Cơ chế di truyền cấp độ phân tử

1000 bài tập chọn lọc môn Sinh theo chuyên đề và dạng có lời giải chi tiết

Bài tập luyện

Câu 1: Một phân tử ADN chứa toàn N15có đánh dấu phóng xạ được tái bản 4 lần trong môi trường chứa N14 . Số phân tử ADN còn chứa  N15 chiếm tỉ lệ:

A. 25%.

B. 6,25%.

C. 50%.

D. 12,5%.

Câu 2: Các quá trình dưới đây xảy ra trong 1 tế bào nhân chuẩn:

1-phiên mã;

2 - gắn ribôxôm vào mARN;

3- cắt các intron ra khỏi ARN ;

4- gắn ARN pôlymeaza vào ADN;

5- chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn lại;

6- mêtiônin bị cắt ra khỏi chuỗi pôlypeptit. Trình tự đúng là:

A. 1- 3- 2- 5- 4- 6.

B. 4- 1- 2- 6- 3- 5 C.

C. 1- 3- 6- 5- 2.

D. 4- 1- 3- 2- 6- 5.

Câu 3: Một phân tử ADN của sinh vật nhân thực khi thực hiện quá trình tự nhân đôi đã tạo ra 3 đơn vị tái bản . Đơn vị tái bản 1 có 15 đoạn Okazaki, đơn vị tái bản 2 có 18 đoạn Okazaki và đơn vị tái bản 3 có 20 đoạn Okazaki. Số đoạn ARN mồi cần cung cấp để thực hiện quá trình tái bản trên là:

A. 53.

B. 50.

C. 56.

D. 59

Câu 4: Một mARN sơ khai phiên mã từ một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn có các vùng và số nuclêôtit tương ứng như sau

Exon 1   Intron 1   Exon 2  Intron 2  Exon 3   Intron 3   Exon 4

   60          66           60          66          60          66             60

Số axit amin trong 1 phân tử prôtêin hoàn chỉnh do mARN trên tổng hợp là:

A. 64.

B. 80.

C. 78.

D. 79. 

Câu 5: Một phân tử ADN của vi khuẩn thực hiện nhân đôi, người ta đếm được tổng số 50 phân đoạn Okazaki. Số đoạn mồi cần được tổng hợp là:

A. 50. 

B. 51.

C. 102. 

D. 52.

Câu 6: Xét một phần của chuỗi polipeptit có trình tự axit amin như sau: Met - Val - Ala - Asp - Gly - Ser - Arg - ... Thể đột biến về gen này có dạng: Met - Val - Ala - Glu - Gly - Ser - Arg, ... Đột biến thuộc dạng:

A. Thêm 3 cặp nucleotit.

B. Thay thế 1 cặp nucleotit.

C. Mất 3 cặp nucleotit.

D. Mất 1 cặp nucleotit.

Câu 7: ADN được nhân đôi theo nguyên tắc nào ?

A. Theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bắt đôi bổ sung.

B. Theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc nửa gián đoạn.

C. Theo nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc nửa gián đoạn.

D. Theo nguyên tắc nửa gián đoạn và nguyên tắc bắt đôi bổ sung.

Câu 8: Đột biến thay thế cặp nucleôtit này bằng cặp nuclêôtit khác nhưng trình tự axit amin lại vẫn không bị thay đổi mà chỉ thay đổi số lượng chuỗi polipeptit được tạo ra. Nguyên nhân là do:

A. Mã di truyền có tính dư thừa.

B. Đột biến xảy ra ở vùng cuối gen.

C. Đột biết xảy ra ở vùng promoter.

D. Đột biết xảy ra ở vùng intron.

Câu 9: Mô tả nào dưới đây về quá trình phiên mã và dịch mã là không đúng?

A. Phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ xảy ra gần như đồng thời.

B. Chiều dài của phân tử mARN ở sinh vật nhân sơ đúng bằng chiều dài đoạn mã hoá của gen.

C. Mỗi gen ở sinh vật nhân sơ được phiên mã ra một phân tử mARN riêng.

D. Ở sinh vật nhân sơ sau khi phiên mã xong mARN mới được dịch mã.

Câu 10: Ở người, gen tổng hợp 1 loại mARN được lặp lại tới 200 lần, đó là biểu hiện điều hoà hoạt động ở cấp độ:

A.  Sau dịch mã.

B.  Khi dịch mã.

C. Lúc phiên mã.

D. Trước phiên mã.

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 0962.951.247
  • 04.66.869.247

(Thời gian hỗ trợ từ 8.00am đến 22.00pm )
Email hỗ trợ