Thi thử toàn quốc Đánh giá năng lực Hà Nội (HSA) - Trạm số 3 (HSA1801)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Phần 1: Toán học và xử lý số liệu

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Tính đạo hàm của hàm số \(y = {\log _2}\left( {3x} \right)\).

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\log _a}\left( {u\left( x \right)} \right),\,\,a > 0\) là \(f'\left( x \right) = \dfrac{{u'\left( x \right)}}{{u\left( x \right).\ln a}}\).

Giải chi tiết

Đạo hàm của hàm số \(y = {\log _2}\left( {3x} \right)\) là \(y' = \dfrac{3}{{3x\ln 2}} = \dfrac{1}{{x\ln 2}}\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đồ thị hàm số nào sau đây có đúng 1 đường tiệm cận ngang?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đường thẳng \(y = {y_0}\) là TCN của đồ thị hàm số nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = {y_0}\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = {y_0}\).

Giải chi tiết

A. Đồ thị hàm số \(y = \dfrac{{{x^2} - 3x}}{{x - 1}}\) không có TCN do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y =  + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y =  - \infty \).

B. Đồ thị hàm số \(y = \dfrac{{\sqrt {{x^2} + 3} }}{{2x - 3}}\) có 2 TCN là \(y = \dfrac{1}{2},y =  - \dfrac{1}{2}\) do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \dfrac{1}{2},\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y =  - \dfrac{1}{2}\).

C. Đồ thị hàm số \(y = \dfrac{{2x - 3}}{{{x^2} - 2x}}\) có 1 TCN là \(y = 0\) do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = 0\).

D. Đồ thị hàm số \(y = \dfrac{{\sqrt {1 - {x^2}} }}{{x + 3}}\) không có TCN do TXĐ của hàm số là \(D = \left[ { - 1;1} \right]\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây:

Mệnh đề nào dưới đây sai?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Quan sát BBT.

Giải chi tiết

Dựa vào BBT ta thấy:

+ Hàm số có 3 điểm cực trị, trong đó có 1 cực tiểu và 2 cực đại.

+ f(-2) = f(2) = 2.

+ Hàm số nghịch biến trên (-2;0) nên f(-2) > f(-1). Mà f(-2) = f(2) nên f(2) > f(-1).

Do đó các đáp án B, C, D đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Cho hàm số \(y = \dfrac{{x + m}}{{x - 1}}\) (với m là tham số thực) thỏa mãn \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = 3\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Tính y’.

- Xét các TH hàm số đồng biến, nghịch biến trên [2;4], từ đó suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y\).

- Giải phương trình \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = 3\) tìm m trong mỗi TH.

Giải chi tiết

ĐKXĐ: \(x \ne 1\).

Ta có \(y = \dfrac{{x + m}}{{x - 1}} \Rightarrow y' = \dfrac{{ - 1 - m}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

TH1: \( - 1 - m < 0 \Leftrightarrow m >  - 1\) => Hàm số nghịch biến trên [2;4].

Do đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = y\left( 4 \right) \Leftrightarrow 3 = \dfrac{{4 + m}}{3} \Leftrightarrow m = 5\) (tm).

TH1: \( - 1 - m > 0 \Leftrightarrow m <  - 1\) => Hàm số đồng biến trên [2;4].

Do đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = y\left( 2 \right) \Leftrightarrow 3 = \dfrac{{2 + m}}{1} \Leftrightarrow m = 1\) (ktm).

Vậy \(m = 5 \Rightarrow m > 4\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Cho hình vuông \({C_1}\) có độ dài cạnh bằng 4. Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để được hình vuông \({C_2}\)( tham khảo hình vẽ). Từ hình vuông \({C_2}\) tiếp tục làm như vậy để được hình vuông \({C_3}\),... . Tiếp tục quá trình trên ta được dãy các hình vuông \({C_1},{C_2},{C_3},...,{C_n}...\). Gọi \({S_1},{S_2},{S_3},...,{S_n}...\)tương ứng là diện tích các hình vuông \({C_1},{C_2},{C_3},...,{C_n}...\). Tính tổng \({S_1} + {S_2} + {S_3} + ... + {S_n} + ...\) (nhập kết quả dưới dạng phân số a/b)

Đáp án đúng là: 128/3

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn \({S_n} = \dfrac{{{u_1}}}{{1 - q}}\) với \({u_1}\) là số hạng đầu tiên, \(q\) là công bội của cấp số nhân.

Giải chi tiết

Xét dãy \(\left( {{a_n}} \right)\) là độ dài cạnh của của dãy hình vuông \({C_1},{C_2},{C_3},...,{C_n}...\) với \({a_1} = 4\)

Ta có \({a_2} = \sqrt {{{\left( {\dfrac{1}{4}{a_1}} \right)}^2} + {{\left( {\dfrac{3}{4}{a_1}} \right)}^2}} {\rm{\;}} = \dfrac{{\sqrt {10} }}{4}{a_1}\)

          …

         \({a_{n + 1}} = \sqrt {{{\left( {\dfrac{1}{4}{a_n}} \right)}^2} + {{\left( {\dfrac{3}{4}{a_n}} \right)}^2}} {\rm{\;}} = \dfrac{{\sqrt {10} }}{4}{a_n}\)

Vậy dãy \(\left( {{a_n}} \right)\) lập thành cấp số nhân lùi vô hạn với công bội \(\dfrac{{\sqrt {10} }}{4}\)

Ta có \({S_{n + 1}} = {\left( {{a_{n + 1}}} \right)^2} = {\left( {{a_n}.\dfrac{{\sqrt {10} }}{4}} \right)^2} = {\left( {{a_n}} \right)^2}.\dfrac{5}{8} = {S_n}.\dfrac{5}{8}\)

Suy ra dãy \(\left( {{S_n}} \right)\) lập thành cấp số nhân lùi vô hạn với công bội \(q = \dfrac{5}{8}\) và \({S_1} = 16\)

Vậy  \({S_1} + {S_2} + {S_3} + ... + {S_n} + ... = \dfrac{{{S_1}}}{{1 - q}} = \dfrac{{16}}{{1 - \dfrac{5}{8}}} = \dfrac{{128}}{3}\).

Đáp án cần điền là: 128/3

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Cho tứ diện \(ABCD\) có hai mặt \(ABC\) và \(ABD\) là các tam giác đều. Góc giữa \(AB\) và \(CD\) có số đo bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\).

Chứng minh \(\left( {AB,CD} \right) = {90^0}\).

Giải chi tiết

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\).

Do tam giác \(ABC\) và \(ABD\) là các tam giác đều nên \(\left\{ \begin{array}{l}CE \bot AB\\DE \bot AB\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow AB \bot \left( {CDE} \right) \Rightarrow AB \bot CD\).

Vậy \(\left( {AB,CD} \right) = {90^0}\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Khi thống kê chỉ số đường huyết (đơn vị: $\text{mmol}/\text{l}$) của 28 người cao tuổi trong một lần đo, ta được kết quả sau:

Ghép nhóm cho mẫu số liệu trên thành tám nhóm có độ dài bằng nhau trong đó có một nhóm là $\left\lbrack {7,4;7,6} \right)$. Tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Đáp án đúng là: 7,4

Phương pháp giải

Ghép nhóm mẫu số liệu tìm tần số từ đó tìm số trung bình

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm kí hiệu là $\overline{x} = \dfrac{m_{1}x_{1} + \ldots + m_{k}x_{k}}{n}$

Giải chi tiết

Giá trị nhỏ nhất là 7,0 giá trị lớn nhất là 8,0.

Ghép nhóm cho mẫu số liệu trên thành tám nhóm có độ dài bằng nhau trong đó có một nhóm là [7,4; 7, 6) nên ta có bảng sau:

Khi đó ta có:

$\overline{x} = \dfrac{7.7,1 + 7.7,3 + 6.7,5 + 5.7,7 + 3.7,9}{28} = 7,4$.

Đáp án cần điền là: 7,4

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Cho \(\int\limits_1^2 {\left[ {3f\left( x \right) - 2x} \right]dx = 6} \). Khi đó \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \) bằng

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

\(\int\limits_a^b {\left[ {m.f\left( x \right) \pm n.g\left( x \right)} \right]dx}  = m\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx}  \pm n\int\limits_a^b {g\left( x \right)dx} \,\,\left( {m,n \in {\bf{R}}} \right)\).

Giải chi tiết

Ta có: \(\int\limits_1^2 {\left[ {3f\left( x \right) - 2x} \right]} {\rm{d}}x = \int\limits_1^2 {3f\left( x \right)} {\rm{d}}x - \int\limits_1^2 {2x} {\rm{d}}x = 3\int\limits_1^2 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x - 3 = 6\) \( \Rightarrow \int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 3\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Sản lượng lúa (tạ) của 40 thửa ruộng thí nghiệm có cùng diện tích được trình bày trong bảng phân bố tần số sau đây:

Tìm n biết sản lượng trung bình của 40 thửa ruộng là 22,1 tạ.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Công thức trung bình $\overline{x} = \dfrac{x_{1}m_{1} + x_{2}m_{2} + .... + x_{n}.m_{n}}{m_{1} + m_{2} + ... + m_{n}}$

Giải chi tiết

Theo bảng số liệu ta có hệ phương trình

$\left. \left\{ \begin{array}{l} {5 + 8 + m + n + 6 = 40} \\ {\dfrac{20.5 + 21.8 + 22.n + 23.m + 24.6}{40} = 22,1} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {m + n = 21} \\ {22n + 23m = 472} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {n = 11} \\ {m = 10} \end{array} \right. \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Số nghiệm thực phân biệt của phương trình \(f'\left( {f\left( x \right) + 3} \right) = 0\) là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng tương giao đồ thị.

Giải chi tiết

Dựa vào BBT ta có: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 1\end{array} \right.\).

Khi đó ta có:

\(f'\left( {f\left( x \right) + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) + 3 =  - 1\\f\left( x \right) + 3 = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) =  - 4\\f\left( x \right) =  - 2\end{array} \right.\).

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt các đường thẳng \(y =  - 4,y =  - 2\) lần lượt tại 1 và 2 điểm, các điểm đó phân biệt với nhau.

Vậy phương trình đã cho có tất cả 3 nghiệm.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Theo dõi thời tiết hai huyện kề nhau A và B người ta nhận thấy trong cùng một ngày, nếu huyện B không mưa thì khả năng huyện A không mưa là $65 \%$, còn nếu huyện A không mưa thì khả năng huyện B không mưa là $60 \%$. Hơn nữa, xác suất cả hai huyện A và B có mưa trong cùng một ngày là $10 \%$. Hãy tính xác suất để ít nhất một trong hai huyện có mưa trong một ngày (làm tròn kết quả dưới dạng phân số a/b).

Đáp án đúng là: 509/860

Phương pháp giải

 

Gọi $A$ và $B$ lần lượt là biến cố huyện A và B có mưa trong một ngày.

Đặt $a=P(A)$ và $b=P(B)$ với $a, b \in[0 ; 1]$.

Lập hệ phương trình tìm a, b từ đó tính $P(A \cup B)$

Giải chi tiết

 

Gọi $A$ và $B$ lần lượt là biến cố huyện A và B có mưa trong một ngày.

Ta có $P(\bar{A} \mid \bar{B})=0,65 ; P(\bar{B} \mid \bar{A})=0,6$ và $P(A \cap B)=0,1$.

Suy ra $P(A \mid \bar{B})=0,35$ và $P(B \mid \bar{A})=0,4$.

Đặt $a=P(A)$ và $b=P(B)$ với $a, b \in[0 ; 1]$.

Khi đó ta có: $0,35=P(A \mid \bar{B})=\dfrac{P(A \cap \bar{B})}{P(\bar{B})}=\dfrac{P(A)-P(A \cap B)}{1-P(B)}=\dfrac{a-0,1}{1-b} \Rightarrow 20 a+7 b=9$

Tương tự: $0,4=P(B \mid \bar{A})=\dfrac{P(B \cap \bar{A})}{P(\bar{A})}=\dfrac{P(B)-P(A \cap B)}{1-P(A)}=\dfrac{b-0,1}{1-a} \Rightarrow 2 a+5 b=2,5$

Từ (1) và (2) suy ra $a=\dfrac{55}{172}, b=\dfrac{16}{43}$.

Vậy xác suất để ít nhất một trong hai huyện có mưa trong một ngày là

$P(A \cup B)=P(A)+P(B)-P(A \cap B)=\dfrac{55}{172}+\dfrac{16}{43}-0,1 =\dfrac{509}{860}$

Đáp án cần điền là: 509/860

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Một công ty thực hiện trả lương cho các kĩ sư theo phương thức sau: Mức lương của quý làm việc đầu tiên cho công ty là 15 triệu đồng/quý và kể từ quý làm việc thứ hai mức lương sẽ được tăng thêm 1,5 triệu đồng mỗi quý. Tổng số tiền lương một kĩ sư được nhận sau 3 năm làm việc cho công ty là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tính số lương của từng quý, sau đó tính tổng lương sau 3 năm = 12 quý.

Sử dụng công thức: \(1 + 2 + 3 + ... + n = \dfrac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2}\).

Giải chi tiết

Mức lương của quý làm việc đầu tiên là 15 triệu.

Mức lương của quý làm việc thứ hai là 15 + 1,5 (triệu)

Mức lương của quý làm việc thứ ba là 15 + 2.1,5 (triệu).

….

Mức lương của quý làm việc thứ n là 15 + n.1,5 (triệu)

3 năm có 4.3 = 12 quý.

Tổng mức lương nhận được sau 3 năm là:

\(\begin{array}{l}\left[ {15 + \left( {15 + 1,5} \right) + \left( {15 + 2.1,5} \right) + ... + \left( {15 + 11.1,5} \right)} \right]\\ = \left[ {15.12 + 1,5\left( {1 + 2 + 3 + ... + 11} \right)} \right] = 279\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(d\) đi qua 2 điểm \(A\left( {2; - 1;8} \right)\) và \(B\left( {3;2;3} \right)\) có phương trình là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua \({M_0}\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) và có 1 VTCP \(\overrightarrow u \left( {a;b;c} \right),\,\,\left( {a,b,c \ne 0} \right)\) là: \(\dfrac{{x - {x_0}}}{a} = \dfrac{{y - {y_0}}}{b} = \dfrac{{z - {z_0}}}{c}\).

Giải chi tiết

Ta có đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(A\left( {2; - 1;8} \right)\) và \(B\left( {3;2;3} \right)\) nên nhận véctơ \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;3; - 5} \right)\) làm véctơ chỉ phương.

Vậy phương trình \(d\) là \(\dfrac{{x - 2}}{1} = \dfrac{{y + 1}}{3} = \dfrac{{z - 8}}{{ - 5}}\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập với nhau. Biết \(P\left( A \right) = 0,3;P\left( B \right) = 0,7\). Tính xác suất của biến cố \(AB\) ?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Công thức nhân xác suất

Giải chi tiết

Ta có \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,3.0,7 = 0,21\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

Trong lớp chuyên Toán có 36 bàn học cá nhân (mỗi bàn chỉ được xếp nhiều nhất một bạn), được xếp thành 4 hàng và 9 cột (các hàng được đánh số từ trên xuống dưới theo thứ tự từ 1 đến 4 , các cột được đánh số từ trái qua phải theo thứ tự từ 1 đến 9). Biết sĩ số học sinh của lớp là 35. Sau học kì I, thầy chủ nhiệm xếp lại chỗ ngồi cho các bạn học sinh trong lớp. Giả sử trước thời điểm chuyển chỗ bạn ngồi ở hàng thứ $m$, cột thứ $n$ và sau khi chuyển chỗ bạn đó sẽ ngồi ở hàng thứ $a_{m}$, cột thứ $a_{n}$ thì ta gán cho bạn đó số nguyên là $\left( {a_{m} + a_{n}} \right) - \left( {m + n} \right)$. Nếu ban đầu bàn trống ở vị trí $\left( {1;1} \right)$, sau khi chuyển chỗ bàn trống ở vị trí $\left( {2;5} \right)$ thì tổng của 35 số nguyên được gán cho 35 bạn là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: -5

Phương pháp giải

Suy luận logic

Giải chi tiết

Ta xem có một bạn ảo $A$ ở kì I ngồi ở vị trí $\left( {1;1} \right)$ và sang kì II ngồi ở vị trí $\left( {2;5} \right)$.

Vậy số được gán cho bạn ảo $A$ này là số: $\left( {2 + 5} \right) - \left( {1 + 1} \right) = 5$.

Lúc này ta xem lớp học có đủ 36 bạn được xếp vào 36 vị trí. Chú ý tổng các số được đánh ở các bàn gồm hàng và cột có dạng $\left( {1;j} \right)$ với $i \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}$ và $j \in \left\{ {1;2;3;\ldots;9} \right\}$ nên $a_{m} \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}$ và $a_{n} \in \left\{ {1;2;3;\ldots;9} \right\}$.

Do đó tổng các số được gán cho 36 bạn là:

$\left\lbrack {\left( {1 + 1} \right) + \left( {1 + 2} \right) + \ldots + \left( {1 + 9} \right) + \left( {2 + 1} \right) + \left( {2 + 2} \right) + \ldots + \left( {2 + 9} \right) + \ldots + \left( {4 + 1} \right) + \left( {4 + 2} \right) + \ldots + \left( {4 + 9} \right)} \right\rbrack$

$- \left\lbrack {\left( {1 + 1} \right) + \left( {1 + 2} \right) + \ldots + \left( {1 + 9} \right) + \left( {2 + 1} \right) + \left( {2 + 2} \right) + \ldots + \left( {2 + 9} \right) + \ldots + \left( {4 + 1} \right) + \left( {4 + 2} \right) + \ldots + \left( {4 + 9} \right)} \right\rbrack = 0$.

Nên tổng số gán cho 35 bạn thực tế của lớp là: $0 - 5 = - 5$.

Đáp án cần điền là: -5

Câu hỏi số 16:
Vận dụng

Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho hai điểm A(1;1), B(-2;4) và đường thẳng \(\Delta :\,\,mx - y + 3 = 0.\) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để \(\Delta \) cách đều hai điểm A, B.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

\(\Delta \) cách đều A, B khi và chỉ khi \(\left[ \begin{array}{l}I \in \Delta \\\Delta //AB\end{array} \right.\).

Giải chi tiết

Gọi I là trung điểm của AB \( \Rightarrow I\left( {\dfrac{{ - 1}}{2};\dfrac{5}{2}} \right).\)

Đường thẳng \(\Delta :\,\,mx - y + 3 = 0\) có 1 VTPT \(\overrightarrow {{n_\Delta }}  = \left( {m; - 1} \right)\).

Để đường thẳng \(\Delta :\,\,mx - y + 3 = 0\) cách đều hai điểm A, B.

TH1: \(I \in \Delta  \Rightarrow  - \dfrac{m}{2} - \dfrac{5}{2} + 3 = 0 \Leftrightarrow m = 1.\)

TH2: \(\Delta //AB \Rightarrow \overrightarrow {{n_\Delta }} //\overrightarrow {{n_{AB}}}  = \left( {1;1} \right)\).

\( \Rightarrow \dfrac{m}{1} = \dfrac{{ - 1}}{1} \Leftrightarrow m =  - 1.\)

Vậy có hai giá trị m thoả mãn yêu cầu bài toán \(\left[ \begin{array}{l}m =  - 1\\m = 1\end{array} \right.\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 17:
Vận dụng

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \({\bf{R}}\) và có đồ thị như hình vẽ dưới đây

Tập hợp tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {f\left( {\cos x} \right)} \right| =  - 2m + 3\) có 4 nghiệm thuộc khoảng \(\left[ {0;2\pi } \right]\) là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Phương trình \(\left| {f\left( {\cos x} \right)} \right| =  - 2m + 3\) có 4 nghiệm thuộc khoảng \(\left[ {0;2\pi } \right]\) \( \Leftrightarrow \)Phương trình \(\left| {f\left( t \right)} \right| =  - 2m + 3\) có 2 nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( { - 1,1} \right]\).

Từ đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), lập BBT của hàm số \(y = \left| {f\left( t \right)} \right|\).

Dựa vào BBT \(y = \left| {f\left( t \right)} \right|\) đánh giá giá trị của \(m\).

Giải chi tiết

Đặt \(t = \cos x\), \(x \in \left[ {0,2\pi } \right] \Rightarrow t \in \left[ { - 1,1} \right]\).

Để phương trình \(\left| {f\left( {\cos x} \right)} \right| =  - 2m + 3\) có 4 nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left[ {0,2\pi } \right]\).

\( \Leftrightarrow \)Phương trình \(\left| {f\left( t \right)} \right| =  - 2m + 3\) có 2 nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( { - 1,1} \right]\).

Ta có BBT của hàm số \(y = \left| {f\left( t \right)} \right|\) như sau:

Từ BBT suy ra : Phương trình \(\left| {f\left( t \right)} \right| =  - 2m + 3\) có 2 nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( { - 1,1} \right]\).

\( \Leftrightarrow \)\(0 <  - 2m + 3 \le 1 \Leftrightarrow 1 \le m < \dfrac{3}{2}\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Gọi $S$ là phần hình phẳng màu xanh được tạo bởi hai đồ thị hàm số $y = \sin x + 1$ và $y = \cos x + 1$ như hình vẽ dưới. Biết thể tích của vật thể được tạo thành khi quay $S$ quanh trục Ox là $V = a\sqrt{b}\pi + c\pi^{2}\,$, với $a,b,c \in {\mathbb{N}}$, $b$ là số nguyên tố. Tính giá trị của biểu thức $P = a + b + c$. (nhập đáp án vào ô trống)

A graph of a function

Description automatically generated

Đáp án đúng là: 6

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay.

Giải chi tiết

Xét phương trình hoành độ giao điểm giữa hai đồ thị hàm số:$\left. \sin x + 1 = \cos x + 1\Leftrightarrow\sin x - \cos x = 0\Leftrightarrow\sqrt{2}\sin\left( {x - \dfrac{\pi}{4}} \right) = 0\Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{4} + k\pi\,\left( {k \in {\mathbb{Z}}} \right) \right.$

Khi đó, phần hình phẳng màu xanh được giới hạn bởi $x = \dfrac{\pi}{4}$ và $x = \dfrac{5\pi}{4}$.

Khi $x \in \left\lbrack {\dfrac{\pi}{4};\dfrac{5\pi}{4}} \right\rbrack$, ta có $\sin x + 1 \geq \cos x + 1 \geq 0$. Thể tích của vật thể tròn xoay khi đó bằng:

$V = \pi{\int\limits_{\dfrac{\pi}{4}}^{\dfrac{5\pi}{4}}{\left| {\left( {\sin x + 1} \right)^{2} - \left( {\cos x + 1} \right)^{2}} \right|dx = \,}}\pi{\int\limits_{\dfrac{\pi}{4}}^{\dfrac{5\pi}{4}}{\left( {\sin^{2}x - \cos^{2}x + 2\sin x - 2\cos x} \right)dx}}$

$V = \pi.{\int\limits_{\dfrac{\pi}{4}}^{\dfrac{5\pi}{4}}{\left( {- \cos 2x + 2\sin x - 2\cos x} \right)dx =}}\,\pi.\left( {\dfrac{- \sin 2x}{2} - 2\cos x - 2\sin x} \right)\left| \begin{array}{l} {}^{\dfrac{5\pi}{4}} \\ {}_{\dfrac{\pi}{4}} \end{array} \right. = 4\pi\sqrt{2}$

Khi đó, $\left. a = 4,\, b = 2,\, c = 0\Rightarrow P = a + b + c = 6 \right.$.

Đáp án cần điền là: 6

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Nếu hai biến cố $A,B$ thỏa mãn $P(A) = 0,3,P(B) = 0,6$ và $P\left( {A \mid B} \right) = 0,4$ thì $P\left( {B \mid A} \right)$ bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Công thức xác suất $P\left( B \middle| A \right) = \dfrac{P(B).P\left( A \middle| B \right)}{P(A)}$

Giải chi tiết

$P\left( B \middle| A \right) = \dfrac{P(B).P\left( A \middle| B \right)}{P(A)} = \dfrac{0,6.0,4}{0,3} = 0,8$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Đề thi kiểm tra 15 phút có 10 câu trắc nghiệm, mỗi câu có 4 phương án trả lời, trong đó có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được 1,0 điểm. Mỗi thí sinh làm cả 10 câu, mỗi câu chọn một phương án. Tính xác suất để thí sinh đó đạt từ 8,0 điểm trở lên.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác suất để chọn đáp án đúng là \(\dfrac{1}{4}\), xác suất chọn đáp án sai là \(\dfrac{3}{4}\).

Giải chi tiết

Gọi A là biến cố: “Thí sinh đó đạt từ 8,0 điểm trở lên”

\( \Rightarrow {P_A} = C_{10}^8{\left( {\dfrac{1}{4}} \right)^8}.{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^2} + C_{10}^9{\left( {\dfrac{1}{4}} \right)^9}.\left( {\dfrac{3}{4}} \right) + C_{10}^{10}{\left( {\dfrac{1}{4}} \right)^{10}} = \dfrac{{436}}{{{4^{10}}}}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Hai bạn An và Bình cùng tham gia chạy điền kinh ở Hội khỏe Phù Đổng cấp Tỉnh. An tham gia chạy cự ly 100 mét, Bình tham gia chạy cự ly 200 mét. Xác suất đạt huy chương vàng của An và Bình lần lượt là 0,6 và 0,7 . Tính xác suất để hai bạn tham gia có đúng một bạn đạt huy chương vàng.

Đáp án đúng là: 0,46

Phương pháp giải

Gọi \(A\) : "An đạt huy chương vàng"; \(B\) :"Bình đạt huy chương vàng";

\(C\) : "Hai bạn tham gia có đúng một bạn đạt huy chương vàng".

Khi đó: \(C = A.\bar B \cup \bar A.B\)

Giải chi tiết

Gọi \(A\) : "An đạt huy chương vàng"; \(B\) :"Bình đạt huy chương vàng";

\(C\) : "Hai bạn tham gia có đúng một bạn đạt huy chương vàng".

Khi đó: \(C = A.\bar B \cup \bar A.B\)

Ta có: \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,6 = 0,4\).

         \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,7 = 0,3\)

Vậy: \(P\left( C \right) = 0,6.0,3 + 0,4.0,7 = 0,46\)

Đáp án cần điền là: 0,46

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Khoảng tứ phân vị ($\Delta_{Q}$) là hiệu giữa tứ phân vị thứ ba ($Q_{3}$) và tứ phân vị thứ nhất ($Q_{1}$).

$\Delta_{Q} = Q_{3} - Q_{1}$.

Để tìm $Q_{1}$ và $Q_{3}$, ta sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần, sau đó tìm trung vị $Q_2$, rồi tìm trung vị của nửa dưới mẫu số liệu $Q_1$ và trung vị của nửa trên mẫu số liệu $Q_3$.

Giải chi tiết

Mẫu số liệu đã sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 2, 3, 4, 5, 6.

Số lượng phần tử $n = 5$.

Vì $n = 5$ là số lẻ, $Q_{2}$ là giá trị ở vị trí thứ $\dfrac{n + 1}{2} = \dfrac{5 + 1}{2} = 3$.

Suy ra $Q_{2} = 4$.

$Q_{1}$ là trung vị của nửa dưới mẫu số liệu (các giá trị nhỏ hơn $Q_{2}$): {2, 3}.

Suy ra $Q_{1} = \dfrac{2 + 3}{2} = 2,5$.

$Q_{3}$ là trung vị của nửa trên mẫu số liệu (các giá trị lớn hơn $Q_{2}$): {5, 6}.

Suy ra $Q_{3} = \dfrac{5 + 6}{2} = 5,5$.

Khoảng tứ phân vị: $\Delta_{Q} = Q_{3} - Q_{1} = 5,5 - 2,5 = 3$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 23:
Vận dụng

Đồ thị hàm số \(y = m{x^2} + \left( {2 - 3m} \right)x + 2m - 1\) luôn đi qua hai điểm cố định A, B với mọi m. Độ dài đoạn thẳng AB là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Đưa hàm số về dạng phương trình bậc nhất ẩn m: Xm + Y = 0.

- Tìm điều kiện để phương trình nghiệm đúng với mọi m: X = Y = 0.

- Suy ra tọa độ điểm A, B.

- Tính \(AB = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2}} \).

Giải chi tiết

Ta có:

\(\begin{array}{l}y = m{x^2} + \left( {2 - 3m} \right)x + 2m - 1\\ \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 3x + 2} \right)m + 2x - y - 1 = 0\end{array}\)

Phương trình trên nghiệm đúng với mọi m khi và chỉ khi

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 3x + 2 = 0\\2x - y - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 1\end{array} \right.\\2x - y - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2,\,\,y = 3\\x = 1,\,\,y = 1\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số đã cho luôn đi qua hai điểm cố định A(2;3), B(1;1).

Vậy \(AB = \sqrt {{{\left( {1 - 2} \right)}^2} + {{\left( {1 - 3} \right)}^2}}  = \sqrt 5 \).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 24:
Vận dụng

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có độ dài cạnh bên bằng 3, đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\) và \(AB = 2\). Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) bằng

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựng \(AH \bot A'B \Rightarrow AH \bot \left( {A'BC} \right)\).

\( \Rightarrow d\left( {A;\left( {A'BC} \right)} \right) = AH\).

Tìm độ dài đoạn \(AH\).

Giải chi tiết

Trong \(\left( {A'AB} \right)\) kẻ \(AH \bot A'B\), \(\left( {H \in A'B} \right)\).

Có \(\left\{ \begin{array}{l}AA' \bot BC,\,AB \bot BC\\AA'\,,\,AB \subset \left( {A'AB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {A'AB} \right)\).

Mà \(BC \subset \left( {A'BC} \right) \Rightarrow \left( {A'BC} \right) \bot \left( {A'AB} \right)\).

Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {A'BC} \right) \cap \left( {A'AB} \right) = A'B\\AH \subset \left( {A'AB} \right),\,AH \bot A'B\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {A'BC} \right)\).

\( \Rightarrow d\left( {A,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = AH\).

Xét \(\Delta A'AB\) vuông tại \(A\), có \(AH\) là đường cao nên:

\(AH = \dfrac{{A'A.AB}}{{\sqrt {A'{A^2} + A{B^2}} }} = \dfrac{{6\sqrt {13} }}{{13}}\).

Vậy \(d\left( {A,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = \dfrac{{6\sqrt {13} }}{{13}}\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 25:
Vận dụng

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m sao cho hàm số $f(x) = \dfrac{1}{3}x^{3} + mx^{2} + 4x + 3$ đồng biến trên $\mathbb{R}$.

Đáp án đúng là: 5

Phương pháp giải

$\left. f'(x) \geq 0,\forall x \in {\mathbb{R}}\Leftrightarrow\Delta' \leq 0 \right.$

Giải chi tiết

Ta có $f'(x) = x^{2} + 2mx + 4$.

Hàm số đã cho đồng biến trên $\mathbb{R}$ khi và chi khi $f'(x) \geq 0,\forall x \in {\mathbb{R}}$ (Dấu '=' xảy ra tại hữu hạn điểm).

Ta có $\left. f'(x) \geq 0,\forall x \in {\mathbb{R}}\Leftrightarrow\Delta' \leq 0 \right.$

$\left. \Leftrightarrow\Delta' = m^{2} - 4 \leq 0 \right.$

$\left. \Leftrightarrow\ \ - 2 \leq m \leq 2 \right.$.

Vi $m \in {\mathbb{Z}}$ nên $m \in \left\{- 2; - 1;0;1;2 \right\}$

Vậy có 5 giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn.

Đáp án cần điền là: 5

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho hai điểm \(A\left( {2;0; - 1} \right)\), \(B\left( {1; - 1;3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):3x + 2y - z + 5 = 0\). Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng đi qua \(A,B\) và vuông góc với \(\left( P \right),\) phương trình của mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có dạng: \(ax + by + z + d = 0\). Tính tổng \(T = a + b + d\)

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Viết phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) đi qua điểm \(A\) và nhận \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,{{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}}} \right]\) là vecto pháp tuyến .

Giải chi tiết

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 1;4} \right)\) và \({\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = \left( {3;2; - 1} \right)\) là 1 VTPT của (P).

\( \Rightarrow \) \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,{{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}}} \right] = \left( { - 7;11;1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng cần tìm đi qua \(A\left( {2;0; - 1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow n  = \left( { - 7;11;1} \right)\) là vecto pháp tuyến là:

\( - 7\left( {x - 2} \right) + 11\left( {y - 0} \right) + \left( {z + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow  - 7x + 11y + z + 15 = 0\)

Khi đó \(a =  - 7;\,b = 11;\,d = 15\).

Vậy tổng \(T = a + b + d =  - 7 + 11 + 15 = 19\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

Trong không gian \(Oxyz\), toạ độ điểm \(H\) là hình chiếu của điểm \(M\left( {2;0;1} \right)\) lên đường thẳng \(d:\dfrac{{x - 1}}{1} = \dfrac{y}{2} = \dfrac{{z - 2}}{1}\) là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

+) Viết phương trình mp\(\left( P \right)\) qua \(M\left( {2;0;1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d\).

+) Điểm \(H\) là hình chiếu của điểm \(M\) lên đường thẳng \(d\) nên \(H\) là giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(d\). Tham số hóa tọa độ điểm \(H\) theo phương trình đường thẳng \(d\). Thay tọa độ điểm \(H\) vào phương trình mp\(\left( P \right)\), giải phương trình tìm tham số \(t\). Từ đó, kết luận tọa độ điểm \(H\).

Giải chi tiết

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(M\left( {2;0;1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d:\dfrac{{x - 1}}{1} = \dfrac{y}{2} = \dfrac{{z - 2}}{1}\) có phương trình là: \(1\left( {x - 2} \right) + 2\left( {y - 0} \right) + 1\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 2y + z - 3 = 0\).

Điểm \(H\) là hình chiếu của điểm \(M\) lên đường thẳng \(d\) nên \(H\) là giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(d\):

\(H \in d \Rightarrow H\left( {1 + t;2t;2 + t} \right)\).

\(H \in \left( P \right) \Rightarrow 1 + t + 2.2t + 2 + t - 3 = 0 \Leftrightarrow \)\(t = 0 \Rightarrow H\left( {1;0;2} \right)\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu

Một trạm viễn thông S có tọa độ (5;1). Một người đang ngồi trên chiếc xe khách chạy trên đoạn cao tốc có dạng một đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(12x + 5y - 20 = 0\). Tính khoảng cách ngắn nhất giữa người đó và trạm viễn thông S. Biết rằng mỗi đơn vị đo độ dài tương ứng với 1km. (nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản a/b).

Đáp án đúng là: 45/13

Phương pháp giải

Khoảng cách ngắn nhất bằng khoảng cách từ S đến đường thẳng \(\Delta \).

Giải chi tiết

Khoảng cách ngắn nhất giữa người đó và trạm viễn thông S chính bằng khoảng cách từ S đến đường thẳng \(\Delta \)

Ta có: \(d\left( {S,\Delta } \right) = \dfrac{{\left| {12.5 + 5.1 - 20} \right|}}{{\sqrt {{{12}^2} + {5^2}} }} = \dfrac{{45}}{{13}}\).

Vậy khoảng cách ngắn nhất bằng \(\dfrac{{45}}{{13}}\,\,km.\)

Đáp án cần điền là: 45/13

Câu hỏi số 29:
Vận dụng

Một tập đoàn định đầu tư vào hai dự án. Giả sử, dự án đầu tư đầu có tốc độ sinh lợi nhuận là \(P_1(t)=50+t^2\) (đồng/năm), dự án thứ hai có tốc độ sinh lợi nhuận là \(P_2(t)=200+5 t\) (đồng/năm). Sau \(t\) năm thì tốc độ sinh lời của dự án hai bằng một nửa dự án một. Tính lợi nhuận thực tế trong khoảng thời gian trên (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: 6675

Phương pháp giải

Ứng dụng tích phân tính lợi nhuận thực tế.

Giải chi tiết

Tốc độ sinh lợi của dự án hai bằng một nửa dự án một khi

\(P_1=2 P_2 \Leftrightarrow 50+t^2=400+10 t \Leftrightarrow t=5+5 \sqrt{15} .\)

Lợi nhuận thực tế trong khoảng thời gian đó là

\(L=\int_0^{5+5 \sqrt{15}}\left[P_2(t)-P_1(t)\right] d t\)

\(=\int_0^{5+5 \sqrt{15}}\left(350+10 t-t^2\right) d t \approx 6675\)

Đáp án cần điền là: 6675

Câu hỏi số 30:
Vận dụng

Trong không gian, cho mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,x + 3y - 2z + 1 = 0\) và đường thẳng \(d:\,\,\dfrac{{x - 1}}{2} = \dfrac{{y + 1}}{{ - 1}} = \dfrac{{z - 4}}{1}\). Phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(A\left( {1;2;1} \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(d\) lần lượt tại \(B,\,\,C\) sao cho \(C\) là trung điểm của \(AB\) là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Tìm tọa độ \(C\) theo \(t\) với \(t \in \mathbb{R}\).

- Tìm tọa độ \(B\) theo \(t\) dựa vào giả thiết \(C\) là trung điểm của \(AB\).

-  Từ giả thiết \(B \in \left( P \right)\) tìm được \(t\).

- Viết phương trình đường thẳng \(\Delta \).

Giải chi tiết

Giả sử \(B\left( {{x_B};{y_B};{z_B}} \right)\).

Do \(C \in d\) nên \(C\left( {2t + 1; - t - 1;t + 4} \right)\).

Hơn nữa do \(C\) là trung điểm của \(AB\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 2{x_C} - {x_A}\\{y_B} = 2{y_C} - {y_A}\\{z_C} = 2{z_C} - {z_A}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 4t + 1\\{y_B} =  - 2t - 4\\{z_B} = 2t + 7\end{array} \right.\)

Mặt khác \(B \in \left( P \right)\) nên \(4t + 1 + 3\left( { - 2t - 4} \right) - 2\left( {2t + 7} \right) + 1 = 0 \Rightarrow t =  - 4\).

Khi đó \(B\left( { - 15;4; - 1} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( { - 16;2; - 2} \right)\).

Chọn \(\overrightarrow u  = \left( {8; - 1;1} \right)\) làm véc tơ chỉ phương của \(\Delta \).

Phương trình đường thẳng \(\Delta \) là \(\dfrac{{x + 15}}{8} = \dfrac{{y - 4}}{{ - 1}} = \dfrac{{z + 1}}{1}\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 31:
Thông hiểu

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng).

Doanh thu $\left\lbrack {5;7} \right)$ $\left\lbrack {7;9} \right)$ $\left\lbrack {9;11} \right)$ $\left\lbrack {11;13} \right)$ $\left\lbrack {13;15} \right)$
Số ngày 2 7 7 3 1

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tìm cỡ mẫu xác định nhóm chứa phân vị thứ i từ đó tính $Q_{i} = u_{m} + \dfrac{\dfrac{in}{4} - C}{n_{m}}\left( {u_{m + 1} - u_{m}} \right)$

Giải chi tiết

Ta có $\dfrac{3n}{4} = 15$ nên $\left. Q_{1} \in \lbrack 9;11)\Rightarrow Q_{1} = 9 + \dfrac{15 - 9}{7}.2 \approx 11 \right.$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 32:
Vận dụng

Cho một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu tiên \({u_1} = 1\) và tổng \(100\) số hạng đầu bằng \(24850\). Tính \(S = \dfrac{1}{{{u_1}{u_2}}} + \dfrac{1}{{{u_2}{u_3}}} + \dfrac{1}{{{u_3}{u_4}}} + ...... + \dfrac{1}{{{u_{49}}{u_{50}}}}\).

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Tìm CSC đã cho bằng cách sử dụng công thức \({S_n} = \dfrac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2}\)

- Thay vào tổng đã cho tính toán.

Giải chi tiết

Ta có : \(24850 = {S_{100}} = \dfrac{{100\left( {2.1 + 99d} \right)}}{2}\)\( \Leftrightarrow d = 5\)

Khi đó \({u_1} = 1,{u_2} = 6,{u_3} = 11,{u_4} = 16,...\) \({u_{49}} = {u_1} + 48d = 241\), \({u_{50}} = {u_1} + 49d = 246\)

\( \Rightarrow S = \dfrac{1}{{{u_1}{u_2}}} + \dfrac{1}{{{u_2}{u_3}}} + ... + \dfrac{1}{{{u_{49}}.{u_{50}}}}\) \( = \dfrac{1}{{1.6}} + \dfrac{1}{{6.11}} + \dfrac{1}{{11.16}} + ... + \dfrac{1}{{241.246}}\)

\( = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{1} - \dfrac{1}{6}} \right) + \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{{11}}} \right) + \) \(... + \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{{241}} - \dfrac{1}{{246}}} \right)\)

\( = \dfrac{1}{5}\left( {1 - \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{{11}} + ... + \dfrac{1}{{241}} - \dfrac{1}{{246}}} \right)\)

\( = \dfrac{1}{5}\left( {1 - \dfrac{1}{{246}}} \right) = \dfrac{{49}}{{246}}\)

Vậy \(S = \dfrac{{49}}{{246}}\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 33:
Vận dụng

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = 2x - 3,\forall x \in {\bf{R}}\) và \(f\left( 0 \right) = 0\). Tính diện tích hình phẳng \(S\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường \(x =  - 15;\,x = 15\).

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Diện tích hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f(x),\,\,y = g(x)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = a;\,\,x = b\) được tính theo công thức : \(S = \int\limits_a^b {\left| {f(x) - g(x)} \right|dx} \).

Giải chi tiết

Do hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm \(f'(x) = 2x - 3\), \(\forall x \in {\bf{R}}\) nên \(f(x) = \int {f'(x){\rm{d}}x}  = \int {\left( {2x - 3} \right){\rm{d}}x = {x^2} - 3x + C} \).

Mặt khác \(f(0) = 0\) nên \(C = 0\) \( \Rightarrow \) \(f(x) = {x^2} - 3x\).

Khi đó, diện tích hình phẳng \(S\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f(x)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x =  - 15\), \(x = 15\) là:

\(S = \int\limits_{ - 15}^{15} {\left| {{x^2} - 3x} \right|{\rm{d}}x}  = \int\limits_{ - 15}^0 {\left( {{x^2} - 3x} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_0^3 {\left( {{x^2} - 3x} \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_3^{15} {\left( {{x^2} - 3x} \right){\rm{d}}x}  = 2259\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 34:
Thông hiểu

Cho \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số thực dương thỏa mãn \({a^2} = 9bc\). Tính \(S = 2{\log _3}a - {\log _3}b - {\log _3}c\).

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức:

\(\begin{array}{l} + \,\,{\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y,\,\,\forall a,x,y > 0\\ + \,\,{\log _a}\left( {{x^\alpha }} \right) = \alpha {\log _a}x,\,\,n \in \mathbb{R}\end{array}\)

Giải chi tiết

Ta có: \(S = 2{\log _3}a - {\log _3}b - {\log _3}c = {\log _3}\left( {\dfrac{{{a^2}}}{{bc}}} \right) = {\log _3}9 = 2\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 35:
Nhận biết

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho \(\vec a = \left( { - 1;2;0} \right),\vec b = \left( {2;1;0} \right),\vec c = \left( {3; - 1; - 1} \right)\). Tìm toạ độ của véctơ \(\vec u = \vec a + 3\vec b + 2\vec c\).

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc cộng hai vec tơ và nhân vec tơ với một số thực.

Giải chi tiết

Ta có \(\overrightarrow a  = ( - 1;2;0),\,\,\,3\,\overrightarrow b  = (6;3;0),\,\,2\,\overrightarrow c  = (6; - 2; - 2)\)

Vậy tọa độ của \(\overrightarrow u  = \overrightarrow a  + 3\overrightarrow b  + 2\overrightarrow c  = \,(11;3; - 2)\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 36:
Thông hiểu

Tích phân $I = {\int_{- 2}^{0}\left| \dfrac{x^{2} - x - 2}{x - 1} \right|}dx = a + b\ln c$. Khi đó $a + b + c$ bằng

Đáp án đúng là: 4

Phương pháp giải

Tách tích phân thành từng khoảng ${\int_{a}^{b}f}(x)dx = {\int_{a}^{x_{1}}f}(x)dx + {\int_{x_{1}}^{x_{2}}f}(x)dx + \cdots$

Nếu $P(x) \geq 0$ thì $\left| P(x) \middle| = P(x) \right.$.

Nếu $P(x) \leq 0$ thì $\left| P(x) \middle| = - P(x) \right.$.

Giải phương trình $\dfrac{x^{2} - x - 2}{x - 1} = 0$ để tìm các điểm tách tích phân

Giải chi tiết

Tích phân $I = {\int_{- 2}^{0}\left| \dfrac{x^{2} - x - 2}{x - 1} \right|}dx$ có giá trị là:

Ta có: $\left. f(x) = \dfrac{x^{2} - x - 2}{x - 1}\Rightarrow f(x) = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = - 1} \\ {x = 2} \end{array} \right. \right.$

Khi đó

$\begin{array}{l} {I = {\int_{- 2}^{0}\left| \dfrac{x^{2} - x - 2}{x - 1} \right|}dx = - {\int_{- 2}^{- 1}\left( \dfrac{x^{2} - x - 2}{x - 1} \right)}dx + {\int_{- 1}^{0}\dfrac{x^{2} - x - 2}{x - 1}}dx} \\ {I_{1} = - {\int_{- 2}^{- 1}\left( \dfrac{x^{2} - x - 2}{x - 1} \right)}dx = - {\int_{- 2}^{- 1}\left( {x - \dfrac{2}{x - 1}} \right)}dx} \\ {= - \left. \left( \left. \dfrac{x^{2}}{2} - 2\ln \middle| x - 1 \right| \right) \right|_{- 2}^{- 1} = \dfrac{5}{2} + 2\ln 2 - 2\ln 3} \\ {I_{2} = {\int_{- 1}^{0}\left( \dfrac{x^{2} - x - 2}{x - 1} \right)}dx = \ldots = \left. \left( \left. \dfrac{x^{2}}{2} - 2\ln \middle| x - 1 \right| \right) \right|_{- 1}^{0} = \dfrac{1}{2} - 2\ln 2} \\ \left. \Rightarrow I = I_{1} + I_{2} = 3 - 2\ln 3 \right. \end{array}$

Vậy $a + b + c = 3 + \left( {- 2} \right) + 3 = 4$

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 37:
Vận dụng

Từ trên nóc của một tòa nhà cao 18,5m, bạn Nam quan sát một cái cây cách tòa nhà 30m và dùng giác kế đo được góc lệch giữa phương quan sát gốc cây và phương nằm ngang là 34°, góc lệch giữa phương quan sát ngọn cây và phương nằm ngang là 24°. Biết chiều cao của chân giác kế là 1,5m. Chiều cao của cái cây là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Đáp án đúng là: 6,9

Phương pháp giải

Giả sử toà nhà là AB = 18,5m; giác kế AC = 1,5m; chiều cao của cái cây là DE; khoảng cách từ tòa nhà tới cây là BD = 30m.

Góc tạo bởi phương quan sát gốc cây và phương nằm ngang là \(\widehat {FCD} = {34^0}\), góc tạo bởi phương quan sát ngọn cây và phương nằm ngang là \(\widehat {FCE} = {24^0}\).

Ta cần tính DE.

Giải chi tiết

Ta có: BC = BA + AC = 18,5 + 1,5 = 20(m). 

Tam giác BCD vuông tại B, áp dụng định lí Pythagore ta có: 

\(C{D^2} = B{C^2} + B{D^2} = {20^2} + {30^2} = 1300 \Rightarrow CD = \sqrt {1300}  = 10\sqrt {13}  \simeq 36,06.\)

 Lại có: \(\widehat {ECD} = \widehat {FCD} - \widehat {FCE} = {34^0} - {24^0} = {10^0}\)

\(CF//BD \Rightarrow \widehat {CDB} = \widehat {FCD} = {34^0}\)(so le trong) \( \Rightarrow \widehat {CDB} = {90^0} - {34^0} = {56^0};\,\,\widehat {CED} = {114^0}.\)\(\widehat {CDB} = {90^0} - {34^0} = {56^0}\)

Áp dụng định lí sin trong tam giác CDE ta có: \(\dfrac{{CD}}{{\sin \widehat {CED}}} = \dfrac{{DE}}{{\sin \widehat {ECD}}} \Rightarrow DE \approx 6,9m.\)

Vậy chiều cao của cây khoảng 6,9m. 

Đáp án cần điền là: 6,9

Câu hỏi số 38:
Vận dụng

Số nghiệm của phương trình sin2x – 2cosx = 0 thuộc đoạn \(\left[ { - \dfrac{{5\pi }}{2};\dfrac{\pi }{2}} \right]\) là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Sử dụng công thức nhân đôi: sin2x = 2sinxcosx.

- Sử dụng phương pháp đưa về phương trình tích.

Giải chi tiết

Ta có:

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\sin 2x - 2\cos x = 0\\ \Leftrightarrow 2\sin x\cos x - 2\cos x = 0\\ \Leftrightarrow 2\cos x\left( {\sin x - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\sin x = 1\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{\pi }{2} + k\pi \\x = \dfrac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\end{array}\)

Xét \(x \in  \in \left[ { - \dfrac{{5\pi }}{2};\dfrac{\pi }{2}} \right]\) \( \Rightarrow  - \dfrac{{5\pi }}{2} \le \dfrac{\pi }{2} + k\pi  \le \dfrac{\pi }{2}\) \( \Leftrightarrow  - 3\pi  \le k\pi  \le 0 \Leftrightarrow  - 3 \le k \le 0\).

Mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ { - 3; - 2; - 1;0} \right\}\).

Vậy có 4 nghiệm thỏa mãn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 39:
Vận dụng

Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để giá trị lớn nhất của hàm số $y = \dfrac{x - m^{2} - 2}{x - m}$ trên đoạn $\left\lbrack {0;4} \right\rbrack$ bằng $- 1$? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án đúng là: 1

Phương pháp giải

Đạo hàm và tím gtln theo tham số m.

Giải chi tiết

Điều kiện: $x \neq m$.

Hàm số đã cho xác định trên $\left\lbrack {0\,;\, 4} \right\rbrack$ khi $m \notin \left\lbrack {0;4} \right\rbrack$ (*).

Ta có $y' = \dfrac{m^{2} - m + 2}{\left( {x - m} \right)^{2}} = \dfrac{\left( {m - \dfrac{1}{2}} \right)^{2} + \dfrac{7}{4}}{\left( {x - m} \right)^{2}} > 0$ với $\forall x \in \left\lbrack {0;4} \right\rbrack$.

Hàm số đồng biến trên đoạn $\left\lbrack {0;4} \right\rbrack$ nên $\max\limits_{\lbrack{0;4}\rbrack}y = y(4) = \dfrac{2 - m^{2}}{4 - m}$.

$\max\limits_{\lbrack{0\,;\, 4}\rbrack}y = - 1$$\left. \Leftrightarrow\dfrac{2 - m^{2}}{4 - m} = - 1 \right.$$\left. \Leftrightarrow m^{2} + m - 6 = 0 \right.$$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {m = 2} \\ {m = - 3} \end{array} \right. \right.$.

Kết hợp với điều kiện (*) ta được $m = - 3$. Do đó có một giá trị của $m$ thỏa yêu cầu bài toán.

Đáp án cần điền là: 1

Câu hỏi số 40:
Vận dụng

Một chiếc hộp có 50 viên bi, trong đó có 30 viên bi màu xanh và 20 viên bi màu đỏ, các viên bi có kích thước và khối lượng giống nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có 70% số viên bi màu xanh được đánh số và 60% số viên bi màu đỏ được đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp đó. Biết rằng, viên bi lấy ra được đánh số, xác suất để viên bi đó có màu xanh bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

A: “Viên bi lấy ra được đánh số”

B: “Viên bi có màu xanh”

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes.

Giải chi tiết

Số viên bi màu xanh được đánh số là: $30.70\%\ = 21$(bi)

Số viên bi màu xanh không được đánh số là: $30 - 21 = 9$(bi)

Số viên bi màu đỏ được đánh số là: $20.60\%\ = 12$(bi)

Số viên bi màu xanh không được đánh số là: $20 - 12 = 8$(bi)

Xét biến cố A: “Viên bi lấy ra được đánh số” và biến cố B: “Viên bi có màu xanh”

Xác suất để lấy được viên bi màu xanh là $P(B) = \dfrac{30}{50} = \dfrac{3}{5}.$

Xác suất để lấy được viên bi đánh số biết viên bi đó màu xanh là $P\left( A \middle| B \right) = \dfrac{21}{30} = \dfrac{7}{10}.$

Xác suất để lấy được viên bi có đánh số là

$P(A) = P(B).P\left( A \middle| B \right) + P\left( \overline{B} \right).P\left( A \middle| \overline{B} \right) = \dfrac{3}{5}.\dfrac{7}{10} + \dfrac{2}{5}.\dfrac{12}{20} = \dfrac{33}{50}.$

Xác suất để viên bi lấy ra có màu xanh biết viên bi được đánh số là:

$P\left( B \middle| A \right) = \dfrac{P\left( {AB} \right)}{P(A)} = \dfrac{P(B).P\left( A \middle| B \right)}{P(A)} \approx 0,64.$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 41:
Nhận biết

Hàm số nào dưới đây là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{2x + 2022}}\)?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

\(\int {{e^{ax + b}}\,{\rm{d}}x = } \dfrac{1}{a}{e^{ax + b}} + C\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Giải chi tiết

Ta có \(\int {f\left( x \right)\,{\rm{d}}x}  = \int {{e^{2x + 2022}}\,{\rm{d}}x = } \dfrac{1}{2}{e^{2x + 2022}} + C.\)

\( \Rightarrow \)\(F\left( x \right) = \dfrac{1}{2}{e^{2x + 2022}}\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{2x + 2022}}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 42:
Nhận biết

Thời gian truy cập internet mỗi buổi tối của một số học sinh lớp 12 được cho trong bẳng sau

Số trung vị $M_{e}$ của mẫu số liệu ghép nhóm này là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tứ phân vị thứ $i$, kí hiệu là $Q_{i}$ với $i = 1,2,3$ của mẫu số liệu ghép nhóm được xác định như sau:

$Q_{i} = u_{m} + \dfrac{\dfrac{in}{4} - C}{n_{m}}\left( {u_{m + 1} - u_{m}} \right).$

Trong đó:

+ $n = n_{1} + n_{2} + ... + n_{k}$ là cỡ mẫu.

+ $\left\lbrack {u_{m};u_{m + 1}} \right)$ là nhóm chứa tứ phân vị thứ $i.$

+ $n_{m}$ là tần số của nhóm chứa tứ phân vị thứ $i.$

+ $C = n_{1} + n_{2} + ... + n_{m - 1}.$

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm $M_{e} = Q_{2}$

Giải chi tiết

Cỡ mẫu: $\left. n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56\Rightarrow\dfrac{n}{2} = 28 \right.$.

Nhóm chứa trung vị là $\left\lbrack {15,5;18,5} \right)$.

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: $M_{e} = 15,5 + \dfrac{28 - 15}{15}.3 = 18,1$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 43:
Vận dụng

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(A,\,\,AB = a,\,\,BC = 2a\) và \(SB\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Biết góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) bằng \({60^0}\). Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dựng góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).

- Tính \(SB\).

- Tính thể tích của khối chóp.

Giải chi tiết

Kẻ \(BI \bot SA\,\,\left( {I \in SA} \right)\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}SB \bot AC\\AB \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow AC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow AC \bot BI\)

Mà \(BI \bot SA\,\,\left( {I \in SA} \right)\) nên \(BI \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BI \bot SC\,\,\left( 1 \right)\).

Kẻ \(BF \bot SC\,\,\left( {F \in SC} \right)\,\,\left( 2 \right)\).

Từ (1) và (2) suy ra \(\left( {BFI} \right) \bot SC\).

Khi đó \(\left( {\left( {SAC} \right),\left( {SBC} \right)} \right) = \angle BFI \Rightarrow \angle BFI = {60^0}\).

Do \(BI \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BI \bot FI\).

Trong tam giác vuông \(BFI\): \(BI = BF\sin {60^0} \Rightarrow BI = BF.\dfrac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Ta có: \(BI = \dfrac{{SB.AB}}{{\sqrt {S{B^2} + A{B^2}} }},\,\,BF = \dfrac{{SB.BC}}{{\sqrt {S{B^2} + B{C^2}} }}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \dfrac{{SB.AB}}{{\sqrt {S{B^2} + A{B^2}} }} = \dfrac{{\sqrt 3 }}{2}.\dfrac{{SB.BC}}{{\sqrt {S{B^2} + B{C^2}} }}\\ \Rightarrow \dfrac{a}{{\sqrt {S{B^2} + {a^2}} }} = \dfrac{{\sqrt 3 }}{2}.\dfrac{{2a}}{{\sqrt {S{B^2} + 4{a^2}} }}\\ \Rightarrow 3\left( {S{B^2} + {a^2}} \right) = S{B^2} + 4{a^2}\\ \Rightarrow SB = \dfrac{a}{{\sqrt 2 }}\end{array}\)

Vậy thể tích khối chóp đã cho bằng \(V = \dfrac{1}{3}.SB.{S_{ABC}} = \dfrac{1}{3}.\dfrac{a}{{\sqrt 2 }}.\dfrac{1}{2}.a.a\sqrt 3  = \dfrac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 44:
Vận dụng cao

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {3; - 1;2} \right),B\left( {1;1;2} \right),C\left( {1; - 1;4} \right)\), đường tròn \(\left( C \right)\) là giao tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 4 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 6z + 10 = 0\). Hỏi có bao nhiêu điểm \(M\) thuộc đường tròn \(\left( C \right)\) sao cho \(T = MA + MB + MC\) đạt giá trị lớn nhất?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiểm tra tọa độ các điểm \(A\left( {3; - 1;2} \right),B\left( {1;1;2} \right),C\left( {1; - 1;4} \right)\) ta thấy \(A,B,C \in \left( P \right) \cap \left( S \right) \Rightarrow A,B,C \in \left( C \right)\).

Đồng thời \(AB = BC = AC \Rightarrow \Delta ABC\) đều.

Từ đó, biện luận vị trí của \(M\) thuộc đường tròn \(\left( C \right)\) sao cho \(T = MA + MB + MC\) đạt giá trị lớn nhất.

Giải chi tiết

Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 6z + 10 = 0\) có tâm \(I\left( {2;0;3} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 3 \).

Ta lại có \(\left\{ \begin{array}{l}AI = BI = CI = \sqrt 3 \\AB = BC = CA = 2\sqrt 2 \\A,B,C \in (P)\end{array} \right.\).

Do vậy \(\Delta ABC\) đều và nội tiếp đường tròn giao tuyến \(\left( C \right)\). Gọi \(H\) là tâm của đường tròn \(\left( C \right)\).

Giả sử: \(M\) thuộc cung nhỏ \(AC\): Ta dễ dàng chứng minh được \(MB = MA + MC\) (Hình 1) (bằng cách dựng tam giác đều \(AMD\)).

Khi đó \(T = MA + MB + MC = 2MB\) đạt GTLN khi \(M\) đối xứng \(B\) qua \(H\)(Hình 2).

Tương tự khi \(M\) đối xứng \(C\) qua \(H\), hoặc khi \(M\) đối xứng \(A\) qua \(H\) thì \(T = MA + MB + MC\) đạt GTLN.

Vậy có 3 điểm \(M\) thoả mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 45:
Thông hiểu

Cho hàm số \(y = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 5\) có đồ thị là (C). Trong số các tiếp tuyến của (C) có một tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất. Hệ số góc của tiếp tuyến này bằng:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm có hoành độ \(x = {x_0}\) là \(k = f'\left( {{x_0}} \right)\).

Tìm GTNN bằng cách sử dụng hằng đẳng thức để đánh giá.

Giải chi tiết

Ta có: \(y = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 5\)\( \Rightarrow y' = 6{x^2} + 6x - 4\).

\(6{x^2} + 6x - 4 = 6\left( {{x^2} + 2.x.\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4}} \right) - \dfrac{{11}}{2} = 6{\left( {x + \dfrac{1}{2}} \right)^2} - \dfrac{{11}}{2} \ge  - \dfrac{{11}}{2}\).

Do đó tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất bằng -5,5.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 46:
Thông hiểu

Cho hàm số f(x) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^2}{\left( {x - 1} \right)^3}\left( {2 - x} \right)\), Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào, trong các khoảng dưới đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Lập BXD f’(x).

Giải chi tiết

Ta có \(f'\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^2}{\left( {x - 1} \right)^3}\left( {2 - x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 1\\x = 2\end{array} \right.\), trong đó x = -1 là nghiệm bội 2 nên f’(x) không đổi dấu khi qua x = -1.

Ta có BXD f’(x) như sau:

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên (1;2).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 47:
Vận dụng

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Hàm số \(g\left( x \right) = \dfrac{{f\left( x \right)}}{{{x^3}}}\) có bao nhiêu điểm cực trị trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tính đạo hàm của hàm $g(x)$ và chứng minh hàm số luôn đồng biến

Giải chi tiết

Xét hàm số \(g\left( x \right) = \dfrac{{f\left( x \right)}}{{{x^3}}}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) có: \(g'\left( x \right) = \dfrac{{{x^3}f'\left( x \right) - 3{x^2}f\left( x \right)}}{{{x^6}}} = \dfrac{{xf'\left( x \right) - 3f\left( x \right)}}{{{x^4}}}\).

Mà \(x > 0,f'\left( x \right) > 0\) và \(f\left( x \right) < 0\),\(\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\) nên \(g'\left( x \right) > 0\)\(,\,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\).

Do đó: Hàm số \(g\left( x \right) = \dfrac{{f\left( x \right)}}{{{x^3}}}\) không có cực trị trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Đáp án cần chọn là: D

Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu của câu dưới đây:

Một cái bể nước có dạng khối chóp tứ giác đều ngược với cạnh đáy bằng $3\sqrt{2}\,\, dm$ và chiều cao bằng $6\,\, dm$ (tham khảo hình vẽ bên). Nước được bơm vào bể với tốc độ không đổi là 2 lít/phút và ban đầu bể không chứa nước (các kết quả bên dưới được làm tròn đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Trả lời cho các câu 48, 49, 50 dưới đây:

Câu hỏi số 48:
Thông hiểu

Thời gian để bể nước được bơm đầy là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tính thể tích bể nước $V = \dfrac{1}{3}h.S$ từ đó tính thời gian đầy bể

Giải chi tiết

Thể tích của bể nước là $V = \dfrac{1}{3}.\left( {3\sqrt{2}} \right)^{2}.6 = 36\, dm^{3} = 36l$

Thời gian bể đầy nước là $\dfrac{36}{2} = 18$ phút

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 49:
Vận dụng

Khi thể tích nước trong bể bằng $\dfrac{1}{3}$ thể tích của bể, tốc độ dâng lên của nước là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tính thể tích bể nước theo chiều cao h ở thời điểm bất kì.

Lấy đạo hàm 2 vế từ đó tìm tốc độ dâng của nước.

Giải chi tiết

Ta có $\left. \dfrac{h}{6} = \dfrac{x}{3\sqrt{2}}\Rightarrow x = \dfrac{\sqrt{2}h}{2} \right.$

$\left. \Rightarrow V = \dfrac{1}{3}\left( \dfrac{\sqrt{2}h}{2} \right)^{2}h = \dfrac{h^{3}}{6} \right.$

Tại thời điểm mà thể tích nước bằng $\dfrac{1}{3}$ thể tích bể thì $\left. \dfrac{1}{6}h^{3} = \dfrac{1}{3}.36 = 12\Rightarrow h = \sqrt[3]{72} \right.$dm

Lấy đạo hàm 2 vế của $V = \dfrac{h^{3}}{6}$ ta có

$\left. V'(t) = \dfrac{3h^{2}.h'(t)}{6}\Rightarrow h'(t) = \dfrac{6V'(t)}{3h^{2}} = \dfrac{6.2}{3.\left( \sqrt[3]{72} \right)^{2}} = 0,23 \right.$ dm/phút

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 50:
Vận dụng

Khi mực nước cách miệng bể 0,5 dm, người ta ngừng bơm và bắt đầu xả nước ra với ước lượng tốc độ giảm chiều cao của mực nước trong bể theo thời gian $t$ (phút) được mô hình hóa bởi hàm số $h'(t) = \dfrac{1}{350}t - \dfrac{193}{700}$ (dm/phút). Lượng nước xả ra sau 5 phút là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tính chiều cao của mực nước khi lượng nước xả sau 5 phút

Lượng nước xả sau 5 phút là hiệu thể tích thời điểm chiều cao 5,5 và thời điểm mà nước xả 5 phút.

Giải chi tiết

Chiều cao của mực nước khi lượng nước xả sau 5 phút là

$h(5) = 5,5 + {\int_{0}^{5}\left( {\dfrac{1}{350}t - \dfrac{193}{700}} \right)}dt = \dfrac{291}{70}$

Lượng nước xả ra sau 5 phút là $V = \dfrac{5,5^{3}}{6} - \dfrac{\left( \dfrac{291}{70} \right)^{3}}{6} = 15,76$ lít

Đáp án cần chọn là: C

Phần 2: Văn học - Ngôn Ngữ

Câu hỏi số 51:
Nhận biết

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Giải chi tiết

- Nghĩa phái sinh: nghĩa được tạo ra từ một yếu tố gốc bằng cách thêm, bớt hay biến đổi một vài thành tố nào đó.

- Nghĩa gián tiếp: nghĩa được sinh ra từ hàm ý của người nói.

- Nghĩa trực tiếp: nghĩa chính, được hiểu ngay trên bề mặt câu chữ.

- Nghĩa bóng nghĩa được suy ra từ trong câu nói ban đầu.

=> Có thể nhận thấy, các loại nghĩa phái sinh, nghĩa gián tiếp, nghĩa bóng đều là những nét nghĩa được suy ra từ đoạn trích. Riêng nghĩa trực tiếp là nghĩa được hiểu trực tiếp không cần suy ra.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 52:
Nhận biết

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Giải chi tiết

- Thình lình: (việc gì diễn ra) một cách hết sức bất ngờ, không thể lường trước được.

- Thình thịch: từ mô phỏng tiếng trầm và nặng, phát ra liên tiếp, như tiếng chân giẫm mạnh và đều trên nền đất.

- Bất chợt: sự việc xảy ra một cách bất ngờ, không được báo trước.

- Đột ngột: rất bất ngờ, hoàn toàn không có một dấu hiệu gì báo trước.

=> Trong bốn từ được cho ở đề bài, có ba từ thình lình, bất chợt, đột ngột đều mang nghĩa chỉ sự bất ngờ. Trong khi đó thình thịch là từ ngữ mô phỏng âm thanh phát ra từ hành động của con người.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 53:
Thông hiểu

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Giải chi tiết

- Trắng hếu: trắng một màu và như trơ hết cả ra, trông không đẹp mắt.

- Trắng ngần: trắng và bóng mông mềm mại và tươi đẹp.

- Trắng nõn: trắng mịn và mướn ở mềm mại và tươi đẹp lon thi

- Trắng trẻo: (da dẻ) trắng và đẹp (nói khái quát)

=> Như vậy, các từ trắng ngần, trắng nõn, trắng trẻo đều chỉ vẻ đẹp của màu trắng; riêng từ trắng hếu lại không nói về vẻ đẹp, mà ngược lại mang ý chê bai.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 54:
Nhận biết

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Giải chi tiết

- Trọn vẹn: hoàn toàn đầy đủ, không thiếu mặt nào.

- Vẹn toàn: có được đầy đủ các mặt, không bị thiếu đi một mặt nào.

- Chu đáo: rất cẩn thận, quan tâm mọi chi tiết nhỏ, không để sơ xuất.

- Ân cần: đối xử đầy nhiệt tình và chu đáo.

=> Như vậy, trong bốn từ mà đề bài cung cấp, các từ trọn vẹn, vẹn toàn, chu đáo đều thể hiện sự cẩn thận, chu toàn. Trong khi đó, từ ân cần lại liên quan đến thái độ đối xử của con người.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 55:
Thông hiểu

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Giải chi tiết

- Đựng: chứa vật gì ở bên trong lòng một đồ vật khác.

- Tích: dồn, góp từng ít cho thành số lượng đáng kể.

- Góp: bỏ phần của mình vào một việc chung.

=> Như vậy, trong bốn từ mà đề bài cung cấp, các từ chứa, đựng, tích đều nói về trạng thái giữ vật gì đó. Trong khi đó, từ góp lại liên quan đến việc bỏ phần của mình chung vào các phần nào đó.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 56:
Nhận biết

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

­­­­_______ là biện pháp tu từ, theo đó, người nói người viết kể ra nhiều sự vật, sự việc, hoạt động, tính chất, trạng thái... trong cùng một câu, một đoạn để tạo nên _________ mạnh, hiệu quả cao trong miêu tả, kể chuyện hoặc biểu lộ tình cảm, cảm xúc.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn

Dạng bài điền từ

Giải chi tiết

- Phân tích nghĩa câu văn:

+ Nhớ lại kiến thức về các biện pháp tu từ đã học ta dễ dàng nhận thấy câu văn trên đang nói về khái niệm phép liệt kê (kể ra nhiều sự vật trong cùng một câu, một đoạn). -> Loại đáp án A và C.

+ Chú ý về sau của câu, biện pháp liệt kê thường có tác dụng gì? (“ấn tượng” được hiểu là có tác dụng gây cảm xúc mạnh mẽ và tạo thành dấu ấn trong nhận thức; “cảm giác” được hiểu là những thuộc tính tác động vào các giác quan tạo nên sự kích thích mạnh mẽ) -> Từ “ấn tượng” phù hợp hơn để đặt vào vị trí trên.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: liệt kê/ ấn tượng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 57:
Nhận biết

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Thơ Nôm Hồ Xuân Hương là tiếng nói quyết liệt đấu tranh cho quyền được hưởng hạnh phúc của người ______, thể hiện nỗi thương cảm với _________ và khẳng định, đề cao vẻ đẹp, khát vọng của họ.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn

Dạng bài điền từ

Giải chi tiết

- Để làm được câu này, các em cần nhớ lại kiến thức về tác giả Hồ Xuân Hương. Khi nhớ về nữ thi sĩ tài năng này, ta nhớ về đề tài nổi bật xuất hiện trong thơ của bà là người phụ nữ. -> Loại đáp án B và D.

- Cùng phân tích chỗ trống thứ hai của đề bài:

+ Từ “thân phận” được hiểu là địa vị xã hội thấp hèn hoặc cảnh ngộ không may mà con người không sao thoát khỏi được, do số phận định đoạt;

+ Từ “ước mơ” được hiểu là mong muốn, ước ao một điều gì đó.

-> Từ “thân phận” khi kết hợp với từ “thương cảm” tạo nên sự phù hợp và logic về ý nghĩa.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: phụ nữ/ thân phận.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 58:
Thông hiểu

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Các electron chuyển động nhanh đến mức mọi nỗ lực của con người để “giữ chân” nó đều vô hiệu, ________  việc nhìn vào nó ở một mảnh cực nhỏ của một giây thì có thể. _________ các nhà khoa học có thể có một cái nhìn “mờ” về chúng và mở ra một thứ khoa học hoàn toàn mới.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn

Dạng bài điền từ

Giải chi tiết

- Để xác định quan hệ từ phù hợp, điều quan trọng nhất phải xác định mối liên hệ giữa các vế trong câu văn:

+ Câu văn thứ nhất được chia làm 2 vế câu, chỗ trống đầu về câu thứ hai có liên quan đến vế câu thứ nhất trong cùng câu 1.

+ Câu văn thứ hai có chỗ trống liên quan đến toàn câu 1.

- Phân tích 2 vị trí cần điền: tài liệu free tại Tailieuonthi.edu.vn

+ Vị trí 1: trong câu 1, vế đầu tiên nói về việc electron chuyển động nhanh đến mức con người không thể “giữ chân” được nó; về thứ hai lại nói rằng “nhìn vào nó ở một mảnh cực nhỏ của một giây thì có thể”. -> Hai vế này có mối quan hệ tương phản => Từ ngữ thích hợp để điền vào vị trí này là từ “Tuy nhiên”.

+ Vị trí 2: Khẳng định này được rút ra từ câu 1 => Từ ngữ phù hợp cho mối quan hệ này là “Vì thế” hoặc “Vì vậy”.

=> Từ ngữ phù hợp để điền vào hai vị trí trên là tuy nhiên - Vì vậy.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 59:
Thông hiểu

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Trong những hình thức giao tiếp khác, nhiều trường hợp, người ta chỉ cần hoặc chỉ có thể sử dụng phương tiện ________ (dùng đèn giao thông, vẫy cờ, ra hiệu vì không tiện nói, mỉm cười....) để giao tiếp mà vẫn đạt hiệu quả.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn

Dạng bài điền từ

Giải chi tiết

Đọc kĩ khái niệm trong đề bài và chú ý phần chú thích trong ngoặc đơn, ta thấy phần trong ngoặc đơn đang liệt kê những dấu hiệu của phương tiện phi ngôn ngữ.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì các đối tượng liệt kê trong ngoặc đơn không phải là phương tiện ngôn ngữ.

+ Đáp án B sai vì từ “giao tiếp” quá rộng, không phù hợp với vị trí trên và không phù hợp với cách diễn đạt của câu (tạo nên lỗi lặp từ khi một câu có 3 từ “giao tiếp”).

+ Đáp án C sai vì các đối tượng liệt kê trong ngoặc đơn (dùng đèn giao thông, vẫy cờ) không phải là ngôn ngữ cơ thể.

+ Đáp án D đúng vì từ ngữ này có nghĩa rộng hơn từ “ngôn ngữ cơ thể”, hẹp hơn từ “giao tiếp” và phù hợp hơn khi đứng trước các từ ngữ “dùng đèn giao thông, vẫy cờ, ra hiệu vì không tiện nói, mỉm cười.”.

-> Từ phù hợp để điền vào chỗ trống là phi ngôn ngữ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 60:
Thông hiểu

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Với một nếp sống phong lưu về vật chất, phong phú về tinh thần, lịch sử ngàn năm văn vật của Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội đã hun đúc cho người Hà Nội một nếp sống _________: từng trải mà nhẹ nhàng, kiên định mà duyên dáng, hào hoa mà thanh thoát, sang trọng mà không xa hoa, cởi mở mà không lỗ bịch, nhố nhăng.... từ lời ăn tiếng nói đến phong cách làm ăn, suy nghĩ...

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn

Dạng bài điền từ

Giải chi tiết

- Để làm được bài này, ta đọc kĩ vế xuất hiện phía sau chỗ trống và tìm hiểu nghĩa của các từ được cho trong đề bài.

- Phân tích, suy luận:

+ Thanh tao: đường nét tao nhã, toát lên vẻ mềm mại, gây cảm giác nhẹ nhàng, dễ ưa (thường chỉ dáng vẻ). -> Không phù hợp để điền vào vị trí trên.

+ Thanh tân: chỉ sự tươi trẻ, trong trắng. -> Không phù hợp với các chi tiết liệt kê trong đoạn trích.

+ Thanh lịch: thể hiện sự tao nhã và lịch sự. -> Phù hợp để nói về những nếp sống của người Hà Nội được liệt kê trong đoạn trích.

+ Thanh liêm: trong sạch, liêm khiết (thường chỉ lối sống đạo đức, vẻ đẹp tâm hồn của con người). -> Không phù hợp với các chi tiết liệt kê trong đoạn trích.

=> Từ khóa phù hợp nhất để điền vào vị trí trên là thanh lịch.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 61:
Thông hiểu

Xác định một từ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa logic phong cách:

Bắt đầu vào mùa xuân, những ruộng cải bên kia sông đã nhuộm vàng cả cánh đồng.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Giải chi tiết

- Từ sai về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa logic/phong cách trong câu trên là: mùa xuân. Hoa cải vàng thường nở vào tháng 11 và tháng 12 hàng năm (khoảng thời gian đầu đông) vì vậy từ “mùa xuân” trong câu văn trên chưa chính xác để chỉ thời gian hoa cải nhuộm vàng.

-> Thay từ “mùa xuân” bằng “mùa đông”.

=> Sửa lại: Bắt đầu vào mùa đông, những ruộng cải bên kia sông đã nhuộm vàng cả cánh đồng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 62:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa logic/phong cách.

Về cấu trúc truyện ngắn hiện đại thường có sự chuyển đổi linh hoạt điểm nhìn và sử dụng ngôn ngữ gần gũi với đời thường trong đó việc miêu tả nét riêng của ngôn ngữ nhân vật được đặc biệt chú trọng.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ, ngữ cảnh.

Giải chi tiết

- Từ sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách trong câu trên là cấu trúc.

+ cấu trúc: nói về các thành phần tạo nên một chỉnh thể.

+ Trong câu lại đề cập đến các yếu tố của nghệ thuật trần thuật: điểm nhìn, ngôn ngữ.

-> Thay từ “cấu trúc” bằng cụm từ “nghệ thuật trần thuật”

=> Sửa lại: Về nghệ thuật trần thuật, truyện ngắn hiện đại thường có sự chuyển đổi linh hoạt điểm nhìn và sử dụng ngôn ngữ gần gũi với đời thường, trong đó việc miêu tả nét riêng của ngôn ngữ nhân vật được đặc biệt chú trọng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 63:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa logic/phong cách.

Năm 1941, Factors of Soil Formation (Các yếu tố hình thành đất) của Hans Jenny (1899 – 1992), một hệ thống của thổ nhưỡng học định lượng, đã tổng quát hóa một cách xúc tích và minh họa rất nhiều nguyên lý cơ bản của khoa học đất hiện đại cho tới ngày đó.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Giải chi tiết

- Từ sai về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách trong câu trên là: xúc tích

+ “xúc tích”: không có nghĩa

+ “súc tích”: có chứa nhiều ý trong một hình thức diễn đạt ngắn gọn.

-> Đây là lỗi sai về chính tả do nhầm lẫn giữa “s” và “x”.

=> Sửa lại: Năm 1941, Factors of Soil Formation (Các yếu tố hình thành đất) của Hans Jenny (1899 – 1992), một hệ thống của thổ nhưỡng học định lượng, đã tổng quát hóa một cách súc tích và minh họa rất nhiều nguyên lý cơ bản của khoa học đất hiện đại cho tới ngày đó.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 64:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa logic/phong cách.

Trong thời kỳ trứng nước của y học hiện đại, Việt Nam cũng đã tham gia thực hiện những nghiên cứu về lao chứ không chủ động chờ đợi phương thức điều trị từ mẫu quốc.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Giải chi tiết

Từ sai về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa logic/phong cách trong câu trên là chủ động

+ “chủ động”: tự mình quyết định hành động, không bị chi phối bởi người khác hoặc hoàn cảnh bên ngoài.

+ Trong ví dụ trên, câu văn muốn nói về việc khi còn là thuộc địa của Pháp, đất nước ta cũng đã chủ động thực hiện những nghiên cứu về bệnh lao chứ không đợi chờ phương thức từ nước Pháp. Từ “không” là một từ phủ định, khi đặt cạnh từ “chủ động” sẽ được hiểu là phủ định của chủ động = bị động hoặc thụ động.

-> Thay từ “chủ động” bằng từ “thụ động” để câu văn mang ý nghĩa chủ động.

→ Sửa lại: Trong thời kỳ trứng nước của y học hiện đại, Việt Nam cũng đã tham gia thực hiện những nghiên cứu về lao chứ không thụ động chờ đợi phương thức điều trị từ mẫu quốc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 65:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa logic/phong cách.

Ngôn ngữ viết tồn tại trong các văn bản xuất hiện dưới nhiều hình thức vật thể khác nhau: bản viết tay, bản đánh máy, bản in, bản vẽ, bản chữ nổi dành cho người khiếm thị...

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Giải chi tiết

Từ sai về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa logic/phong cách trong câu trên là: bản vẽ

+ “bản vẽ”: hình vẽ mô tả hình dạng, cấu tạo, kích thước và điều kiện kĩ thuật của bộ phận máy móc kết cấu hoặc công trình kĩ thuật.

+ Câu văn trên đang liệt kê các hình thức của ngôn ngữ viết; “bản vẽ” thuộc lĩnh vực hội họa, không liên quan đến ngôn ngữ viết.

-> Có thể bỏ từ “bản vẽ” để câu văn hợp logic hơn.

=> Sửa lại: Ngôn ngữ viết tồn tại trong các văn bản xuất hiện dưới nhiều hình thức vật thể khác nhau: bản viết tay, bản đánh máy, bản in, bản chữ nổi dành cho người khiếm thị...

Đáp án cần chọn là: D

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 66 đến 70:

Trong ý nghĩ của công chúng, hoạt động khoa học thường được coi là một việc làm hoàn toàn duy lí chỉ dựa trên logic thuần túy và tước bỏ mọi cảm xúc, và vật lí cũng là một môn khoa học nên hoàn toàn không biết đến thưởng ngoạn cái đẹp. Nó không có quyền đưa ra những đánh giá tốt, xấu, mà chỉ tính đến những sự kiện chính xác, lạnh lùng và khách quan. Tuy nhiên, dù là một nhà khoa học nhưng tôi vẫn nhạy cảm với cái đẹp và sự hài hòa của thiên nhiên như một nhà thơ hay một họa sĩ. Trong công việc, ngoài những suy ngẫm, cân nhắc ở cấp độ lí trí ra, tôi vẫn thường để mình bị dẫn dắt bởi những suy ngẫm mĩ học. Ý nghĩ cho rằng công việc của một nhà khoa học hoàn toàn không có xúc cảm là hết sức sai lầm. Con người luôn có lí trí và tình cảm, và nhà khoa học, cũng như bất kì ai, không thể tách rời những cảm xúc của mình ra khỏi lí trí khi tìm cách đối thoại với tự nhiên. Các nhà bác học vĩ đại nhất cũng đều đưa ra ý kiến rõ ràng về vai trò của cái đẹp đối với khoa học. Chẳng hạn, nhà toán học người Pháp Henri Poincaré đã nói: “Nhà khoa học không nghiên cứu tự nhiên vì mục đích vụ lợi. Anh ta nghiên cứu nó vì tìm thấy ở đó niềm vui sướng; và anh ta tìm thấy niềm vui sướng bởi vì tự nhiên rất đẹp. Nếu tự nhiên không đẹp, nó sẽ không đáng để nghiên cứu, và cuộc đời cũng sẽ không đáng sống.” Tôi hoàn toàn tán thành ý kiến này. Đối với tôi, niềm đam mê nghiên cứu thực tại, không nghi ngờ gì nữa, được thúc đẩy trước tiên bởi sự cảm nhận cái đẹp của thế giới.

(Trịnh Xuân Thuận, Vũ trụ và hoa sen, NXB Tri thức, Hà Nội, 2015)

Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70 dưới đây:

Câu hỏi số 66:
Thông hiểu

Mục đích chính của tác giả trong đoạn trích này là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn đoạn trích.

Giải chi tiết

Mục đích chính của tác giả trong đoạn trích này là bác bỏ suy nghĩ cho rằng khoa học khô khan, lạnh lùng. Tác giả đã đưa ra các lập luận, dẫn chúng để cho người đọc thấy khoa học không khô khan, lạnh lùng mà khoa học vẫn hướng về những vẻ đẹp nhất định.

- Phân tích, loại trừ: Đáp án A, C, D sai vì bài đọc không nhắc tới những nội dung này.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 67:
Thông hiểu

Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ “duy lí” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích trên?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Để làm được câu này, trước tiên phải đi cắt nghĩa từ “duy lí”. Duy lí được hiểu là một học thuyết dựa trên bằng chứng, tư duy để nhìn nhận vấn đề.

- Tìm hiểu nghĩa của các phương án đã cho:

+ Duy cảm: là học thuyết khẳng định rằng mọi thứ đều tồn tại bên trong tinh thần và thuộc về ý thức.

+ Duy ý chí: là học thuyết khẳng định rằng mọi thứ đều tồn tại ở ý chí con người.

+ Duy vật: là học thuyết khẳng định rằng mọi thứ đều tồn tại bên trong vật chất.

+ Duy thực: là học thuyết khẳng định rằng mọi thứ đều tồn tại ở hiện thực.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A đúng vì “tinh thần” và “ý thức” đối lập với “bằng chứng” và “tư duy”. (một bên thiên về cảm tính, một bên thiên về lý trí, kiến thức).

+ Đáp án B sai vì “ý chí” không đối lập với “bằng chứng” và “tư duy”.

+ Đáp án C sai vì “vật chất” không đối lập với “bằng chứng” và “tư duy”.

+ Đáp án D sai vì “hiện thực” không đối lập với “bằng chứng” và “tư duy”.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 68:
Thông hiểu

Đoạn trích trên nổi bật với những thao tác lập luận nào dưới đây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Giải chi tiết

- Thao tác lập luận được sử dụng trong đoạn trích trên là: chứng minh, bình luận, bác bỏ

- Phân tích, suy luận: Tác giả đã đưa ra những chứng minh và bình luận của mình để bác bỏ luận điểm cho rằng khoa học là việc làm hoàn toàn duy lí, tước bỏ mọi cảm xúc và không biết thưởng ngoạn cái đẹp rồi từ đó khẳng định bộ môn khoa học vẫn hướng đến những vẻ đẹp nhất định.

+ Bác bỏ: bác bỏ ý kiến cho rằng cho rằng khoa học là việc làm hoàn toàn duy lí “Tuy nhiên, dù là một nhà khoa học nhưng tôi vẫn nhạy cảm với cái đẹp và sự hài hòa của thiên nhiên như một nhà thơ hay một họa sĩ; Ý nghĩ cho rằng công việc của một nhà khoa học hoàn toàn không có xúc cảm là hết sức sai lầm.”.

+ Chứng minh: Chẳng hạn, nhà toán học người Pháp Henri Poincaré đã nói: “Nhà khoa học không nghiên cứu tự nhiên vì mục đích vụ lợi. Anh ta nghiên cứu nó vì tìm thấy ở đó niềm vui sướng; và anh ta tìm thấy niềm vui sướng bởi vì tự nhiên rất đẹp. Nếu tự nhiên không đẹp, nó sẽ không đáng để nghiên cứu, và cuộc đời cũng sẽ không đáng sống”.

+ Bình luận: đưa ra bình luận của bản thân “Con người luôn có lí trí và tình cảm, và nhà khoa học, cũng như bất kì ai, không thể tách rời những cảm xúc của mình ra khỏi lí trí khi tìm cách đối thoại với tự nhiên; Đối với tôi, niềm đam mê nghiên cứu thực tại, không nghi ngờ gì nữa, được thúc đẩy trước tiên bởi sự cảm nhận cái đẹp của thế giới.”.

- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, B, C sai vì phân tích, giải thích là thao tác lập luận không xuất hiện trong đoạn trích trên.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 69:
Thông hiểu

Theo tác giả, mục đích đầu tiên khiến tác giả nghiên cứu khoa học là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phần cuối đoạn trích, tác giả trình bày: Đối với tôi, niềm đam mê nghiên cứu thực tại, không nghi ngờ gì nữa, được thúc đẩy trước tiên bởi sự cảm nhận cái đẹp của thế giới.

=> Đối với tác giả mục đích khiến đầu tiên khích lệ ông nghiên cứu khoa học là nhận thức về vẻ đẹp của thế giới.

- Phân tích, loại trừ: Các đáp án A, B, D không được nhắc tới trong đoạn trích.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 70:
Thông hiểu

Thông tin nào KHÔNG được suy ra từ bài đọc trên?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Nội dung KHÔNG được suy ra từ bài đọc là: Bộ môn vật lí không quan tâm đến việc thưởng ngoạn cái đẹp. Vì bài đọc có đưa ra ý kiến cho rằng bộ môn vật lí không quan tâm đến cái đẹp, sau đó tác giả phản bác ý kiến này và khẳng định: Con người luôn có lí trí và tình cảm, và nhà khoa học, cũng như bất kì ai, không thể tách rời những cảm xúc của mình ra khỏi lí trí khi tìm cách đối thoại với tự nhiên.

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án B được suy ra từ bài đọc vì bài đọc có khẳng định: Ý nghĩ cho rằng công việc của một nhà khoa học hoàn toàn không có xúc cảm là hết sức sai lầm.

+ Đáp án C được suy ra từ bài đọc vì bài đọc có khẳng định: Các nhà bác học vĩ đại nhất cũng đều đưa ra ý kiến rõ ràng về vai trò của cái đẹp đối với khoa học.

+ Đáp án D được suy ra từ bài đọc vì bài đọc có khẳng định: Nhà khoa học không nghiên cứu tự nhiên vì mục đích vụ lợi. Anh ta nghiên cứu nó vì tìm thấy ở đó niềm vui sướng; và anh ta tìm thấy niềm vui sướng bởi vì tự nhiên rất đẹp.

Đáp án cần chọn là: A

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:

Chim ô tác kori (Ardeotis kori) là loài chim bay nặng nhất thế giới với con đực lớn cỡ 11 - 19 kg và có sải cánh 2,75 m. Sách kỷ lục Thế giới Guinness cho biết mẫu vật lớn nhất thuộc loài chim ô tác kori nặng 18,14 kg. Con chim này bị bắn trúng ở Nam Phi và ghi nhận năm 1936. Theo Vườn thú quốc gia Smithsonian, chim cái nhỏ bằng một nửa con đực. Loài chim này sống ở hai khu vực riêng biệt tại Nam Phi và Đông Phi, dành phần lớn thời gian kiếm ăn trên mặt đất. Chế độ ăn của chúng khá đa dạng, bao gồm côn trùng, bò sát và chuột nhỏ tới hạt, quả mọng và rễ cây. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) xếp chim ô tác kori vào nhóm sắp bị đe dọa và mô tả chúng là loài tĩnh lặng, chỉ di chuyển loanh quanh trong vùng. Loài chim bay nặng thứ hai trên thế giới cũng thuộc họ ô tác. Đó là chim ô tác lớn (Otis tarda). Chúng chỉ nhẹ cân hơn chim ô tác kori một chút, với trọng lượng tối đa khoảng 6 - 18 kg. Khác với chim ô tác kori không di cư và hiếm khi bay rất xa, chim ô tác lớn có hành trình di cư khứ hồi hơn 4.000 km giữa nơi sinh sản ở Mông Cổ và nơi sinh sống vào mùa đông ở Trung Quốc. Chim ô tác lớn cũng thể hiện dị hình giới tính và có thể sở hữu chênh lệch kích thước lớn nhất giữa con đực và con cái trong thế giới loài chim. Con đực nặng gấp 4 lần so với con cái. Ngược lại, loài chim nặng nhất thế giới không bay được là phân loài ở Nam Phi của chim đà điểu. Chim đà điểu Nam Phi (Struthio camelus australis) có thể nặng 156 kg. Loài động vật có vú bay được nặng nhất là cáo bay, nặng 0,5 - 1 kg, tùy theo loài cụ thể.

(An Khang, Loài chim nặng nhất thế giới, Báo điện tử Vnexpress, ngày 5/7/2024)

Trả lời cho các câu 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây:

Câu hỏi số 71:
Thông hiểu

Mục đích chính của bài đọc trên là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về kiểu văn bản. Nội dung thông điệp

Giải chi tiết

- Đáp án A sai vì bài đọc không những trình bày về loài chim nặng nhất mà còn trình bày về loài chim bay nặng thứ hai trên thế giới (chim ô tác lớn).

- Đáp án B đúng vì bài đọc cung cấp thông tin về các loài chim lớn như: chim ô tác kori, chim ô tác lớn, chim đà điểu, cáo bay.

- Đáp án C sai vì bài viết không đi sâu vào việc giải thích hay phân tích các đặc tính này một cách chi tiết hay khoa học, mà chủ yếu là cung cấp thông tin chung về các loài chim lớn. Vì vậy, mục đích chính không phải là “giải thích và làm rõ” mà là “cung cấp thông tin”.

- Đáp án D sai vì khái quát chung chung.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 72:
Thông hiểu

Bài đọc trên thuộc loại văn bản nào dưới đây?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Giải chi tiết

- Văn bản trên có nội dung trình bày thông tin về các loài chim (trọng lượng, chế độ ăn, nơi sinh sống,...).

=> Bài đọc thuộc văn bản thông tin.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 73:
Thông hiểu

Điểm khác biệt lớn nhất giữa chim ô tác kori và chim ô tác lớn là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của đoạn trích.

Giải chi tiết

- Đoạn trích có đề cập: “Khác với chim ô tác kori không di cư và hiếm khi bay rất xa, chim ô tác lớn có hành trình di cư khứ hồi hơn 4.000 km giữa nơi sinh sản ở Mông Cổ và nơi sinh sống vào mùa đông ở Trung Quốc.”

=> Chim ô tác kori nặng hơn và không di cư xa.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 74:
Thông hiểu

Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Giải chi tiết

+ Đáp án A được suy ra từ đoạn trích vì loài chim bay nặng nhất (ô tác kori) và loài chim nặng nhất không bay (đà điểu) đều sống ở Nam Phi (nơi có nền nhiệt cao).

+ Đáp án B được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích có câu “Con đực nặng gấp 4 lần so với con cái” -> giữa con đực và con cái có sự chênh lệch lớn về kích thước.

+ Đáp án C KHÔNG THỂ suy ra từ đoạn trích vì loài chim biết bay nặng nhất thế giới có trọng lượng 11 – 19kg còn loài chim không biết bay nặng nhất thế giới có trọng lượng 156kg, vì vậy loài chim nặng nhất thế giới phải có trọng lượng 156kg.

+ Đáp án D được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích có câu “Loài động vật có vú bay được nặng nhất là cáo bay, nặng 0,5 - 1 kg, tùy theo loài cụ thể”.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 75:
Thông hiểu

Chim ô tác kori có chế độ ăn như thế nào?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Đoạn trích trình bày: “Chế độ ăn của chúng khá đa dạng, bao gồm côn trùng, bò sát và chuột nhỏ tới hạt, quả mọng và rễ cây”.

-> Chúng là loài ăn tạp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 76:
Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Những bài viết của giáo sư Võ Tòng Xuân đăng tải trên Tia Sáng được ông rút ruột từ những nghiên cứu, báo cáo và quan sát thực địa của mình. Nếu nhìn xuyên suốt toàn bộ sự nghiệp nghiên cứu của ông, có thể thấy chủ đề lúa gạo, ĐBSCL, chính sách lương thực, an ninh lương thực, nghiên cứu nông nghiệp, sản xuất lúa gạo, mô hình kinh tế nông nghiệp... trở đi trở lại. Dường như mục tiêu của cuộc đời ông đặt vào những chữ tưởng chừng giản dị: làm sao cho sinh kế của người nông dân, đặc biệt người nông dân ĐBSCL bền vững?

(Thanh Nhàn, Giáo sư Võ Tòng Xuân: Cây lúa thơm đã về với đất mẹ, Tạp chí Tia sáng, ngày

Những nghiên cứu của giáo sư Võ Tòng Xuân đều hướng tới mục tiêu lớn nhất là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

- Đoạn trích đã trình bày rất rõ: giáo sư chủ yếu nghiên cứu về lĩnh vực nông nghiệp nhằm “làm sao cho sinh kế của người nông dân, đặc biệt người nông dân ĐBSCL bền vững”.

=> Mang đến cuộc sống ấm no cho người nông dân.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A, B sai vì có thể đây là một trong những mục tiêu trong nghiên cứu của giáo sư nhưng không phải là mục tiêu lớn nhất.

+ Đáp án D sai vì đối tượng hướng đến là người nông dân chứ không phải là người dân ĐBSCL (bao gồm cả những ngành nghề khác).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 77:
Nhận biết

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

chúng tôi qua cái khắc nghiệt mùa khô

qua mùa mưa mùa mưa dai dẳng

võng mắc cột tràm đêm ướt sũng

xuồng vượt sông dưới pháo sáng nhạt nhoà

đôi lúc ngẩn người. ma

đôi lúc ngẩn người... một ráng đỏ chiều xa

quên đời mình thêm tuổi

chân dép lốp đạp mòn trăm ngọn núi

mà không hề rợp bóng xuống tương lai

(Thanh Thảo, Một người lính nói về thế hệ mình, In trong Khối vuông ru-bích, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1985)

Câu thơ “chân dép lốp đạp mòn trăm ngọn núi” nổi bật với biện pháp tu từ nào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

- Câu thơ “chân dép lốp đạp mòn trăm ngọn núi” nổi bật với biện pháp nói quá chân của các chiến sĩ đạp đến mòn cả trăm ngọn núi. Biện pháp nói quá trong câu thơ này có tác dụng làm cho hình ảnh thơ thêm sinh động, nhấn mạnh ý chí kiên cường và sức mạnh của người lính.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 78:
Thông hiểu

Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Hoa hồng nở hoa hồng lại rụng,

Hoa tàn, hoa nở cũng vô tình;

Hương hoa bay thấu vào trong ngục,

Kể với tù nhân nỗi bất bình.

(Hồ Chí Minh, Cảnh chiều hôm, Hồ Chí Minh toàn tập, tập 3, (Nam Trân địch), NXB Chính trị)

Hương hoa “bất bình” về điều gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

- Chú ý một số hình ảnh trong thơ:

+ Hoa: thường là biểu tượng cho cái đẹp.

+ Vô tình: nói về sự vô tâm, thờ ơ.  

=> Ở hai câu thơ đầu, tác giả ghi lại hiện tượng hoa hồng nở hay rụng đều không được chú ý; co người vô tình trước việc hoa nở hay tàn. Hương hoa “bất bình” về sự vô tâm của con người trước cái đẹp ở trên đời. Qua đó, tác giả thể hiện sự trân trọng với cái đẹp.

- Các đáp án A, B, C chưa đúng vì nó chưa phản ánh đúng nội dung bài thơ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 79:
Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Một tiếng ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua ngọn những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một vài người giật mình quăng quang gánh, ngã sấp. Họ đứng dậy, mặt tái mét. Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng, hung hăng xông vào, bẻ nát, đập tan, biến thành nước những gì vướng víu. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay, và những dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ. Cái đáng sợ chưa hẳn là biển và gió, mà là tinh thần bị chùn nhụt, ngã lòng trước nguy hiểm. Sóng vào một đợt, hai đợt. Một người, hai người, rồi mười người, ba bốn chục người quẳng đất trên vai, ào chạy.

(Chu Văn, Bão biển, tập 2, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2007)

Theo đoạn trích, trở ngại lớn nhất trong cuộc đời đến từ đâu?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

- Đoạn trích miêu tả cảnh con người chống chọi với thiên tai và xen vào bình luận của tác giả: “Cái đáng sợ chưa hẳn là biển và gió, mà là tinh thần bị chùn nhụt, ngã lòng trước nguy hiểm.”. Có thể thấy trong câu văn này, tác giả khẳng định những trở ngại lớn nhất không đến từ các yếu tố bên nào mà đến từ nỗi sợ hãi, yếu đuối của con người (tinh thần bị chùn nhụt, ngã lòng trước nguy hiểm).

-> Sự yếu đuối của con người mới là trở ngại lớn nhất trong cuộc đời.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 80:
Thông hiểu

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.

Hồi yêu nhau. Có lần gọt trái cây cho nàng, anh bị đứt tay. Nàng mặt mày tái mét, ôm cả cánh tay anh hốt hoảng đòi đưa đi ... bác sĩ!

Lấy nhau rồi. Một lần thấy tấm hình cưới sắp bị rớt, anh mang búa đinh ra sửa. Loay hoay sợ đụng bể kiếng, búa đập vào tay. Máu tóe ra. Anh xuýt xoa nhờ nàng lấy giùm bông băng, nàng bực bội: Sao anh vụng thế! Chồng với chả con!

Vết đứt tay ngày xưa giờ bỗng thấm đau, đau thấy 36 ông trời!

(Nguyễn Thị Hậu, Vết đau, in trong 101 truyện 100 chữ, NXB Hội Nhà văn, Thành phố Hồ Chí Minh, 2012)

Trong văn bản trên, người chồng cảm thấy đau nhất khi nào?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

- Truyện cực ngắn đã thể hiện rất rõ ở câu cuối: “Vết đứt tay ngày xưa giờ bỗng thấm đau, đau thấy 36 ông trời!” -> Người chồng cảm thấy đau nhất không phải là khi bị đứt tay, mà đau nhất là khi nhận thấy sự đổi thay, vô tâm từ người vợ

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 81:
Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Đầy vườn cỏ mọc, lau thưa,

Song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời,...

Trước sau nào thấy bóng người,

Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông.

Sập sè én liệng lầu không,

Cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giày.

Cuối tường gai góc mọc đầy,

Đi về này những lỗi này năm xưa!

Chung quanh lặng ngắt như tờ,

Nỗi niềm tâm sự bây giờ hỏi ai?

(Nguyễn Du, Truyện Kiều, trong Đào Duy Anh, Từ điển Truyện Kiều, NXB Khoa học xã hội, Hà

Đoạn thơ trên nổi bật với bút pháp nghệ thuật nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

Tìm hiểu các bút pháp nghệ thuật có trong đề bài:

+ Vẽ mây nẩy trăng: Miêu tả những hình ảnh mơ hồ, thanh thoát để diễn tả cảm xúc, tâm trạng nhẹ nhàng, huyền bí.

+ Tả cảnh ngụ tình: Cảnh vật được dùng để phản ánh cảm xúc, tâm trạng của con người.

+ Ước lệ tượng trưng: Sử dụng hình ảnh tượng trưng để diễn tả một tư tưởng, triết lý, hay cảm xúc sâu sắc hơn.

+ Điển cố, điển tích: Sử dụng các sự kiện, nhân vật hoặc câu chuyện lịch sử, văn hóa, thần thoại nổi tiếng để làm phong phú thêm ý nghĩa của tác phẩm.

- Đoạn thơ trên nổi bật với bút pháp tả cảnh ngụ tình với các hình ảnh “song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời, ...”; “Hoa đào năm ngoài còn cười gió đông”; “Sập sè én liệng lầu không”; “Cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giày”; “Cuối đường gai góc mọc đầy”; “Chung quanh lặng ngắt như tờ.

- Thủ pháp tả cảnh ngụ tình trong đoạn thơ trên có tác dụng gợi ra bức tranh thiên nhiên hoang tàn, lạnh lẽo để nói lên nỗi lòng tiếc nuối, xót xa của chàng Kim khi trở lại chốn cũ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 82:
Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Những kết quả nghiên cứu này gợi ý rằng thực hành tôn giáo, tâm linh có ảnh hưởng đa chiều đến sức khỏe tinh thần, không phải luôn mang đến ảnh hưởng tích cực. Do vậy, ứng dụng tôn giáo trong việc điều trị và hỗ trợ tâm lý cần nhiều sự cẩn trọng. Nhiều người gồng mình trước các nỗi đau về tinh thần và bất lực trong cuộc sống muốn tìm đến tôn giáo để tìm kiếm sự an ủi, niềm hy vọng, ý nghĩa cuộc đời nhưng không phải lúc nào họ cũng tìm được sự thanh thản và bình an. Đối với một số người, thực hành tôn giáo càng khiến các triệu chứng tâm thần trầm trọng hơn, họ càng trở nên sợ hãi, tội lỗi, khổ sở và thậm chí còn dùng tôn giáo như một cái cớ để từ chối và gạt bỏ bất cứ thay đổi khác, dù là tích cực trong đời sống.

(Đặng Hoàng Ngân, Ứng dụng Phật giáo trong nâng cao sức khỏe tinh thần: Con dao hai lưỡi?, Tạp chí Tia sáng, ngày 29/08/2024)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

- Phân tích, loại trừ

+ Đáp án A đúng vì đoạn văn nhấn mạnh rằng thực hành tôn giáo không phải lúc nào cũng mang lại lợi ích cho sức khỏe tinh thần; trong một số trường hợp, nó có thể khiến các triệu chứng tâm lý trở nên tồi tệ hơn. Do đó, việc ứng dụng tôn giáo trong điều trị và hỗ trợ tâm lý cần phải được thực hiện một cách thận trọng.

+ Đáp án B sai vì đoạn trích không thiên về trình bày mặt trái của thực hành tôn giáo, tâm linh.

+ Đáp án C sai vì sai vì thành ngữ “lợi bất cập hại” được hiểu là tác hại lấn át lợi ích, đoạn văn không đi sâu nói về điều này.

+ Đáp án D sai vì đoạn văn không thiên về trình bày biểu hiện của xu thế tìm về thực hành tôn giáo của con người.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 83:
Thông hiểu

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Chị bế con rón rén bước vào chỗ chõng nằm. Thằng bé vẫn sụt sịt. Anh đĩ Chuột giờ mình, hơi nghiêng mặt quay ra. Một làn ánh sáng mờ lướt qua làm cho cái mặt hốc hác và màu da đã xanh lại càng xanh thêm. Mái tóc dài quá xoà xuống tai và cổ, hai con mắt ngơ ngác và lờ đờ, những chiếc răng dài và thưa ở cái mồm hé ra để cho dễ thở khiến anh có cái vẻ dễ sợ của con ma đói. Thấy vợ con, anh cố gượng nhếch miệng cố gượng một cái cười méo xệch và vừa thở phều phào vừa hỏi bằng một thứ tiếng yếu ớt như từ thế giới bên kia đưa lại.

(Nghèo, Tuyển tập Nam Cao, NXB Hội nhà văn, 1993)

Yếu tố miêu tả trong đoạn trích trên có tác dụng gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

+ Đáp án A sai vì đoạn trích chỉ khắc hoạ sự đói khổ của nhân vật anh Đĩ chuột, không đề cập đến phẩm chất của nhân vật.

+ Đáp án B đúng vì đoạn trích miêu tả nhân vật mang vẻ ngoài của một con ma đói: “Một làn ảnh sáng mờ lướt qua làm cho cái mặt hốc hác và màu da đã xanh lại càng xanh thêm. Mái tóc dài quá xoà xuống tai và cổ, hai con mắt ngơ ngác và lờ đờ, những chiếc răng dài và thưa ở cái mồm hé ra để cho dễ thở khiến anh có cái vẻ dễ sợ của con ma đói.” -> Cách miêu tả này khắc hoạ hình ảnh anh Đĩ chuột một cách sống động và làm nổi bật sự khốn khổ, nghèo đói, túng quẫn của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám.

+ Đáp án C sai vì đoạn trích không đề cập đến tính cách của nhân vật.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích không đề cập đến tâm tư tình cảm của nhân vật.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 84:
Thông hiểu

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Sự vô cảm là gì? Theo từ nguyên, nó có nghĩa là “không có cảm xúc”. Đó là một trạng thái lạ lùng và trái tự nhiên, một trạng thái mà trong đó đường ranh giữa sáng và tối, bình minh và hoàng hôn, tội ác và hình phạt, tàn bạo và nhân đạo, tốt và xấu bị mờ đi. Tiến trình của vô cảm và những hậu quả không thể tránh được của nó là gì? Vô cảm có phải là một triết lý sống hay không? Có cái gọi là triết lý vô cảm hay không? Liệu ta có thể xem vô cảm là một đức tính không? Có phải đôi lúc chúng ta cũng cần áp dụng vô cảm để giữ cho mình không bị hóa điên, để sống một cách bình thường, để thưởng thức một bữa ăn và cốc rượu ngon, khi thế giới quanh ta đang trải qua những biến động tang thương?

(Elie Wiesel, Sự nguy hiểm của vô cảm: Những bài học rút ra từ một thế kỷ đầy bạo động)

Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là giải thích: Tác giả giải thích khái niệm vô cảm (Tác giả giải thích khai nghĩa là “không có cảm xúc.” Đó là một trạng thái lạ lùng và trái tự nhiên, một trạng thái mà trong đó đường ranh giữa sáng và tối, bình minh và hoàng hôn, tội ác và hình phạt, tàn bạo và nhân đạo, tốt và xấu bị mờ đi.). Sau đó tác giả đưa ra hàng loạt câu hỏi tu từ nhằm thể hiện cảm xúc của mình.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 85:
Thông hiểu

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Non sông đã chết, sống thêm nhục,

Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài.

Muốn vượt bể Đông theo cánh gió,

Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.

(Phan Bội Châu, Lưu biệt khi xuất dương, Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam)

Đâu là cách hiểu đúng về hình ảnh “muôn trùng sóng bạc” trong khổ thơ trên?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

- Phân tích, suy luận: đoạn trích được trích từ văn bản “Lưu biệt khi xuất dương” với hình tượng trung tâm là người thanh niên mang chí lớn cứu người, cứu đời. -> Hình ảnh “muôn trùng sóng bạc” trong khổ thơ trên là hình ảnh kì vĩ của thiên nhiên ẩn dụ cho tư thế hiên ngang, mang tầm vóc vũ trụ của người chiến sĩ cách mạng.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì bài thơ không nhắc đến hình ảnh người thân của nhân vật người anh hùng cách mạng.

+ Đáp án C sai vì đoạn thơ không có nội dung ca ngợi đất nước mà chủ yếu nêu lên trách nhiệm của người nam nhi đối với đất nước.

+ Đáp án D sai vì bài thơ không nói về sự đoàn kết toàn dân.

Đáp án cần chọn là: B

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90:

Đất nước tôi.

Thon thả giọt đàn bầu

Nghe dịu nỗi đau của mẹ

Ba lần tiễn con đi

Hai lần khóc thầm lặng lẽ

Các anh không về, mình mẹ lặng im.

Đất nước tôi,

Từ thuở còn nằm nôi

Sáng chắn bão giông, chiều ngăn nắng lửa

Lao xao trưa hè một giọng ca dao.

Xin hát về Người, đất nước ơi

Xin hát về Mẹ, Tổ quốc ơi

Suốt đời lam lũ

Thương lũy tre làng bãi dâu bến nước

Yêu trọn tình đời muối mặn gừng cay.

(Tạ Hữu Yên, Đất nước, dẫn theo báo Quân đội nhân dân, ngày 27/07/2017)

Trả lời cho các câu 86, 87, 88, 89, 90 dưới đây:

Câu hỏi số 86:
Thông hiểu

Tác giả KHÔNG xây dựng hình tượng đất nước qua chất liệu nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

Trong đoạn thơ trên, tác giả KHÔNG xây dựng hình tượng đất nước qua lịch sử dân tộc. Đoạn thơ sử dụng các chất liệu như văn hóa dân gian (giọng ca dao, thành ngữ “muối mặn gừng cay”), cảnh sắc quê hương (trưa hè, lũy tre, bãi dâu, bến nước), và hình ảnh con người (người mẹ) để diễn tả đất nước. Tuy nhiên, không có sự nhắc đến các sự kiện lịch sử cụ thể hay truyền thống dân tộc trong bài thơ này.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 87:
Thông hiểu

Trong đoạn thơ trên, đất nước hiện lên như thế nào?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Trong đoạn thơ trên, đất nước hiện lên qua những chi tiết bình dị, gần gũi, gắn bó với cuộc sống thôn quê: “giọt đàn bầu”, “trưa hè”, “ca dao”, “lũy tre làng”, “bãi dâu”, “bến nước”... Đây là những chi tiết tạo nên một đất nước thân thương, nghĩa tình như “muối mặn gừng cay”.

- Phân tích, loại trừ: các đáp án B, C, D chưa đúng vì các tính từ “bình yên”, “sôi động”, “giàu đẹp” chưa nói đúng về hình tượng đất nước trong đoạn thơ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 88:
Thông hiểu

Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Giải chi tiết

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là biểu cảm. Bài thơ thể hiện tình cảm dạt dào dành cho đất nước và những người mẹ Việt Nam anh hùng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 89:
Thông hiểu

Thái độ bao trùm lên đoạn thơ trên là?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với đất nước và người mẹ, cũng như sự trân trọng và lòng biết ơn đối với những hy sinh thầm lặng của mẹ và tình yêu quê hương. Điều đó được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh thơ: “các anh không về”, “mẹ lặng im”, “Đất nước ơi”, “Tổ quốc ơi”, “Xin hát về mẹ”.....

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 90:
Thông hiểu

Câu thơ “Ba lần tiễn con đi, hai lần khóc thầm lặng lẽ” cho thấy phẩm chất gì của người mẹ?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Câu thơ cho thấy sự kiên cường của người mẹ Việt Nam anh hùng. Ba lần tiễn con đi và “các anh đều không về” đó là nỗi đau đớn tột cùng của người mẹ mất con – mất đi giọt máu của mình, nhưng mẹ chỉ khóc thầm hai lần đầu, lần thứ ba mẹ không khóc. Điều đó thể hiện ý chí yêu nước cháy bỏng của mẹ, mẹ đã kiên cường giấu nỗi đau vào trong, những lần đầu chỉ khóc thầm vì không muốn ảnh hưởng tới tinh thần chiến đấu của mọi người, lần thứ ba mẹ không còn khóc, mẹ đã đối diện và chấp nhận sự thật.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì mẹ vẫn khóc, vẫn đau đớn khi tiễn con ra trận nên không thể xem đây là sự cứng rán.

+ Đáp án B, C sai vì bao dung và tự trọng là những phẩm chất không xuất hiện trong câu thơ trên.

Đáp án cần chọn là: D

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi từ 91 đến 95:

Biết bao bạn trẻ bước vào làng văn với quyết định thành một tiểu thuyết gia mà không tự xét có khả năng về loại đó không. Các bạn ấy hãy đọc đoạn tự thú này của Dale Carnegie: “Hồi ba mươi tuổi tôi quyết chuyên viết tiểu thuyết. Tôi sắp thành một Frank Norris hoặc Jack London hoặc T. Hardy thứ nhì. Tôi hăng hải tới nỗi qua ở Châu Âu hai năm. Tại đó tôi sống dễ dàng với vài Mỹ kim mỗi tháng, vì sau đại chiến thế giới thứ nhứt, ở đây có sự lạm phát giấy bạc. Trong hai năm ấy tôi viết một kiệt tác nhan đề là “Blizzard” (Dông tuyết). Nhan đề ấy hợp quả vì bản thảo được các nhà xuất bản đón tiếp một cách lạnh lùng không khác những cơn đông tuyết thổi trên cánh đồng Dakota. Khi nhà xuất bản nói thẳng vào mặt tôi rằng cuốn ấy là đồ bỏ, rằng tôi không tài, không có khiếu về tiểu thuyết thì tim tôi muốn ngừng đập. Tôi quay gót ra như kẻ mất hồn. Có ai đập mạnh vào đầu tôi  cũng không làm cho tôi choáng váng hơn. Tôi đê mê, rụng rời.”

Nhưng rồi Dale Carnegie biết quyết định bỏ ngay loại tiểu thuyết để viết tiểu sử các danh nhân cùng loại sách xử thế cho người lớn. Và ông đã thành công rực rỡ, được khắp thế giới biết tên, kiếm được cả triệu Mỹ kim. Ông đã chẳng buồn rầu vì không được là một T.Hardy thứ nhì mà còn muốn nhảy múa mỗi khi nhớ lại quyết định sáng suốt đó. Walter Raleigh nói: “Tôi không có tài để viết một cuốn sách khả dĩ so sánh được với tác phẩm của Shakespeare, nhưng tôi có thể viết một cuốn theo tài năng riêng của tôi được”. Hễ biết theo tài năng riêng của mình thì sẽ vẻ vang, như nữ sĩ De Sévigné chỉ viết những bức thư cho con gái cũng lưu danh thiên cổ, cứ gì phải làm thơ với soạn tiểu thuyết? Có hàng chục con đường dẫn lên ngọn núi vinh hiển; lựa con đường nào hợp với mình mà theo, dù tới muộn, chẳng hơn là theo vết chân người để bị tụt xuống cả trăm lần rồi rốt cuộc, tới già vẫn còn lẹt bẹt ở dưới chân núi ư? Số người có thiên tư về văn thì rất nhiều mà thành công rất ít chính vì phần đông không đủ kiên nhẫn và không biết chọn đường hợp với khả năng của họ vậy.

(Nguyễn Hiến Lê, Nghề viết văn, NXB Nguyễn Hiến Lê, Sài Gòn, 1969)

Trả lời cho các câu 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:

Câu hỏi số 91:
Thông hiểu

Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Nội dung/ Thông điệp

Giải chi tiết

Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là chứng minh. Tác giả đã đưa ra các dẫn chứng về Dale Carnegie, Walter Raleigh, De Sévigné để chứng minh cho luận điểm: Nếu biết theo tài năng của mình thì sẽ đạt được thành công.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 92:
Thông hiểu

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn “Nhan đề ấy hợp quả vì bản thảo được các nhà xuất bản đón tiếp một cách lạnh lùng không khác những cơn dông tuyết thổi trên cánh đồng Dakota"?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Câu văn nổi bật với biện pháp so sánh: so sánh thái độ lạnh lùng của nhà xuất bản lạnh như những cơn dông tuyết thổi trên cánh đồng Dakota.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 93:
Thông hiểu

Đâu là thông tin KHÔNG ĐÚNG về Dale Carnegie?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A được lựa chọn vì đây là thông tin không đúng về Dale Carnegie. Đam mê thời trẻ của ông (năm 30 tuổi) là thể loại tiểu thuyết. Nhưng bị thất bại, sau đó ông chuyển hướng sang thể loại tiểu sử các danh nhân và sách xử thế cho người lớn rồi mới đạt được thành công ở các thể loại này. Như vậy, Dale Carnegie thành công nhờ biết chuyển hướng công việc chứ không phải nhờ theo đuổi đam mê tiểu thuyết từ thời trẻ.

Đáp án B không được lựa chọn vì đây là thông tin đúng về Dale Carnegie: “Ông đã chẳng buồn rầu vì không được là một T.Hardy thứ nhì mà còn muốn nhảy múa mỗi khi nhớ lại quyết định sáng suốt đó”.

+ Đáp án C không được lựa chọn vì đây là thông tin đúng về Dale Carnegie: “Tôi hăng hái tới nỗi qua ở Châu Âu hai năm”.

+ Đáp án D không được lựa chọn vì đây là thông tin đúng về Dale Carnegie: “Và ông đã thành công rực rỡ, được khắp thế giới biết tên”.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 94:
Thông hiểu

Theo đoạn trích, ít người đạt được thành công về văn chương vì sao?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản, kỉến thức liên quan đến từ láy.

Giải chi tiết

- Phần cuối đoạn trích, tác giả trình bày: “Số người có thiên tư về văn thì rất nhiều mà thành công rất ít chính vì phần đông không đủ kiên nhẫn và không biết chọn đường hợp với khả năng của họ vậy”.

=> Theo tác giả, ít người đạt được thành công về văn chương vì họ dễ nản lòng (không đủ kiên nhẫn) và không xác định được công việc phù hợp với năng lực của bản thân.

- Phân tích, loại trừ: Các đáp án A, B, D sai vì người viết không đề cập đến việc theo đuổi đam mê hay điều kiện vật chất khi theo nghề viết.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 95:
Thông hiểu

Bài học nào được rút ra từ đoạn trích trên?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Đoạn trích nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tự nhận thức về khả năng của bản thân, lựa chọn con đường phù hợp với tài năng riêng, và kiên nhẫn trong việc theo đuổi mục tiêu phù hợp. Do đó, việc cố chấp theo đuổi một mục tiêu mà mình không có khả năng chỉ dẫn đến thất bại. -> Bài học được rút ra từ đoạn trích là việc hiểu rõ bản thân và tài năng của mình, khi đó chúng ta mới có thể lựa chọn con đường phù hợp cho bản thân.

Đáp án cần chọn là: A

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100:

10.4.68

Vậy là chiều nay các anh lên đường để lại cho mọi người một nỗi nhớ mênh mông giữa khu rừng vắng vẻ. Các anh đi rồi nhưng tất cả nơi đây còn ghi lại bóng dáng các anh: những con đường đi, những chiếc ghế ngồi chơi xinh đẹp, những câu thơ thắm thiết yêu thương. Nghe anh Tuấn ra lệnh: “Tất cả ba lô lên đường!”. Những chiếc ba lô vụng về may bằng những tấm bao Mỹ đã gọn gàng trên vai, mọi người còn nấn ná đứng lại trước mình bắt tay chào mình một lần cuối. Bỗng dưng một nỗi nhớ thương kỳ lạ đối với miền Bắc trào lên trong mình như mặt sông những ngày mưa lũ và... mình khóc ròng đến nỗi không thể đáp lại lời chào của mọi người. Thôi! Các anh đi đi, hẹn một ngày gặp lại lại trên miền Bắc thân yêu

Suốt một đêm một ngày lo lắng vì ca mổ của San, chiều nay lòng mình vui sướng xiết bao khi thấy San ngồi dậy, nét mặt anh còn in nỗi đau đớn mệt nhọc nhưng nụ cười ngượng nở trên môi. Bàn tay anh khẽ nắm bàn tay mình mến thương tin tưởng, người thương binh trẻ tuổi dũng cảm kia ơi, tôi thương anh bằng một tình thương rộng lớn nhưng rất sâu xa: tình thương của một người thầy thuốc trước bệnh nhân, tình thương của một người chị đối với đứa em đau ốm (thực ra San bằng tuổi mình) và tình thương ấy đặc biệt hơn đối với mọi người vì cộng thêm cả lòng mến phục. Anh có thấy điều đó trong cái nhìn lo âu của tôi không? Có thấy bàn tay tôi dịu dàng đặt nhẹ trên vết thương, trên đôi tay xanh gầy của anh đó không? Chúc San mau bình phục để trở về với đội ngũ chiến đấu, trở về với bà mẹ già đang vò võ ngóng trông con từng giờ, từng phút.

(Đặng Thùy Trâm, Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2009)

Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:

Câu hỏi số 96:
Thông hiểu

Mạch logic gắn kết các phần trong đoạn trích trên là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

Đoạn thứ nhất thể hiện nỗi buồn của tác giả khi chia tay các chiến sĩ và mong muốn thiết tha được gặp lại họ trên miền Bắc; đoạn thứ hai thể hiện niềm vui của tác giả khi anh thương binh bình phục và mong muốn anh thương binh được trở về với đồng đội, với mẹ già. Những mong ước này đều thể hiện sự khát vọng hòa bình của tác giả, chỉ khi hòa bình, những cuộc tái ngộ mới dễ dàng được thực hiện.

- Phân tích, loại trừ

+ Đáp án A sai vì tình cảm dành cho đồng đội không phải là khát vọng bao trùm trong đoạn trích, khát vọng bao trùm phải là thứ to lớn hơn, bao trùm lên cả tình cảm dành cho đồng đội chính là tình cảm dành cho đất nước, là khát vọng đất nước được hòa bình.

+ Đáp án C, D sai vì các đáp án này chưa nêu lên đầy đủ khát vọng bao trùm toàn đoạn trích.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 97:
Thông hiểu

Tính phi hư cấu của đoạn trích trên được thể hiện ở yếu tố nào?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung văn bản

Giải chi tiết

- Tính phi hư cấu của đoạn trích trên được thể hiện ở việc ghi chép xác thực có ngày tháng (10.4.68) và tên người (anh Tuấn, San) cụ thể.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì đoạn trích trên không xuất hiện tên địa danh.

+ Đáp án C, D sai vì đây không phải đặc trưng của tính phi hư cấu. Việc miêu tả hay biểu cảm trong văn bản văn học cũng có thể thực hiện được bởi các văn bản hư cấu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 98:
Thông hiểu

Biện pháp tu từ được thể hiện trong câu văn “Bỗng dưng một nỗi nhớ thương kỳ lạ đối với miền Bắc trào lên trong mình như mặt sông những ngày mưa lũ và... mình khóc ròng đến nỗi không thể đáp lại lời chào của mọi người” là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Giải chi tiết

- Câu văn nổi bật với biện pháp tu từ so sánh: nỗi nhớ thương trào dâng trong lòng tác giả được so sánh như mặt sông những ngày mưa lũ.

- Tác dụng: giúp nhấn mạnh nỗi nhớ da diết của tác giả dành cho quê hương, đồng bào miền Bắc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 99:
Thông hiểu

Chi tiết Đặng Thùy Trâm nhẹ nhàng đặt tay lên vết thương của thương binh cho thấy điều gì trong phẩm chất của chị?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Chi tiết Đặng Thùy Trâm nhẹ nhàng đặt tay lên vết thương của thương binh cho thấy chị là một người thầy thuốc tận tụy, đầy tình cảm và chu đáo. Hành động này thể hiện sự quan tâm sâu sắc và tấm lòng nhân hậu của chị đối với các thương binh, không chỉ chăm sóc về thể chất mà còn an ủi về tinh thần. Phẩm chất này còn phản ánh lòng mến phục và tình yêu thương sâu xa của chị dành cho những người lính đang chiến đấu vì tổ quốc.

- Các nhận xét giàu đức hi sinh, trung thành, cứng rắn chưa đúng với chi tiết trong ngữ cảnh trên.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 100:
Thông hiểu

Đâu là nhận xét đúng nhất về chủ thể trần thuật trong đoạn trích trên?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

Chủ thể trần thuật trong đoạn trích trên là một tâm hồn nhạy cảm, nhân ái luôn khát khao cháy bỏng ngày đất nước được hòa bình. Điều này được thể hiện:

+ Nhạy cảm: xúc động khi các anh chiến sĩ lên đường, nhớ miền Bắc đến “khóc ròng đến nỗi không thể đáp lại lời chào của mọi người”.

+ Nhân ái: yêu thương đồng bảo, vui sướng khi người thương binh bình phục.

+ Khát khao đất nước hòa bình: mong đất nước hòa bình để được gặp lại các anh chiến sĩ ở miền Bắc; mong sớm hòa bình để thương binh San sớm được trở về với mẹ già đang ngóng trông.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích chưa thể hiện các chi tiết chứng minh cho ý thức trách nhiệm của nhân vật.

+ Đáp án B sai vì đoạn trích không làm nổi bật sự can trường, dũng cảm của nhân vật.

+ Đáp án D sai vì đáp án này chưa đầy đủ khi nói bao quát đoạn trích trên.

Đáp án cần chọn là: C

Phần 3: Khoa học hoặc tiếng Anh

  • 1.Toán học và xử lý số liệu
  • 2.Văn học - Ngôn Ngữ
  • 3.Khoa học hoặc tiếng Anh