, 29, 30 dưới đây:

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu 0.25đ

Phát biểu nào sau đây về DMP là đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Hợp chất hữu cơ đa chức là có nhiều 1 loại nhóm chức trong phân tử.

Xác định công thức phân tử từ công thức cấu tạo đơn giản nhất.

Giải chi tiết

A sai, vì DMP có 2 nhóm chức ester.

B sai, vì công thức phân tử DMP C10H10O4.

C đúng.

D sai, vì thay thế 2 nhóm -OH trong carboxylic acid tương ứng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu 0.25đ

Sau bước 2, muối được tạo thành có công thức phân tử là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Từ công thức cấu tạo ester ⟶ Công thức cấu tạo muối ⟶ Công thức phân tử muối.

Giải chi tiết

Phương trình phản ứng:

⟹ CTPT của muối C8H4O4Na2

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 30:
Vận dụng 0.25đ

Cho các phát biểu sau đây:

(a) Thí nghiệm này có thể được thực hiện với dung dịch HCl ở bước 2 và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH ở bước 3.

(b) Thí nghiệm này có thể thực hiện ở nhiệt độ phòng, không cần gia nhiệt.

(c) Kết thúc bước 2, nếu dùng giấy quỳ tím để thử dung dịch trong bình, quỳ tím chuyển sang màu xanh.

(d) Nếu thực hiện bước 2 không đủ lâu, kết quả phần trăm khối lượng DMP sẽ cao hơn thực tế.

(e) Theo kết quả thí nghiệm, phần trăm khối lượng của DMP trong mẫu ban đầu là 26,1%.

Số phát biểu đúng là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm

Mol NaOH phản ứng với DMP = Tổng NaOH ban đầu – NaOH phản ứng với HCl

Giải chi tiết

(a) sai, vì bước 2 đun hồi lưu NaOH để phản ứng 1 chiều diễn ra.

(b) sai, vì phản ứng diễn ra rất chậm và hầu như không xảy ra nên cần gia nhiệt cho phản ứng.

(c) đúng.

(d) sai, vì nếu không đủ lâu phản ứng chưa xảy ra hoàn toàn nên lượng muối thu được thấp hơn thực tế.

(e) sai, vì $n_{DMP} = \dfrac{1}{2}.n_{NaOHpu} = \dfrac{1}{2}.(5.10^{- 3} - 3,68.10^{- 3}) = 6,6,10^{- 4}(mol)$

⟹ $\% m_{DMP} = \dfrac{6,6.10^{- 4}.194}{0,97}.100\% = 13,2\%$

⟹ Có 1 phát biểu đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 31:
Nhận biết 0.25đ

Methyl 4-hydroxybenzoate là ester được sử dụng làm chất bảo quản thực phẩm hoặc mĩ phẩm để ngăn chặn sự phát triển của nấm mốc, vi khuẩn có hại. Thuỷ phân methyl 4-hydroxybenzoate trong môi trường acid thu được chất hữu cơ X và một alcohol. Phân tử khối của X bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 138

Phương pháp giải

Tính chất hoá học của ester.

Giải chi tiết

X là HO-C6H4-COOH

⟹ MX = 138 amu

Đáp án cần điền là: 138

Câu hỏi số 32:
Thông hiểu 0.25đ

Cho các hiện tượng sau:

(1) Bức tượng bằng đồng chuyển sang màu xanh (CuCO3.Cu(OH)2) khi để lâu ngoài không khí.

(2) Giấy "bạc" được sản xuất bằng cách cho các thỏi nhôm chuyển thành dạng lỏng ở nhiệt độ cao sau đó đổ vào khuôn tạo thành phôi nhôm rồi đưa qua máy cán mỏng.

(3) Cánh cửa bằng thép lâu ngày chuyển từ màu xám thành màu nâu.

(4) Miếng Ag sử dụng khi đánh cảm chuyển từ màu sáng sang màu đen.

(5) Khi mài dao trên đá mài thì tại chỗ mài chuyển từ màu tối sang màu sáng.

Liệt kê các phát biểu đúng tương ứng với quá trình ăn mòn kim loại theo kí hiệu số tăng dần.

Đáp án đúng là: 134

Phương pháp giải

Lí thuyết về ăn mòn kim loại.

Giải chi tiết

Những hiện tượng tương ứng với quá trình ăn mòn kim loại là (1), (3), (4).

Đáp án cần điền là: 134

Câu hỏi số 33:
Vận dụng 0.25đ

Một nghiên cứu phân tích hàm lượng glutamic acid có trong mẫu nước mắm được thực hiện bởi phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với độ nhạy cao, độ chính xác tốt.

Bước 1: Xây dựng đường tuyến tính từ các mẫu chuẩn giữa y (là diện tích peak trên phổ HPLC (đơn vị mAU*min)) và x (là nồng độ glutamic acid (đơn vị mg/L)) được kết quả như sau: y = 0,029x + 0,0202.

Bước 2: Cân chính xác 0,4329 gam một mẫu nước mắm hòa tan trong các dung môi thích hợp trong 24h, lọc loại bã thu được 10 mL dung dịch gốc.

Bước 3: Lấy 0,05 mL dung dịch gốc này, thêm nước cất để pha loãng thành 1 mL dung dịch phân tích rồi tiến hành đo HPLC. Ghi nhận được giá trị diện tích peak ứng với glutamic acid là 0,8467 mAU*min.

Xác định thành phần % về khối lượng của glutamic acid trong mẫu nước mắm trên. (đơn vị %, làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án đúng là: 1,32

Phương pháp giải

Phân tích dữ liệu đề bài.

Đối với 0,05 mL dung dịch gốc thì 0,8467 = 0,029x + 0,0202 ⟹ x

⟹ Nồng độ glutamic acid trong mẫu dung dịch

Giải chi tiết

Đối với 0,05 mL dung dịch gốc thì 0,8467 = 0,029x + 0,0202

⟹ x = 28,5 (mg/L)

Vì 0,05 mL dung dịch gốc này được thêm nước cất để pha loãng thành 1 mL

⟹ Nồng độ của glutamic acid trong dung dịch gốc = 28,5.20 = 570 (mg/L)

⟹ Khối lượng glutamic acid tromg 10 mL dung dịch gốc = 570.10.10-3 = 5,7 (mg)

⟹ % khối lượng của glutamic acid trong mẫu nước mắm = $\dfrac{5,7.10^{- 3}}{0,4329}.100\% = 1,32\%$

Đáp án cần điền là: 1,32

Câu hỏi số 34:
Vận dụng 0.25đ

Trong một nhà máy hoá chất, vôi sống (CaO) được sản xuất bằng cách nung đá vôi (CaCO₃) theo phương trình hoá học (1) như sau: CaCO3(s) ⟶ CaO(s) + CO2(g) (1)

Lượng nhiệt phản ứng (1) được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn carbon trong lò nung theo phương trình hoá học (2): C(graphite) + O2(g) ⟶ CO2(g) (2)

Hiệu suất chuyển hóa CaCO3 thành CaO đạt 100%.

Than dùng làm nhiên liệu chứa 80% C (graphite) về khối lượng, phần còn lại là tạp chất.

Chỉ 50% nhiệt lượng sinh ra từ phản ứng (2) được sử dụng cho phản ứng (1).

Giá trị nhiệt tạo thành ($\Delta_{f}H_{298}^{0}$ ) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

Tính khối lượng than (theo kg, làm tròn đến hàng đơn vị) cần thiết để sản xuất 2000 kg vôi sống theo phương pháp trên.

Đáp án đúng là: 484

Phương pháp giải

Năng lượng của phản ứng hoá học.

$\Delta_{r}H_{298}^{o} = {\sum{\Delta_{f}H_{298}^{o}(sp)}} - {\sum{\Delta_{f}H_{298}^{o}(cd)}}$

⟹ Lượng nhiệt cần cung cấp cho phản ứng (1)

⟹ Lượng nhiệt sinh ra phản ứng (2)

Số mol C tham gia phản ứng

⟹ Khối lượng than cần dùng

Giải chi tiết

CaCO3(s) ⟶ CaO(s) + CO2(g) (1)

Biến thiên enthalpy của phản ứng (1): $\Delta_{r}H_{298}^{o}(1) = - 394,0 - 635,1 - ( - 1297,0) = 177,9(kJ)$

C(graphite) + O2(g) ⟶ CO2(g) (2)

Biến thiên enthalpy của phản ứng (2): $\Delta_{r}H_{298}^{o}(2) = \Delta_{f}H_{298}^{o}(CO_{2}(g)) = - 394,0(kJ)$

$n_{CaO} = \dfrac{2000}{56}(kmol)$

⟹ Lượng nhiệt cần cung cấp cho phản ứng (1) $= \dfrac{2000}{56}.10^{3}.177,9(kJ)$

⟹ Lượng nhiệt sinh ra phản ứng (2) $= \dfrac{2000}{56}.10^{3}.177,9:50\%(kJ)$

Số mol C tham gia phản ứng $= \dfrac{2000}{56}.10^{3}.177,9:50\%:394,0(kJ)$

⟹ Khối lượng than cần dùng$= \dfrac{2000}{56}.10^{3}.177,9:50\%:394,0:0,8.12 = 483774,47(g) \simeq 484(kg)$

Đáp án cần điền là: 484

Câu hỏi số 35:
Vận dụng 0.25đ

Trong một nghiên cứu phân tích thành phần hợp kim từ huy chương đồng của Thế vận hội London 2012, người ta đã thực hiện quy trình định lượng như sau:

Hòa tan 0,800 g mẫu huy chương đồng vào dung dịch nitric acid (HNO3) đậm đặc, nóng.

Sau khi làm nguội và pha loãng, thêm một lượng dư dung dịch potassium iodide vào rồi tiếp tục pha loãng dung dịch đến 250,0 mL.

Biết 25,00 mL mẫu dung dịch này phản ứng vừa đủ với 12,20 mL dung dịch sodium thiosulfate 0,100 Μ.

Cho các phương trình xảy ra như sau: 2Cu2+ (aq) + 4I- (aq) → 2CuI(s) + I2(aq)

I2(aq) + 2S2O32-(aq) ⟶ 2I-(aq) + S4O62-(aq)

Biết rằng các huy chương Đồng được làm bằng hợp kim chứa copper. Tính % khối lượng copper (Cu) trong chiếc huy chương trên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Đáp án đúng là: 97,6

Phương pháp giải

I2(aq) + 2S2O32-(aq) ⟶ 2I-(aq) + S4O62-(aq)

nI2 = ½ nS2O32- 

⟹ %Cu

Giải chi tiết

I2(aq) + 2S2O32-(aq) ⟶ 2I-(aq) + S4O62-(aq)

$n_{I_{2}} = \dfrac{1}{2}.n_{S_{2}O_{3}^{2 -}} = \dfrac{1}{2}.12,2.0,1.10 = 6,1(mmol)$

⟹ $n_{Cu^{2 +}} = 2.n_{I_{2}} = 12,2(mmol)$

% khối lượng copper (Cu) trong chiếc huy chương trên = $\dfrac{12,2.10^{- 3}.64}{0,8}.100\% = 97,6\%$

Đáp án cần điền là: 97,6

Câu hỏi số 36:
Vận dụng 0.25đ

Việc sản xuất tơ visco có đặc điểm thấm mồ hôi tốt, rất thoáng khí. Do đó, chúng được ứng dụng rất nhiều trong ngành công nghiệp dệt may, thời trang. Quy trình chế tạo tơ visco từ cellulose được mô tả khái quát bằng các bước như sau:

(1) Xay thật nhuyễn cellulose, thường là bông.

(2) Lọc bỏ tạp chất rồi dùng con lăn ép chặt nhằm loại bỏ triệt để các chất dư thừa.

(3) Cho cellulose xay nhuyễn vào trong dung dịch sodium hydroxide để loại bỏ các tạp chất.

(4) Tạo sợi visco bằng cách ép tạo sợi và định hình sợi trong dung dịch sulfuric acid một thời gian rồi rửa sạch.

(5) Khuấy cellulose ở trên trong dung dịch carbon disulfide được hoà tan cùng sodium hydroxide. Quá trình này kết thúc sẽ thu được thành phẩm chính là visco. Sau đó vẫn tiếp tục và ngâm chúng trong vài giờ tiếp theo.

Liệt kê các bước lần lượt theo thứ tự phù hợp với quy trình sản xuất tơ visco.

Đáp án đúng là: 13254

Phương pháp giải

Quy trình sản xuất polymer bán tổng hợp.

Giải chi tiết

Chuẩn bị nguyên liệu ban đầu

(1) Xay thật nhuyễn cellulose, thường là bông.

Loại bỏ tạp chất

(3) Cho cellulose xay nhuyễn vào trong dung dịch sodium hydroxide để loại bỏ các tạp chất.

Làm sạch kĩ hơn sau khi kiềm hoá

(2) Lọc bỏ tạp chất rồi dùng con lăn ép chặt nhằm loại bỏ triệt để các chất dư thừa.

Tạo dung dịch visco.

(5) Khuấy cellulose ở trên trong dung dịch carbon disulfide được hoà tan cùng sodium hydroxide. Quá trình này kết thúc sẽ thu được thành phẩm chính là visco. Sau đó vẫn tiếp tục và ngâm chúng trong vài giờ tiếp theo.

Tạo hình sản phẩm

(4) Tạo sợi visco bằng cách ép tạo sợi và định hình sợi trong dung dịch sulfuric acid một thời gian rồi rửa sạch.

Đáp án cần điền là: 13254

Câu hỏi số 37:
Thông hiểu 0.25đ

Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói (8 giờ sau ăn) có lượng đường huyết trong khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (theo quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế). Kết quả xét nghiệm đường huyết của anh X vào buổi sáng (chưa ăn) là 168 mg/dL (biết 1L= 10dL). Tính lượng đường huyết trong mẫu xét nghiệm của anh X theo đơn vị mmol/L? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án đúng là: 9,3

Phương pháp giải

Lượng đường huyết trong mẫu xét nghiệm của anh X theo đơn vị mmol/L = $\dfrac{V}{m}$(mmol/L)

Giải chi tiết

Lượng đường huyết trong mẫu xét nghiệm của anh X theo đơn vị mmol/L = 168 : 180 : 0,1 = 9,3 (mmol/L)

Đáp án cần điền là: 9,3

Câu hỏi số 38:
Thông hiểu 0.25đ

Cho dãy các carbohydrate sau: glucose, saccharose, cellulose, tinh bột và fructose. Có bao nhiêu carbohyrate trong dãy trên phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam?

Đáp án đúng là: 3

Phương pháp giải

Lí thuyết về tính chất hóa học của các hợp chất carbohydrate.

Giải chi tiết

Các chất phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là glucose, saccharose và fructose.

Đáp án cần điền là: 3

Câu hỏi số 39:
Thông hiểu 0.25đ

Epibatidine, một lọai dầu không màu được phân lập từ da của loài ếch mũi tên độc Equadorian Epipedobates ba màu. Đây là hợp chất có tác dưng giảm đau gấp vài lần morphine, nhung lại không gây nghiện. Cấu trúc hóa học của epibatidine mô tả như hình dưới:

Có bao nhiêu nguyên tử hydrogen trong một phân tử epibatidine?

Đáp án đúng là: 13

Phương pháp giải

Dựa vào công thức cấu tạo của epibatidine.

Giải chi tiết

Số nguyên từ hydrogen trong epibatidine là 13.

Đáp án cần điền là: 13

Câu hỏi số 40:
Thông hiểu 0.25đ

Nhiều enzyme tham gia có chọn lọc với các liên kết peptide nhất định. Chẳng hạn trypsin là một enzyme tiêu hóa xúc tác quá trình thủy phân liên kết peptide ở phía carboxyl của các amino acid arginine (Arg) và lysine (Lys). Thủy phân peptide sau: Ala−Phe−Lys−Val−Met−Tyr−Gly−Arg−Ser−Trp−Leu−His bằng enzyme trypsin thu được tối đa bao nhiêu peptide có mạch ngắn hơn?

Đáp án đúng là: 5

Phương pháp giải

Lí thuyết về phản ứng thủy phân peptide.

Giải chi tiết

Thu được tối đa 5 peptide có mạch ngắn hơn:

Ala – Phe – Lys

Val – Met – Tyr – Gly – Arg – Ser – Trp – Leu – His

Val – Met – Tyr – Gly – Arg

Ser – Trp – Leu – His

Ala – Phe – Lys – Val – Met – Tyr – Gly – Arg

Đáp án cần điền là: 5