Thi thử toàn quốc TN THPT | Môn Hóa học | Trạm số 5 | Ngày 11 - 12/04/2026

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Trong khái niệm về liên kết kim loại: "Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị ...(1)... với ...(2)... kim loại ở các nút mạng".

Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào khái niệm về liên kết hoá học.

Giải chi tiết

Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là tự do, các cation.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Khi có tia lửa điện trong các cơn mưa, trong không khí nitrogen sẽ tác dụng được với oxygen tạo khí X. Khí X sẽ chuyển hóa thành nitrate, cung cấp một lượng phân đạm cho cây trồng. Khí X là hóa chất nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về nitrogen.

Giải chi tiết

Khí X là NO.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Ester methyl methacrylate là nguyên liệu để tổng hợp poly(methyl methacrylate), polymer được sử dụng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ plexiglas. Công thức của methyl methacrylate là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Lí thuyết về danh pháp, ứng dụng của ester.

Giải chi tiết

Công thức của methyl methacrylate là CH2=C(CH3)COOCH3.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.25đ

Trong quá trình sản xuất bia, enzyme amylase tham gia vào quá trình thủy phân tinh bột thành maltose. Nhận định nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Lí thuyết về maltose và tinh bột.

Giải chi tiết

A sai, vì maltose là disaccharide.

B sai, vì maltose có phản ứng thủy phân.

C đúng.

D sai, vì amylase tham gia vào quá trình thủy phân tinh bột.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Cho biết: $E_{Al^{3 +}/Al}^{o} = - 1,676V;E_{Zn^{2 +}/Zn}^{o} = - 0,763V;E_{Pb^{2 +}/Pb}^{o} = - 0,126V;E_{Cu^{2 +}/Cu}^{o} = + 0,340V$ . Trong các pin điện hoá sau pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sức điện động của pin điện: $E_{pin}^{o} = E_{X^{n +}/X}^{o} - E_{Y^{m +}/Y}^{o} > 0$

Sự chênh lệch thế điện cực chuẩn càng lớn, giá trị sức điện động của pin càng nhiều.

Giải chi tiết

Pin Zn – Pb: $E_{Pin\, Zn - Pb}^{o} = - 0,126 - ( - 0,763) = 0,637(V)$

Pin Zn – Cu: $E_{pin\, Zn - Cu}^{o} = 0,340 - ( - 0,763) = 1,103(V)$

Pin Al – Zn: $E_{pin\, Al - Zn}^{o} = - 0,763 - ( - 1,676) = 0,913(V)$

Pin Pb – Cu: $E_{pin\, Pb - Cu}^{o} = 0,340 - ( - 0,126) = 0,466(V)$

⟹ Pin Zn – Cu có sức điện động lớn nhất.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu 0.25đ

Phản ứng đơn giản là những phản ứng xảy ra một giai đoạn duy nhất. Cho phương trình hoá học của phản ứng đơn giản: CHCl3(g) + Cl2(g) ⟶ CCl4(g) + HCl(g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Biểu thức định luật tác dụng khối lượng. (Áp dụng cho phản ứng đơn giản)

Giải chi tiết

v = [CHCl3].[Cl2]

Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ giảm 4 lần.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Các gốc $\alpha$-glucose trong phân tử tinh bột tạo dạng mạch amylose không nhánh liên kết với nhau bởi liên kết

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Cấu tạo của tinh bột.

Giải chi tiết

Các gốc $\alpha$-glucose trong phân tử tinh bột tạo dạng mạch amylose không nhánh liên kết với nhau bởi liên kết $\alpha$-1,4-glycoside.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng 0.25đ

Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị tự nhiên của chlorine (Cl) được xác định theo phổ khối lượng sau:

Nguyên tử khối trung bình của Cl là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

\(\overline A  = \dfrac{{{x_1}\% .{A_1} + {x_2}\% .{A_2}}}{{100\% }}\)

Giải chi tiết

Nguyên tử khối trung bình của Cl là

\(\overline {Cl}  = \dfrac{{75,77\% .35 + 24,23\% .37}}{{100\% }} \approx 35,48\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết 0.25đ

Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm chất xúc tác thì

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào ảnh hưởng của xúc tác tới tốc độ phản ứng và chuyển dịch cân bằng.

Giải chi tiết

Chất xúc tác không ảnh hưởng tới chuyển dịch cân bằng, nó chỉ làm tăng tốc độ phản ứng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Điện phân NaCl nóng chảy, ở anode xảy ra quá trình

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Cách quá trình xảy ra trong bình điện phân :

Anode : xảy ra quá trình oxi hóa

Cathode : xảy ra quá trình khử

Giải chi tiết

Điện phân NaCl nóng chảy, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl- .

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Trên một số vật dụng làm từ chất dẻo polypropylene (PP) có ký hiệu 3 mũi tên tạo thành tam giác, kí hiệu này giúp người sử dụng và thu gom vật liệu polymer biết được thông tin gì?

Ảnh có chứa văn bản, Phông chữ, màu trắng, biểu tượng  Mô tả được tạo tự động

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Ý nghĩa kí hiệu chất dẻo.

Giải chi tiết

Trên một số vật dụng làm từ chất dẻo polypropylene (PP) có ký hiệu 3 mũi tên tạo thành tam giác, kí hiệu này giúp người sử dụng và thu gom vật liệu polymer biết vật liệu có thể tái chế được.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Nước và rượu dễ dàng được tách ra khỏi hỗn hợp rượu và nước bằng cách chưng cất vì chúng có

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết về phương pháp chưng cất.

Giải chi tiết

Nước và rượu dễ dàng được tách ra khỏi hỗn hợp rượu và nước bằng cách chưng cất vì chúng có nhiệt độ sôi khác nhau.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu 0.25đ

Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100 %) như sau:

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình điện li của glutamic acid?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Lí thuyết về tính điện di của amino acid.

Giải chi tiết

A đúng, vì ở pH = 3,22 glutamic acid tồn tại ở dạng lưỡng cực nên không di chuyển.

B sai, vì ở pH = 6,96 glutamic acid tồn tại ở dạng anion nên di chuyển về cực dương.

C sai, vì ở pH =11,50 glutamic acid tồn tại ở dạng anion nên di chuyển về cực dương.

D sai, vì ở pH = 1,50 glutamic acid tồn tại ở dạng cation nên di chuyển về cực âm.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Nhận biết 0.25đ

Một mẫu nước có chứa các muối tan: MgCl2 và Ca(HCO3)2. Mẫu nước này được gọi là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Phân loại nước cứng.

Giải chi tiết

Một mẫu nước có chứa các muối tan: MgCl2 và Ca(HCO3)2. Mẫu nước này được gọi là nước cứng toàn phần.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 15:
Nhận biết 0.25đ

Formaldehyde không có ứng dụng nào dưới đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Một số ứng dụng formaldehyde.

Giải chi tiết

Ứng dụng của formaldehyde: sản xuất keo dán, sản xuất sơn, bảo quản mẫu sinh vật, sản xuất chất nổ, sản xuất vật liệu xây nhựa.

⟶ A sai.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.25đ

Để lợp nhà, các tấm tôn (thép mỏng mạ zinc) được gắn với nhau bởi các đinh thép. Theo thời gian, các tấm tôn bị ăn mòn. Nhận định nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Lý thuyết về sự ăn mòn hóa học.

Giải chi tiết

A đúng, vì tại vị trí thép bị thủng nên các kim loại bị dễ ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với không khí ẩm.

B sai vì zinc có tính khử mạnh hơn nên bị ăn mòn trước.

C sai vì lâu ngày lớp zinc bên ngoài bị ăn mòn nên iron cũng bị ăn mòn.

D sai vì zinc mạnh hơn iron nên bị ăn mòn điện hóa trước.

Đáp án cần chọn là: A

Cyanide (CN-) là một loại chất độc hại được tìm thấy trong nước thải của các công ty khai thác quặng kim loại. Cyanide có khả năng tạo phức mạnh với kim loại, các công ty khai thác mỏ đã kiếm được lợi nhuận khổng lồ từ việc sử dụng cyanide để chiết xuất Au từ quặng của nó. Theo tiêu chuẩn Việt Nam, hàm lượng cyanide trong nước thải của các nhà máy phải xử lí trong khoảng 0,05-0,2 mg/lít trước khi thải ra môi trường.

Hàm lượng ion cyanide có thể xác định bằng phương pháp chuẩn độ Liebig: dùng dung dịch AgNO3 0,01 M làm chất chuẩn.

Phương trình chuẩn độ: 2 CN- + Ag+ ⇋ Ag(CN)2-

Trả lời cho các câu 17, 18 dưới đây:

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu 0.25đ

Trong quy trình xử lý nước thải chứa cyanide, việc sử dụng dung dịch AgNO3 để chuẩn độ dựa trên phản ứng tạo phức ion Ag(CN)2- thay vì tạo kết tủa AgCN có ý nghĩa gì trong việc kiểm soát ô nhiễm và đảm bảo an toàn môi trường?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Phân tích ý nghĩa của việc tạo phức ion Ag(CN)2- thay vì tạo kết tủa AgCN đối với kiểm soát ô nhiễm và đảm bảo an toàn môi trường.

Giải chi tiết

Việc tạo phức ion Ag(CN)2- tan trong dung dịch thay vì kết tủa giúp cho phương pháp chuẩn độ Liebig xác định chính xác hàm lượng cyanide trong nước thải mà không làm mất đi lượng CN⁻ do kết tủa hoặc phản ứng phụ. Đây là bước quan trọng để kiểm soát nồng độ cyanide, tránh gây ô nhiễm môi trường do xả thải vượt mức cho phép.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.25đ

Thực hiện xác định nồng độ của 100ml nước thải với dung dịch AgNO3 0,01 M. Chuẩn độ 3 lần thì cho kết quả như sau.

Lần chuẩn độ 1 2 3
Thể tích chất chuẩn đã dùng (ml) 1,9 2 1,95

Nồng độ cyanide trong mẫu nước là?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tính thể tích trung bình của AgNO3, từ đó tính nồng độ CN- theo phản ứng chuẩn độ.

Giải chi tiết

Thể tích trung bình của AgNO3 là: $\dfrac{1,9 + 2 + 1,95}{3}$ = 1,95 (ml)

Ta có: nCN- = 2nAg+ → nCN- = 2.1,95.10-3.0,01 = 3,9.10-5 (mol)

Khối lượng cyanide trong 100ml mẫu là : 3,9.10-5.(12+14) = 0,001014 (g) = 1,014 mg

Nồng độ của cyanide là: $\dfrac{1,014}{0,1} = 10,14$ (mg/lít).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Nhóm các bạn học sinh tiến hành làm thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 10 phút. Thỉnh thoảng cho thêm vài giọt nước cất để tránh hỗn hợp bị cạn.

Bước 3: Kết thúc phản ứng rót vào cốc thủy tinh trên 50 mL dung dịch NaCl bão hòa, khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp, tách lấy khối xà phòng màu trắng nổi lên ở trên đem trộn với chất tạo hương rồi ép thành bánh.

Đúng Sai
a) Cấu tạo của phân tử xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm 2 phần: Phần ưa nước và phần kị nước.
b) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên chứa muối sodium của acid béo.
c) Nếu thay dầu dừa bằng dầu mỡ bôi trơn máy (thành phần chính là hydrocarbon) thì hiện tượng cũng xảy ra tương tự.
d) Sau khi thành công với mẫu ban đầu, nhóm các bạn học sinh cải tiến để sản xuất quy mô lớn hơn. Các bạn sử dụng một loại chất béo chứa 88,4% triolein về khối lượng còn lại là tạp chất trơ. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa trên bằng dung dịch NaOH thu được một loại xà phòng chứa 82,08% muối sodium oleate về khối lượng. Giả thiết hiệu suất của cả quá trình là 80%. Quy cách đóng gói mỗi bánh xà phòng có khối lượng tịnh là 100 gam. Để sản xuất được một đơn hàng 1000 bánh xà phòng thì khối lượng chất béo tối thiểu cần sử dụng là 99,45 kg (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S

Phương pháp giải

a) Đặc điểm cấu tạo xà phòng.

b) Tính chất vật lí của xà phòng.

c) Đặc điểm cấu tạo dầu dừa (chất béo) với dầu máy bôi trong (thành phần chính là hydrocarbon).

d) 1000 bánh xà phòng ⟹ $m_{C_{17}H_{33}COONa}$

${(C_{17}H_{33}COO)}_{3}C_{3}H_{5} + 3NaOH\overset{}{\rightarrow}3C_{17}H_{33}COONa + C_{3}H_{5}{(OH)}_{3}$

$n_{{(C_{17}H_{33}COO)}_{3}C_{3}H_{5}} = \dfrac{1}{3}.n_{C_{17}H_{33}COONa}$

⟹ mchất béo

Giải chi tiết

a) đúng.

b) đúng.

c) sai, vì dầu dừa có thành phần chính là chất béo, nên có phản ứng xà phòng hoá với NaOH, dầu mỡ bôi trơn không có phản ứng với NaOH.

d) sai,

1000 bánh xà phòng ⟹ $m_{C_{17}H_{33}COONa}$= 1000.100.82,08% = 82080 (g)

${(C_{17}H_{33}COO)}_{3}C_{3}H_{5} + 3NaOH\overset{}{\rightarrow}3C_{17}H_{33}COONa + C_{3}H_{5}{(OH)}_{3}$

$n_{{(C_{17}H_{33}COO)}_{3}C_{3}H_{5}} = \dfrac{1}{3}.n_{C_{17}H_{33}COONa} = \dfrac{1}{3}.\dfrac{82080}{304} = 90(mol)$

⟹ mchất béo = $\dfrac{90.884}{80\%.88,4\%} = 112500(g) = 112,5(kg)$

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Bột đá vôi có thể được dùng để xử lí khí thải chứa sulfur dioxide từ các nhà máy điện đốt than và dầu mỏ (khử sulfur trong khí thải). Phương trình của phản ứng là

CaCO3(s) + SO2(g) ⟶ CaSO3(s) + CO2(s)     (1)

Calcium sulfide (CaSO3) thu được thường được chuyển hoá thành thạch cao theo phản ứng

2CaSO3 + O2 + 4H2O ⟶ 2CaSO4.2H2O        (2)

Đúng Sai
a)

Trong phản ứng (1) sulfur bị khử nên SO2 là chất oxi hoá.

b)

Phản ứng (2) làm tăng hiệu suất hấp thụ SO2 trong khí thải.

c)

Phản ứng sử dụng CaCO3 ở dạng bột để phản ứng xảy ra thuận lợi hơn về năng lượng.

d)

Nếu trong khí thải có 49,59 lít SO2 (đkc), hiệu suất phản ứng (1) và (2) đều đạt 80% thì khối lượng CaSO4.2H2O thu được là 275,2 kg.

Đáp án đúng là: S; S; S; S

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hoá học của các chất.

Giải chi tiết

a) sai, vì phản ứng (1) không có sự thay đổi số oxi hoá.

b) sai, vì phản ứng (2) làm tăng hiệu quả sử dụng và tài chính của sự hấp thụ.

c) sai, vì CaCO3 dùng dạng bột để làm tăng diện tích tiếp xúc, tăng tốc độ phản ứng.

d) sai, vì Ta có

\({n_{CaS{O_4}.2{H_2}O}} = {n_S} = \frac{{49,59}}{{24,79}} = 2mol\)

Thực tế hiệu suất mỗi phản ứng (1) và (2) chỉ đạt 80% nên số mol thực tế = 2 × 80% × 80% = 1,28 mol

Khối lượng CaSỌ4.2H2O = 1,28.172 = 220,16 gam

Đáp án cần chọn là: S; S; S; S

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Hiện nay, mạ điện được sử dụng rộng rãi trong thực tế, mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử người ta cần mạ Ag lên hai mặt của một tấm kim loại (mỏng, phẳng) hình tròn có bán kính 30 cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Nếu được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện $\text{I} = 2,5~\text{A}$ thì thời gian cần dùng là t giờ . Biết rằng khối lượng riêng của Ag là $10,5~\text{g}/\text{cm}^{3};\pi = 3,14$; hằng số Faraday ($\text{F} = 96500\text{C}/\text{mol}$ ); hiệu suất điện phân là $100\%$.

Đúng Sai
a) Cần dùng thanh Ag (tinh khiết) làm anode và tấm kim loại cần mạ làm cathode.
b) Trong quá trình điện phân lượng cation kim loại trong dung dịch không thay đổi.
c) Giá trị của t là 2,95 (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d) Dung dịch dùng trong quá trình điện phân ở trên là $\text{AgNO}_{3}$ hoặc $\text{Cu}\left( \text{NO}_{3} \right)_{2}$.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S

Phương pháp giải

a), b), d) Lí thuyết về mạ điện.

c) Áp dụng công thức ne = It/F

Giải chi tiết

a) đúng.

b) đúng.

c) sai, vì do mạ 2 bên mặt

mAg = 2.π302.0,01.10-1.10,5 = 18,9π (gam)

⟹ nAg = 18,9π /108 = 0,175π (mol)

⟹ t = ne.F/I = 0,175π.96500/2,5 = 21221,5 (s) = 5,89 (giờ)

d) sai, vì dung dịch dùng trong quá trình điện phân ở trên là $\text{AgNO}_{3}$.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn nước,…Khi đun nóng, PVC mềm ra rồi nóng chảy và khi để nguội nó lại đóng rắn. Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất PVC người ta đi từ nguyên liệu là khí ethylene và chlorine. Quy trình sản xuất thực hiện theo sơ đồ khép kín như sau:


Đúng Sai
a) Phản ứng (4) giúp giảm thải khí gây ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả của quá trình sản xuất.
b)

Đốt cháy là một trong các phương pháp xử lí chất thải nhựa PVC mà không làm ô nhiễm môi trường.

c)

PVC thuộc loại polymer nhiệt dẻo và vật liệu làm bằng PVC có thể tái chế.

d)

Biết chỉ có 1,4% lượng chlorine bị thất thoát vì vậy để sản xuất 1 tấn PVC cần 576 kg chlorine (làm tròn số đến phần nguyên).

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

Lí thuyết về polymer và liên hệ thực tiễn.

Giải chi tiết

a) đúng.

b) sai, vì đốt cháy là một trong các phương pháp xử lí chất thải nhựa PVC gây ô nhiễm môi trường.

c) đúng.

d) đúng,

nCl2 = 576.(100 – 1,4)%/71 = 8 (kmol)

⟹ nPVC = 2nCl2 = 16 (kmol)

⟹ mPVC = 16.62,5 = 1000 (kg) = 1 (tấn)

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu 0.25đ

Nhỏ dung dịch mỗi chất: glycine, ethylamine, aniline, lysine, glutamic acid vào các mẩu giấu quỳ tím riêng rẽ. Có bao nhiêu dung dịch làm giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Lí thuyết về tính chất hóa học của aminde và amino acid.

Làm quỳ tím chuyển mảu xanh ⟶ môi trường base.

Giải chi tiết

Có 2 dung dịch làm giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh là ethylamine, lysine.

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 24:
Vận dụng 0.25đ

Đun nóng 13,875 gam một dẫn xuất monochlorine no Y với dung dịch NaOH dư. Acid hóa dung dịch thu được sau phản ứng bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch A. Nhỏ từ từ vào dung dịch AgNOvào dung dịch A thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. Số nguyên tử hydrogen trong 1 phân tử Y là bao nhiêu

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hoá học của dẫn xuất halogen.

Giải chi tiết

Gọi công thức của monohalogen no có dạng: CnH2n+1Cl.

nAgCl = nRCl = 0,15 mol.

Mmonohalogen = 92,5 = 14n + 1 + 35,5 ⟹ n = 4.

Công thức phù hợp là C4H9Cl.

Đáp án cần điền là: 9

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu 0.25đ

Quặng pyrite được sử dụng là nguyên liệu trong quá trình sản xuất iron (sắt) và sulfuric acid. Nung nóng pyrite với không khí xảy ra phản ứng: $FeS_{2} + O_{2}\overset{t^{0}}{\rightarrow}Fe_{2}O_{3} + SO_{2}$. Tổng hệ số (nguyên, tối giản nhất) của các chất trong phương trình phản ứng trên là bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Cân bằng phản ứng oxi hoá khử bằng phương pháp thăng bằng electron.

Giải chi tiết

FeS2 → Fe+3 + 2S+4 + 11e

O2 + 4e → 2O-2

4FeS2 + 11O2 $\xrightarrow{{{t^0}}}$ 2Fe2O3 + 8SO2

Đáp án cần điền là: 25

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu 0.25đ

Cho công thức cấu tạo và danh pháp thay thế một số hydrocarbon không no sau:


Số trường hợp có tên gọi không đúng với công thức cấu tạo là bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải


Lưu ý:

- Chọn mạch carbon dài nhất, có nhiều nhánh nhất và có chứa liên kết bội làm mạch chính.

- Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết bội (đôi hoặc ba) có chỉ số nhỏ nhất (đánh số mạch chính từ đầu gần liên kết bội).

- Dùng chữ số (1, 2, 3,... ) và gạch nối (-) để chỉ vị trí liên kết bội (nếu chỉ có một vị trí duy nhất của liên kết bội thì không cần).

- Nếu alkene hoặc alkyne có nhánh thì cần thêm vị trí nhánh và tên nhánh trước tên của alkene và alkyne tương ứng với mạch chính.

Giải chi tiết

Bao gồm

(b) pent-2-ene.

(c) 3-methylbut-1-ene.

(d) but-1-yne.

(e) 3-methylbut-1-yne.

(g) Pent-1-yne.

Đáp án: 5

Đáp án cần điền là: 5

Câu hỏi số 27:
Vận dụng 0.25đ

Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình H2O(s) ⟶ H2O(l) là 6,020 kJ.

Biết rằng để làm cho nhiệt độ của 1 mol nước lỏng thay đổi 1 °C cần một nhiệt lượng là 75,4 J. Giả sử mỗi viên nước đá tương ứng với 1 mol nước, số viên đá tối thiểu cần tan chảy để có thể làm lạnh 500 gam nước lỏng ở 20 °C xuống 0 °C là x viên. Tính giá trị của x (làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Năng lượng của phản ứng hoá học.

Giải chi tiết

⟹ Lượng nhiệt toả ra để 500 gam nước lỏng ở 20 °C xuống 0 °C = $\dfrac{500}{18}.75,4.20 = 41888,8$(J) = 41,8 (kJ)

⟹ Phần nhiệt lượng tỏa ra này được viên nước đá hấp thụ để tan chảy

Số viên nước đá = 41,8/6,02 = 7

Đáp án cần điền là: 7

Câu hỏi số 28:
Vận dụng 0.25đ

Bệnh Wilson là bệnh do cơ thể tích tụ quá mức ion Cu2+ có thể được điều trị bằng penicillamine (Pen), một hợp chất có nhóm –SH (thiol). Penicillamine tạo phức bền với ion Cu2+ theo phản ứng:

 

Cho các phát biểu sau:

(1) Việc tạo phức [Cu(Pen)2] giúp loại bỏ ion Cu2+ ra khỏi cơ thể dưới dạng không độc.

(2) Phức chất [Cu(Pen)2] tan trong nước, dễ đào thải qua nước tiểu.

(3) Penicillamine là phối tử một càng, chỉ có thể tạo liên kết với Cu2+qua nhóm –SH.

(4) Cơ chế điều trị bệnh Wilson dựa trên khả năng tạo phức bền với Cu2+ để làm giảm nồng độ Cu2+ tự do trong cơ thể.

(5) Ngoài nhóm –SH, penicillamine còn có thể tạo liên kết với ion kim loại qua nhóm –NH2, giúp tạo phức bền hơn.

(6) Penicillamine chỉ có thể tạo phức với ion Cu2+ trong môi trường base mạnh và ở nhiệt độ trên 100°C.

Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (1234, 245 ,…)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào phản ứng penicillamine tạo phức bền với ion Cu2+ và ứng dụng của phản ứng này.

Giải chi tiết

Phân tích các phát biểu:

(1) Đúng. Ion Cu2+ ở dạng tự do rất độc, khi được tạo phức thành [Cu(Pen)2] sẽ mất độc tính và dễ được thải qua nước tiểu.

(2) Đúng. Phức chất cần hòa tan tốt để không gây lắng đọng trong cơ thể và dễ thải qua đường tiểu.

(3) Sai. Penicillamine là phối tử nhiều càng (ít nhất 2 càng: –SH và –NH2).

(4) Đúng. Bản chất điều trị bệnh Wilson là giảm nồng độ ion Cu²⁺ tự do trong máu và mô bằng cách tạo phức bền, từ đó đào thải qua nước tiểu.

(5) Đúng. –NH2 cũng là nhóm có thể tạo liên kết phối trí với ion kim loại.

(6) Sai. Penicillamine có thể tạo phức với Cu2+ trong điều kiện sinh lý bình thường (không cần base mạnh hay nhiệt độ cao).

Đáp án cần điền là: 1245