Thi thử toàn quốc TN THPT | Môn Toán | Trạm số 5 | Ngày 11 - 12/04/2026

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Cho hình chóp $S.ABC$ có $G$ là trọng tâm của tam giác $ABC$. Khẳng định nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tính chất vectơ

Giải chi tiết

$\overset{\rightarrow}{SG} = \dfrac{1}{3}\left( {\overset{\rightarrow}{SA} + \overset{\rightarrow}{SB} + \overset{\rightarrow}{SC}} \right)$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC\). Khi đó đường thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng định lí: \(\left\{ \begin{array}{l}d//a\\a \subset \left( P \right)\end{array} \right. \Rightarrow d//\left( P \right)\).

Giải chi tiết

Vì \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC \Rightarrow MN//BC\).

Mà \(BC \subset \left( {BCD} \right)\) nên \(MN//\left( {BCD} \right)\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.25đ

Một siêu thị thống kê số tiền (đơn vị: chục nghìn đồng) mà 44 khách hàng mua hàng ở siêu thị đó trong một ngày. Số liệu được cho ở Bảng.

Biết số trung bình của mẫu số liệu đã cho là $\overline{x} \approx 53,18$. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Công thức tìm phương sai

Giải chi tiết

Ta có: $4.{(42,5 - 53,18)}^{2} + 14.{(47,5 - 53,18)}^{2} + 8.{(52,5 - 53,18)}^{2} +$ $+ 10 \cdot {(57,5 - 53,18)}^{2} + 6 \cdot {(62,5 - 53,18)}^{2} + 2 \cdot {(67,5 - 53,18)}^{2} = 2029,5456$.

Vậy phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: $s^{2} = \dfrac{2029,5456}{44} \approx 46,1$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho đường thẳng $d:\dfrac{x - 3}{2} = \dfrac{y - 4}{- 5} = \dfrac{z + 1}{3}$. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của $d$ ?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đường thẳng $\dfrac{x - x_{0}}{a} = \dfrac{y - y_{0}}{b} = \dfrac{z - z_{0}}{c}$ đi qua điểm $M_{0}\left( {x_{0};y_{0};z_{0}} \right)$ và nhận vectơ $\overset{\rightarrow}{u}(a;b;c) \neq \overset{\rightarrow}{0}$ làm VTCP

Giải chi tiết

$d:\dfrac{x - 3}{2} = \dfrac{y - 4}{- 5} = \dfrac{z + 1}{3}$ nhận $\overset{\rightarrow}{u_{1}}\left( {2; - 5;3} \right)$ làm VTCP

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Cho hàm số $f(x) = 5^{x}$. Khẳng định nào dưới đây đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Công thức nguyên hàm cơ bản

Giải chi tiết

$\int f(x)dx = \int 5^{x}dx = \dfrac{5^{x}}{\ln 5} + C$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Cho cấp số nhân $\left( u_{n} \right)$ với $u_{1} = 2$ và $u_{2} = 8$. Giá trị của $u_{4}$ bằng:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Cấp số nhân $u_{n + 1} = u_{1}.q^{n}$

Giải chi tiết

$u_{4} = u_{1}q^{3} = u_{1}.\left( \dfrac{u_{2}}{u_{1}} \right)^{3} = 2.4^{3} = 128$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Trong không gian $Oxyz$, mặt cầu $(S)$ có tâm $I\left( {- 1;2;0} \right)$ và bán kính $R = 3$ có phương trình là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

$(S):\left( {x - a} \right)^{2} + {(y - b)}^{2} + {(z - c)}^{2} = R^{2}$ có bán kính R tâm I (a,b,c)

Giải chi tiết

Mặt cầu $(S)$ có tâm $I\left( {- 1;2;0} \right)$ và bán kính $R = 3$ có phương trình là $\left( {x + 1} \right)^{2} + \left( {y - 2} \right)^{2} + z^{2} = 9$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Tập nghiệm của bắt phương trình $\text{log}_{3}\left( {x + 2} \right) \geq 2$ là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Bất phương trình logarit cơ bản $\log_{a}f(x) \geq b$ với $a > 1$:

Điều kiện xác định: $f(x) > 0$.

Giải bất phương trình: $f(x) \geq a^{b}$.

Kết luận tập nghiệm là giao của điều kiện xác định và nghiệm vừa tìm được.

Giải chi tiết

ĐK: $x>-2$

$\left. \text{log}_{3}\left( {x + 2} \right) \geq 2\Leftrightarrow x + 2 \geq 9\Leftrightarrow x \geq 7 \right.$

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là $S=\left\lbrack {7; + \infty} \right)$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết 0.25đ

Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như sau

Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào định nghĩa đường tiệm cận của đồ thị hàm số:

Đường thẳng $y=y_0$ được gọi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=f(x)$ nếu $\lim_{x \to +\infty} f(x) = y_0$ hoặc $\lim_{x \to -\infty} f(x) = y_0$.

Đường thẳng $x=x_0$ được gọi là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y=f(x)$ nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn: $\lim_{x \to x_0^+} f(x) = \pm\infty$ hoặc $\lim_{x \to x_0^-} f(x) = \pm\infty$.

Giải chi tiết

Tìm tiệm cận ngang:

Dựa vào bảng biến thiên, ta có $\lim_{x \to -\infty} f(x) = -5$ và $\lim_{x \to +\infty} f(x) = -5$.

Do đó, đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận ngang là $y=-5$.

Tìm tiệm cận đứng:

Dựa vào bảng biến thiên, xét tại điểm $x=2$:

$\lim_{x \to 2^-} f(x) = -\infty$.

Do đó, đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng là $x=2$.

(Lưu ý: tại $x=2^+$, $\lim_{x \to 2^+} f(x) = 1$, nhưng chỉ cần một phía tiến về vô cực là đủ điều kiện).

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là: $1 + 1 = 2$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Cho khối chóp tứ giác có thể tích \(V = 3a^3\) và diện tích dáy \(B =a^2\) . Chiều cao của khối chóp bằng

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Ta có \(V = \dfrac{1}{3}.B{\rm{.}}h{\rm{.}}\)

Giải chi tiết

Ta có \(V = \dfrac{1}{3}.B{\rm{.}}h \Rightarrow h=\dfrac{{3V}}{B} = \dfrac{{3.3{a^3}}}{{{a^2}}} = 9a{\rm{.}}\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Giải phương trình lượng giác \(2\cos \left( {x - \dfrac{\pi }{3}} \right) = 1\).

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Giải phương trình lượng giác cơ bản: \(\cos x = \cos \alpha  \Leftrightarrow x =  \pm \alpha  + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Giải chi tiết

\(2\cos \left( {x - \dfrac{\pi }{3}} \right) = 1 \Leftrightarrow \cos \left( {x - \dfrac{\pi }{3}} \right) = \dfrac{1}{2} = \cos \dfrac{\pi }{3}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - \dfrac{\pi }{3} = \dfrac{\pi }{3} + k2\pi \\x - \dfrac{\pi }{3} =  - \dfrac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\x = k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(x \in \left\{ {\dfrac{{2\pi }}{3} + k2\pi ;\,\,k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right\}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Gọi $S$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục hoành và hai đường thẳng $x = -2$, $x = 1$ như hình vẽ dưới. Khẳng định nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), đường thẳng \(x = a,\,\,x = b\) và trục hoành là \(\int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \).

Giải chi tiết

Ta có: \(S = \int\limits_{ - 2}^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx}  = S = \int\limits_{ - 2}^0 {f\left( x \right)dx}  - \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} \).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Cho hàm số $f(x) = e^{x} - ex$.

Đúng Sai
a) $f(0) = 1;f(2) = e^{2} - 2e$.
b) Đạo hàm của hàm số đã cho là $f'(x) = e^{x} + e$.
c) Nghiệm của phương trình $f'(x) = 0$ là $x = - 1$.
d) Giá trị lớn nhất của $f(x)$ trên đoạn $\left\lbrack {1;2} \right\rbrack$ là $e^{2} - 2e$.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

Tính đạo hàm, giải phương trình $f'(x) = 0$ và tìm GTLN

Giải chi tiết

a) Đúng. $f(0) = 1;f(2) = e^{2} - 2e$

b) Sai. $\left. f(x) = e^{x} - ex\Rightarrow f'(x) = e^{x} - e \right.$

c) Sai. $\left. f'(x) = 0\Leftrightarrow e^{x} = e\Leftrightarrow x = 1 \right.$

d) Đúng. Ta có $\left. f(0) = 1;f(1) = 0;f(2) = e^{2} - 2e\Rightarrow\max\limits_{\lbrack{1,2}\rbrack}f(x) = e^{2} - 2e \right.$

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Trong dây chuyền sản xuất sữa chua hiện đại của một nhà máy thực phẩm, từng giọt sữa đang âm thầm chuyển mình dưới tác động của hàng triệu vi khuẩn Lactic, những "nghệ nhân tí hon" kiến tạo vị chua thanh đặc trưng. Mật độ vi khuẩn (số triệu tế bào trên mỗi ml sữa chua) tại thời điểm $t$ (giờ) được ký hiệu là $N(t)$. Ban đầu $(t = 0$ giờ), mật độ vi khuẩn đo được là $N(0) = 10$ triệu tế bào /ml. Do sự thay đổi về nguồn dinh dưỡng (đường lactose giảm) và độ pH (axit lactic tăng) nên tốc độ thay đổi mật độ vi khuẩn $N'(t)$ (đơn vị: triệu tế bào/ml mỗi giờ) được mô hình hóa bởi công thức: $N'(t) = 22t - 3t^{2}$ (triệu tế bào /ml/giờ ) với $t$ là thời gian tính bằng giờ $\left( {0 \leq t \leq 10} \right)$.

Đúng Sai
a) $N'(1) = 19$ triệu tế bào /ml/ giờ.
b) ${\int{N'(t)}}\text{d}t = 11t - t^{3}$.
c) So với lúc ban đầu $\left( {t = 0} \right)$, mật độ vi khuẩn đã tăng thêm 35 triệu tế bào/ml khi đến thời điểm $t = 5$ giờ.
d) Tại thời điểm $t = 10$ giờ, mật độ vi khuẩn trong 1 ml sữa chua là 100 triệu tế bào /ml.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; S

Phương pháp giải

Tìm nguyên hàm $N'(t) = 22t - 3t^{2}$ để xác định công thức mật độ vi khuẩn $N(t)$ từ đó tính tại thời điểm $t = 5$, $t = 10$.

Giải chi tiết

a) Đúng. $\left. N'(t) = 22t - 3t^{2}\Rightarrow N'(1) = 22 - 3 = 19 \right.$

b) Sai. $\left. N'(t) = 22t - 3t^{2}\Rightarrow N(t) = 11t^{2} - t^{3} + C \right.$

Do $\left. N(0) = 10\Rightarrow C = 10\Rightarrow N(t) = 11t^{2} - t^{3} + 10 \right.$

c) Sai. Hàm số đồng biến trên $\left( {0,\dfrac{22}{3}} \right)$ nên mật độ vi khuẩn đã tăng từ 0 đến thời điểm $t = 5$ giờ.

Ta có $N(5) = 11.5^{2} - 5^{3} + 10 = 160$ nên mật độ vi khuẩn tăng lên 150 triệu tế bào/ml.

d) Sai. Tại thời điểm $t = 10$ giờ thì $N(10) = 11.10^{2} - 10^{3} + 10 = 110$

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; S

Câu hỏi số 15:
Vận dụng 0.5đ

Một công ty sản xuất xe đạp điện, thống kê tất cả các phản ánh của khách hàng sử dụng sản phẩm của họ, công ty thấy có 5% số xe đạp điện bị lỗi động cơ điện; công ty đã dùng thiết bị kiểm tra để kiểm tra động cơ điện trước khi lắp ráp, thiết bị này khi kiểm tra các động cơ bị lỗi thì phát hiện đúng 98% động cơ bị lỗi, khi kiểm tra các động cơ không bị lỗi thì xác định sai 3% động cơ với kết quả báo bị lỗi nhưng hoạt động bình thường. Chọn ngẫu nhiên một chiếc xe đạp điện để kiểm tra.

Gọi các biến cố $E$ : "xe đạp điện được chọn bị lỗi động cơ điện",

                         $F$ : "động cơ điện của xe đạp điện được chọn qua kiểm tra thiết bị xác định bị lỗi".

Đúng Sai
a) $P(E) = 0,05$.
b) $P\left( F \middle| \overline{E} \right) = 0,97$.
c) Xác suất kiểm tra báo lỗi là 0,0725.
d) Biết động cơ chiếc xe được chọn đã được kiểm tra và báo bị lỗi, khi đó xác suất để chiếc xe này bị lỗi động cơ điện là $\dfrac{98}{155}$.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

Tính xác suất bằng công thức xác suất toàn phần, công thức bayes

Giải chi tiết

a) Đúng. Vì công ty thống kê tất cả các phản ánh của khách hàng sử dụng sản phẩm, thấy có 5% số xe đạp điện bị lỗi động cơ điện nên $\left. P(E) = 5\text{%} = 0,05\Rightarrow P\left( \overline{E} \right) = 1 - P(E) = 0,95 \right.$.

b) Sai. Vì khi kiểm tra các động cơ không bị lỗi thì xác định sai 3% động cơ báo bị lỗi nhưng hoạt động bình thường nên $P\left( F \middle| \overline{E} \right) = 3\text{%} = 0,03$. Tương tự $P\left( {F \mid E} \right) = 98\text{%} = 0,98$.

c) Sai. Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có

$P(F) = P(E) \cdot P\left( {F \mid E} \right) + P\left( \overline{E} \right) \cdot P\left( F \middle| \overline{E} \right) = 0,05 \cdot 0,98 + 0,95 \cdot 0,03 = 0,0775$.

d) Đúng. Áp dụng công thức Bayes ta có $P\left( {E \mid F} \right) = \dfrac{P(E) \cdot P\left( {F \mid E} \right)}{P(F)} = \dfrac{0,05 \cdot 0,98}{0,0775} = \dfrac{98}{155}$.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 16:
Vận dụng 0.5đ

Nguồn sáng phát ra từ một cây đèn pin khi chiếu vào một quả cầu phản quang sẽ cho ta hình ảnh của một mặt cầu tiếp xúc với các đường sinh của một hình nón (xem hình vẽ). giả sử nguồn sáng phát ra từ điểm M, trong một hệ trục tọa độ Oxyz cho sẵn với đơn vị trên mỗi trục là mét, các tiếp tuyến MA, MB, MC thoả mãn $AMB = 60^{{^\circ}},BMC = 90^{{^\circ}},CMA = 120^{{^\circ}}$. Mặt cầu $(S)$ có phương trình $x^{2} + y^{2} + z^{2} - 2x - 4y + 6z - 13 = 0$

Đúng Sai
a) Mặt cầu (S) có tâm $I(1;2; - 3)$ và bán kính $R = 3\sqrt{3}$.
b) Nếu đặt $MA = MB = MC = x > 0$ thì $AB = x,BC = x\sqrt{3},AC = x\sqrt{2}$
c) Tam giác ABC cân.
d) Độ dài bé nhất của OM là 2,26 (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

a) Mặt cầu tâm $I\left( {a,b,c} \right)$ bán kính R có phương trình $\left( {x - a} \right)^{2} + \left( {y - b} \right)^{2} + \left( {z - c} \right)^{2} = R^{2}$

b) Tính AB, BC, CA bằng định lý cosin

c) Kiểm tra bằng định lý pytago

d) Ta có $MO + OI \geq MI$. Đẳng thức xảy ra khi M, O, I thẳng hàng.

Giải chi tiết

a) Đúng.$x^{2} + y^{2} + z^{2} - 2x - 4y + 6z - 13 = 0$

$\left. \Leftrightarrow{(x - 1)}^{2} + {(y - 2)}^{2} + {(z + 3)}^{2} = 27\Rightarrow I(1;2; - 3),R = 3\sqrt{3} \right.$

b) Sai. Tam giác MAB đều nên $MA = x$

Tam giác MBC vuông cân tại M nên $BC = x\sqrt{2}$.

Tam giác MAC có $\left. AC^{2} = MA^{2} + MC^{2} - 2.MA.MC.\cos 120^{{^\circ}}\Rightarrow AC = x\sqrt{3} \right.$

c) Sai.Ta có $\left. AB^{2} + BC^{2} = 3x^{2} = AC^{2}\Rightarrow ABC \right.$ vuông tại B .

d) Đúng. Gọi K là trung điểm của AC ta có 3 điểm M, K, I thẳng hàng.

Xét tam giác MAI vuông tại A ta có $MI = \dfrac{3\sqrt{3}}{\sin 60^{{^\circ}}} = 6;OI = \sqrt{14} < MI$

Ta có $\left. MO + OI \geq MI\Rightarrow MO \geq MI - OI = 6 - \sqrt{14} \approx 2,26 \right.$.

Đẳng thức xảy ra khi M, O, I thẳng hàng.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.5đ

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $2,SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy $\left( {ABCD} \right)$ và $SA = 1$. Gọi $M$ là trung điểm của đoạn $SD$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $CM$ và $SB$ (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Gọi $H$ là trung điểm của AD. Suy ra $d\left( {SB,CM} \right) = 2d\left( {H,\left( {MAC} \right)} \right)$

Giải chi tiết

Gọi $H$ là trung điểm của $\left. AD\Rightarrow MH//SA\Rightarrow MH\bot\left( {ABCD} \right) \right.$.

Gọi $\left. O = AC \cap BD\Rightarrow OM//SB\Rightarrow SB//\left( {AMC} \right)\Rightarrow d\left( {SB,CM} \right) = d\left( {SB,\left( {MAC} \right)} \right) \right.$

$= d\left( {B,\left( {MAC} \right)} \right) = d\left( {D,\left( {MAC} \right)} \right) = 2d\left( {H,\left( {MAC} \right)} \right) = 2d$ và $MH = \dfrac{SA}{2} = \dfrac{1}{2};AH = HO = 1$.

Khi đó ta có: $\left. \dfrac{1}{d^{2}} = \dfrac{1}{HM^{2}} + \dfrac{1}{HO^{2}} + \dfrac{1}{HA^{2}} = \dfrac{6}{1^{2}}\Rightarrow d = \dfrac{\sqrt{6}}{6}\Rightarrow d\left( {SB,MC} \right) = \dfrac{\sqrt{6}}{3} \approx 0,82 \right.$.

Đáp án cần điền là: 0,82

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.5đ

Một công ty bán hàng toàn quốc đang lên kế hoạch tổ chức cuộc họp bán hàng tại Đà Nẵng. Giá vé máy bay khứ hồi thấp nhất từ Hà Nội đến Đà Nẵng là 2 triệu đồng và giá vé khứ hồi thấp nhất từ Thành phố Hồ Chí Minh đển Đà Nẵng là 2,4 triệu đồng. Có 28 đại diện bán hàng ở Hà Nội và 22 đại diện bán hàng ở Thành phố Hồ Chí Minh có thể đến Đà Nẵng dự cuộc họp này. Tồng cộng ít nhất 40 đại diện bán hàng từ Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải tham dự cuộc họp này với ít nhất 12 người từ Hà Nội và 16 người từ Thành phố Hồ Chí Minh. Để tổng chi phí vé máy bay là nhỏ nhất cần cử $x_{0}$ đại diện bán hàng ở Hà Nội và $y_{0}$ đại diện bán hàng ở Thành phố Hồ Chí Minh đến dự cuộc họp bán hàng ở Đà Nẵng. Tìm $x_{0}$.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

 

Gọi x, y lần lượt là số đại diện bán hàng ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh sẽ tham dự cuộc họp.

Từ giả thiết đưa về hệ bất phương trình và biểu diễn miền nghiệm trên hệ trục toạ độ Oxy ta được 1 đa giác nghiệm. Khi đó GTLN, GTNN của biểu thức cần tính đạt tại 1 trong các đỉnh của đa giác miền nghiệm trên.

Giải chi tiết

Gọi x, y lần lượt là số đại diện bán hàng ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh sẽ tham dự cuộc họp.

Theo đề bài, ta có hệ bất phương trình: $\left\{ \begin{array}{l} {12 \leq x \leq 28} \\ {16 \leq y \leq 22.} \\ {x + y \geq 40} \end{array} \right.$

Miền nghiệm của hệ bất phương trình này là miền tứ giác ABCD như hình vẽ với $\text{A}(28;22),\text{B}(18;22),\text{C}(24;16)$ và $\text{D}(28;16)$.

Tổng chi phí vé máy bay là $\text{F}(\text{x};\text{y}) = 2\text{x} + 2,4\text{y}$ (triệu đồng).

Tính giá trị của biểu thức $\text{F}(\text{x};\text{y})$ tại các đỉnh của ngũ giác, ta được:

$F(28;22) = 108,8;F(18;22) = 88,8;F(24;16) = 86,4;F(28;16) = 94,4$

Vậy tổng chi phí vé máy bay nhỏ nhất là 86,4 triệu đồng khi $x = 24$ và $y = 16$ tức là cần cử 24 đại diện bán hàng ở Hà Nội và 16 đại diện bán hàng ở Thành phố Hồ Chí Minh đến dự cuộc họp.

Vậy $x_{0} = 24$.

Đáp án cần điền là: 24

Câu hỏi số 19:
Vận dụng 0.5đ

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), chọn ngẫu nhiên một điểm mà tọa độ là các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn hay bằng 4. Nếu các điểm có cùng xác suất được chọn như nhau, vậy thì xác suất để chọn được một điểm mà khoảng cách đến gốc tọa độ nhỏ hơn hoặc bằng 2 là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

+) Biểu diễn không gian mẫu dưới dạng tập hợp \(\Omega  = \left\{ {\left. {\left( {x;y} \right)} \right|\left| x \right| \le 4;\left| y \right| \le 4;x;y \in \mathbb{Z}} \right\},\)tìm \(\left| \Omega  \right|\)

+) Gọi A là biến cố: “Tập hợp các điểm mà khoảng cách đến gốc tọa độ nhỏ hơn hoặc bằng 2”, biểu diễn A dưới dạng tập hợp và tìm số phần tử của A.

+) Tính xác suất của biến cố A: \(P\left( A \right) = \dfrac{{\left| A \right|}}{{\left| \Omega  \right|}}\)

Giải chi tiết

Không gian mẫu \(\Omega  = \left\{ {\left. {\left( {x;y} \right)} \right|\left| x \right| \le 4;\left| y \right| \le 4;x;y \in \mathbb{Z}} \right\}\)

Có 9 cách chọn x, 9 cách chọn y, do đó \(\left| \Omega  \right| = 9.9= 81\)

Tập hợp các điểm mà khoảng cách đến gốc tọa độ nhỏ hơn hoặc bằng 2 là hình tròn tâm O bán kính 2.

Gọi  A  là  biến  cố:  “Tập  hợp  các  điểm  mà  khoảng  cách  đến  gốc  tọa  độ  nhỏ  hơn  hoặc  bằng  2” \( \Rightarrow A = \left\{ {\left( {x;y} \right) | {x^2} + {y^2} \le 4} \right\} \Rightarrow {x^2} \le 4 \Rightarrow  - 2 \le x \le 2\)

Với \(x = 0 \Rightarrow y \in \left\{ {0; \pm 1; \pm 2} \right\} \Rightarrow \) Có 5 điểm

Với \(x =  \pm 1 \Rightarrow y \in \left\{ {0; \pm 1} \right\} \Rightarrow \) Có \(2.3 = 6\) điểm

Với \(x =  \pm 2 \Rightarrow y = 0 \Rightarrow \) Có 2 điểm.

\( \Rightarrow \left| A \right| = 5 + 6 + 2 = 13.\)

Vậy \(P\left( A \right) = \dfrac{{\left| A \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \dfrac{{13}}{{81}}=0,16\)

Đáp án cần điền là: 0,16

Câu hỏi số 20:
Vận dụng 0.5đ

Một nhà máy dự định sản xuất không quá 200 sản phẩm trong mỗi tháng. Chi phí sản xuất $x$ sản phẩm $\left( {1 \leq x \leq 200} \right)$ được cho bởi hàm chi phí $C(x) = 20000 + 800x - 3,6x^{2} + 0,004x^{3}$ (nghìn đồng). Biết giá bán của mỗi sản phẩm là một hàm số phụ thuộc vào số lượng sản phẩm $x$ và được cho bởi công thức $p(x) = 2000 - 9x$ (nghìn đồng). Hỏi mỗi tháng nhà máy sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất? Biết rằng kết quả khảo sát thị trường cho thấy sản phẩm sản xuất ra sē được tiêu thụ hết.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Xác định hàm lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Khảo sát tìm GTLN của hàm số lợi nhuận

Giải chi tiết

Ta có lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

$\begin{array}{l} \left. \Rightarrow f(x) = x.p(x) - C(x) \right. \\ {= x\left( {2000 - 9x} \right) - \left( {2000 + 800x - 3,6x^{2} + 0,004x^{3}} \right)} \\ {= - 0,004x^{3} - 5,4x^{2} + 1200x - 2000} \end{array}$

$\left. \Rightarrow f'(x) = - 0,012x^{2} - 10,8x + 1200 = 0\Leftrightarrow x = 100 \right.$

$\max f(x) = f(100)$ nên cần bán 100 sản phẩm thì lợi nhuận lớn nhất

Đáp án cần điền là: 100

Câu hỏi số 21:
Vận dụng 0.5đ

Một mặt bàn bằng kính có hình dạng như hình 1. Để tạo ra mặt bàn đó người ta dùng một tấm kính hình tam giác đều ABC có cạnh bằng 14dm và tại mỗi góc trong tam giác cắt tấm kính theo các đường parabol như nhau. Xét tại đinh A, parabol có đỉnh M thuộc đường trung tuyến AH, tiếp xúc với hai cạnh AB, AC lần lượt tại N, P sao cho $AM = \sqrt{3}dm,AN = AP = 4dm$ (Hình 2).

Diện tích mặt bàn thu được là một số có dạng $a\sqrt{b}$ (với $a,b \in {\mathbb{N}}$ và $b$ không có ước chính phương khác 1). Tính tổng $a + b$.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Tính diện tích tam giác ABC

Gắn hệ trục toạ độ Oxy viết phương trình đường thẳng AP, parabol đi qua M, N, P từ đó tính diện tích $S_{1}$ giới hạn bởi AP và (P).

Diện tích bàn cần tìm là $S = S_{ABC} - 6.S_{1}$

Giải chi tiết

Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ.

Do tam giác ABC đều và $AN = AP = 4\text{dm}$ nên tam giác ANP đều

$\left. \Rightarrow NP = 4\text{dm} \right.$,$OA = 4 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 2\sqrt{3}dm$ và $OM = OA - AM = \sqrt{3}\text{dm}$

Diện tích tam giác ABC là $S_{ABC} = \dfrac{14^{2} \cdot \sqrt{3}}{4} = 49\sqrt{3}\left( \text{dm}^{2} \right)$.

Ta có: $A(0;2\sqrt{3}),M(0;\sqrt{3}),N( - 2;0),P(2;0)$.

Phương trình đường thẳng AP là: $\left. \dfrac{x - 2}{0 - 2} = \dfrac{y - 0}{2\sqrt{3} - 0}\Leftrightarrow y = - \sqrt{3}x + 2\sqrt{3}. \right.$

Giả sử parabol có đỉnh M có dạng $y = ax^{2} + \sqrt{3},(a \neq 0)$.

Parabol đi qua $\left. P\Rightarrow a = - \dfrac{\sqrt{3}}{4} \right.$.

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = - \sqrt{3}x + 2\sqrt{3};y = - \dfrac{\sqrt{3}}{4}x^{2} + \sqrt{3}$ và hai đường thẳng $x = 0;x = 2$ là: $S_{1} = {\int_{0}^{2}\left| {( - \sqrt{3}x + 2\sqrt{3}) - \left( {- \dfrac{\sqrt{3}}{4}x^{2} + \sqrt{3}} \right)} \right|}\text{d}x = \dfrac{2\sqrt{3}}{3}$.

Diện tích mặt bàn là: $S = S_{ABC} - 6.S_{1} = 49\sqrt{3} - 6 \cdot \dfrac{2\sqrt{3}}{3} = 45\sqrt{3}$.

Vậy $a = 45,b = 3$ và $a + b = 48$.

Đáp án cần điền là: 48

Câu hỏi số 22:
Vận dụng cao 0.5đ

Trong một hộp có chứa các tấm bìa dạng hình chữ nhật có kích thước đôi một khác nhau, các cạnh của hình chữ nhật có kích thước là \(m\) và \(n\) (\(m,n \in \mathbb{N};\,\;1 \le m,\;n \le 20\), đơn vị là cm). Biết rằng mỗi bộ kích thước \((m,n)\) đều có tấm bìa tương ứng. Ta gọi một tấm bìa là “tốt” nếu tấm bìa đó có thể được lắp ghép từ các miếng bìa dạng hình chữ \(L\)gồm \(4\) ô vuông, mỗi ô có độ dài cạnh là \(1cm\) để tạo thành nó (Xem hình vẽ minh họa một tấm bìa “tốt” bên dưới) .

Rút ngẫu nhiên một tấm bìa từ hộp, tính xác suất để tấm bìa vừa rút được là tấm bìa “tốt” (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Đáp án đúng là:

Giải chi tiết

Số hình chữ nhật trong hộp là: Có 20 hình chữ nhật mà \(m = n\) và có \(C_{20}^2\) hình chữ nhật mà \(m\ne n\).

\(\Rightarrow n\left( \Omega  \right)=20+C_{20}^{2}=210\).

Gọi A là biến cố: “Rút được tấm bìa tốt”.

Do mỗi miến bìa có hình chữ nhật L, một chiều gồm 2 hình vuông đơn vị, một chiều gồm 3 hình vuông đơn vị và diện tích của mỗi miếng bìa bằng \(4c{{m}^{2}}\) nên hình chữ nhật \(n.m\) là tốt khi và chỉ khi \(m,\,\,n\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}m \ge 3,n \ge 2\\m.n \vdots 8\\m,n \in {\mathbb{N}^*},n \le 20\end{array} \right.\)

Do đó phải có ít nhất một trong hai số \(m,\,\,n\) chia hết cho 4.

Do hình chữ nhật có kích thước \(\left( m;n \right)\) cũng chính là hình chữ nhật có kích thước \(\left( {n;m} \right)\) nên ta chỉ cần xét với kích thước m.

TH1: \(m\in \left\{ 8;16 \right\}\Rightarrow n\in \left\{ 2;3;...;20 \right\}\). Suy ra có \(19+18=37\) tấm bìa “tốt”.

Ví dụ như trường hợp (8,3) được mô tả như sau:

TH2: \(m\in \left\{ 4;12;20 \right\}\). Do \(4 = 4.1;12 = 4.3;20 = 4.5 \Rightarrow \) Để \(m.n\,\,\vdots \,\,8\Rightarrow n\) chẵn.

+) \(m=4\Rightarrow \) Có 8 cách chọn \(n\) từ {2,4,6,10,12,14,18,20}.

+) \(m = 12 \Rightarrow \) Có \(8 - 1 = 7\) cách chọn \(n\) từ {2,4,6,10,14,18,20} do bỏ trường hợp (12;4) trùng với trường hợp bên trên.

+) \(m=20\Rightarrow \) Có \(8-2=6\) cách chọn \(n\) từ {2,6,10,14,18,20} do bỏ trường hợp (20,12) và (20,4) trùng với trường hợp bên trên.

\(\Rightarrow TH2\) có \(8+7+6=21\) tấm bìa “tốt”.

\(\Rightarrow n\left( A \right)=37+21=58\).

Vậy \(P\left( A \right) = \dfrac{{58}}{{210}} = \dfrac{{29}}{{105}}=0,28\).

Đáp án cần điền là: 0,28