Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Hạt nhân pôlôni \(_{84}^{210}Po\) phóng xạ \(\alpha \) và biến thành hạt nhân chì \(_{82}^{206}Pb\).

Câu hỏi số 634479:
Vận dụng cao

Hạt nhân pôlôni \(_{84}^{210}Po\) phóng xạ \(\alpha \) và biến thành hạt nhân chì \(_{82}^{206}Pb\). Cho rằng toàn bộ hạt nhân chì \(_{82}^{206}Pb\) sinh ra đều có trong mẫu. Tại thời điểm \({t_1}\) tỉ số giữa số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)và số hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\) có trong mẫu là \(\dfrac{1}{7}\). Tại thời điểm \({t_2} = {t_1} + \Delta t\) thì tỉ số đó là \(\dfrac{1}{{31}}\). Lấy khối lượng của hạt nhân tính theo u bằng số khối. Tại thời điểm \({t_3} = {t_1} + 2\Delta t\) thì tỉ số giữa khối lượng của các hạt nhân \(_{84}^{210}Po\) và \(_{82}^{206}Pb\) có trong mẫu là

Đáp án đúng là: C

Quảng cáo

Câu hỏi:634479
Phương pháp giải

Sử dụng định luật bảo toàn số nuclon và bào toàn điện tích để viết phương trình phản ứng hạt nhân.

Số hạt nhân mẹ còn lại sau thời gian t là: \(N = {N_0}{.2^{\dfrac{{ - t}}{T}}}\)

Số hạt nhân con được tạo thành bằng số hạt nhân mẹ bị phân rã.

Số hạt nhân con được tạo thành sau thời gian t là: \(N' = {N_0} - N = {N_0}.\left( {1 - {2^{\dfrac{{ - t}}{T}}}} \right)\)

Giải chi tiết

Phương trình phóng xạ: \({}_{84}^{210}Po \to {}_{82}^{206}Pb + {}_2^4He\)

Số hạt nhân mẹ còn lại sau thời gian t được xác định bởi: \(N = {N_0}{.2^{\dfrac{{ - t}}{T}}}\)

Số hạt nhân con được tạo thành sau thời gian t được xác định bởi:

\(N' = {N_0} - N = {N_0}.\left( {1 - {2^{\dfrac{{ - t}}{T}}}} \right)\)

Tại thời điểm t1 tỉ số giữa hạt nhân Poloni và hạt nhân chì có trong mẫu là \(\dfrac{1}{7}\) ta có:

\(\dfrac{{{N_{Po}}}}{{{N_{Pb}}}} = \dfrac{{{2^{\dfrac{{ - {t_1}}}{T}}}}}{{1 - {2^{\dfrac{{ - {t_1}}}{T}}}}} = \dfrac{1}{7} \Leftrightarrow {2^{\dfrac{{ - {t_1}}}{T}}} = \dfrac{1}{8} = {2^{ - 3}}\)

Tại thời điểm \({t_2} = {t_1} + \Delta t\) thì tỉ số đó là \(\dfrac{1}{{31}}\) ta có:

\(\begin{array}{l}\dfrac{{{N_{Po}}}}{{{N_{Pb}}}} = \dfrac{{{2^{\dfrac{{ - \left( {{t_1} + \Delta t} \right)}}{T}}}}}{{1 - {2^{\dfrac{{ - \left( {{t_1} + \Delta t} \right)}}{T}}}}} = \dfrac{1}{{31}}\\ \Leftrightarrow \dfrac{{{2^{\dfrac{{ - {t_1}}}{T}}}{{.2}^{\dfrac{{ - \Delta t}}{T}}}}}{{1 - {2^{\dfrac{{ - {t_1}}}{T}}}{{.2}^{\dfrac{{ - \Delta t}}{T}}}}} = \dfrac{{{2^{ - 3}}{{.2}^{\dfrac{{ - \Delta t}}{T}}}}}{{1 - {2^{ - 3}}{{.2}^{\dfrac{{ - \Delta t}}{T}}}}} = \dfrac{1}{{31}}\\ \Leftrightarrow {31.2^{ - 3}}{.2^{\dfrac{{ - \Delta t}}{T}}} = 1 - {2^{ - 3}}{.2^{\dfrac{{ - \Delta t}}{T}}}\\ \Leftrightarrow {32.2^{ - 3}}{.2^{\dfrac{{ - \Delta t}}{T}}} = 1\\ \Leftrightarrow {2^{\dfrac{{ - \Delta t}}{T}}} = \dfrac{1}{4} = {2^{ - 2}} \Rightarrow \Delta t = 2T = 276\end{array}\)

Tại thời điểm \({t_3} = {t_1} + 2\Delta t\) thì:

\(\dfrac{{{N_{Po}}}}{{{N_{Pb}}}} = \dfrac{{{2^{\dfrac{{ - \left( {{t_1} + 2\Delta t} \right)}}{T}}}}}{{1 - {2^{\dfrac{{ - \left( {{t_1} + 2\Delta t} \right)}}{T}}}}} = \dfrac{{{2^{\dfrac{{ - {t_1}}}{T}}}{{.2}^{\dfrac{{ - 2\Delta t}}{T}}}}}{{1 - {2^{\dfrac{{ - {t_1}}}{T}}}{{.2}^{\dfrac{{ - 2\Delta t}}{T}}}}} = \dfrac{{{2^{ - 3}}{{.2}^{ - 4}}}}{{1 - {2^{ - 3}}{{.2}^{ - 4}}}} = \dfrac{1}{{127}} = \dfrac{{{n_{Po}}}}{{{n_{Pb}}}}\)

(tỉ lệ về số nguyên tử cũng chính là tỉ lệ về số mol).

\( \Rightarrow \dfrac{{{m_{Po}}}}{{{m_{Pb}}}} = \dfrac{{{n_{Po}}.{M_{Po}}}}{{{n_{Pb}}.{M_{Pb}}}} = \dfrac{1}{{127}}.\dfrac{{210}}{{206}} = \dfrac{{105}}{{13081}}\)

Đáp án cần chọn là: C

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com