Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the best answer for each question.

Choose the best answer for each question.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Although we are best friends, my ideas are different from ___.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:145173
Phương pháp giải


Sau giới từ from cần đại từ đóng vai trò như một danh từ.

Giải chi tiết

A. he (anh ấy) → đại từ chủ ngữ → sai

B. his (của anh ấy) → tính từ sở hữu/đại từ sở hữu (= his ideas) → đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa

C. him (anh ấy) → tân ngữ → đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp về nghĩa

D. himself (chính bản thân anh ấy) → đại từ phản thân → đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: Although we are best friends, my ideas are different from his.

(Mặc dù chúng tôi là bạn thân nhưng ý kiến của tôi khác với của anh ấy.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

She is not as clever as ____ expect.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:145174
Phương pháp giải


Trước động từ expect cần một chủ ngữ.

Giải chi tiết

A. we (chúng tôi/chúng ta) → đại từ chủ ngữ → đúng

B. our (của chúng tôi/chúng ta) → tính từ sở hữu, phải đi trước danh từ → sai

C. ours (của chúng tôi/chúng ta) → đại từ sở hữu, có thể làm chủ ngữ nhưng không hợp về nghĩa → sai

D. us (chúng tôi/chúng ta) → đại từ tân ngữ → sai

Câu hoàn chỉnh: She is not as clever as we expect.

(Cô ấy không thông minh như chúng tôi mong đợi.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

The girl looked at ____ in the mirror and smiled.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:145175
Phương pháp giải


Khi chủ ngữ và tân ngữ cùng chỉ một người, dùng đại từ phản thân.

Giải chi tiết

A. she (cô ấy) → đại từ chủ ngữ → sai

B. herself (chính cô ấy) → đại từ phản thân, phù hợp với “the girl” → đúng

C. hers (của cô ấy) → đại từ sở hữu → sai

D. she’s (=she is/she has) → dạng viết tắt → sai

Câu hoàn chỉnh: The girl looked at herself in the mirror and smiled.

(Cô gái soi chính mình trong gương và mỉm cười.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Your new dress looks the same as ____.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:145176
Phương pháp giải


Sau as cần một từ thay thế cho my dress.

Giải chi tiết

A. I (tôi) → đại từ chủ ngữ → sai

B. my (của tôi) → tính từ sở hữu, phải đi kèm danh từ → sai

C. mine (của tôi) → đại từ sở hữu, thay cho “my dress” → đúng

D. myself (chính tôi) → đại từ phản thân → sai

Câu hoàn chỉnh: Your new dress looks the same as mine.

(Chiếc váy mới của bạn trông giống chiếc váy của tôi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

The dog often waves ___ tail whenever Bob comes home.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:145177
Phương pháp giải


Trước danh từ tail cần một tính từ sở hữu.

Giải chi tiết

A. it (nó) → đại từ chủ ngữ/tân ngữ, không đứng trước “tail” → sai

B. it’s = it is/it has → dạng viết tắt, không thể hiện sở hữu → sai

C. itself (chính nó) → đại từ phản thân → sai

D. its (của nó) → tính từ sở hữu + danh từ → đúng

Câu hoàn chỉnh: The dog often waves its tail whenever Bob comes home.

(Con chó thường vẫy đuôi mỗi khi Bob về nhà.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

I am as tall as ____ is.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:145178
Phương pháp giải


Sau as ... as trong cấu trúc so sánh, phía sau có động từ is, cần một chủ ngữ.

Giải chi tiết

A. he (anh ấy) → đại từ chủ ngữ → đúng

B. him (anh ấy) → đại từ tân ngữ → sai

C. his (của anh ấy) → tính từ/đại từ sở hữu → sai

D. himself (chính anh ấy) → đại từ phản thân → sai

Câu hoàn chỉnh: I am as tall as he is.

(Tôi cao bằng anh ấy.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Everyone has ___ own responsibility

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:145179
Phương pháp giải


Cụm one's own + danh từ cần một tính từ sở hữu.

Giải chi tiết

“Everyone” = his trong ngữ cảnh này.

A. my (của tôi) → không phù hợp với “everyone” → sai

B. your (của bạn) → không phù hợp với “everyone” → sai

C. his (của anh ấy) → tính từ sở hữu + “own responsibility” → đúng

D. its (của nó) → thường dùng cho vật/con vật; không phù hợp với “everyone” trong câu này → sai.

Câu hoàn chỉnh: Everyone has his own responsibility.

(Mỗi người đều có trách nhiệm riêng của mình.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Those children show ____ special interest in painting.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:145180
Phương pháp giải


Those children là danh từ số nhiều → tính từ sở hữu tương ứng là their.

Giải chi tiết

A. its (của nó) → số ít → sai

B. their (của họ) → phù hợp với “those children” → đúng

C. his (của anh ấy) → số ít → sai

D. our (của chúng tôi/chúng ta) → không phù hợp với chủ thể → sai

Câu hoàn chỉnh: Those children show their special interest in painting.

(Những đứa trẻ đó thể hiện sự yêu thích đặc biệt của chúng đối với hội họa.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

AIDS is dangerous. ___ has not been able to be cured up to the present time.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:145181
Phương pháp giải


AIDS là tên một căn bệnh → khi thay thế bằng đại từ đóng vai trò chủ ngữ.

Giải chi tiết

A. they (họ/chúng) → số nhiều → sai

B. it (nó) → đại từ thay thế cho “AIDS” → đúng

C. themselves (chính họ/chúng) → đại từ phản thân số nhiều → sai

D. its (của nó) → tính từ sở hữu → không thể làm chủ ngữ → sai

Câu hoàn chỉnh: AIDS is dangerous. It has not been able to be cured up to the present time.

(AIDS rất nguy hiểm. Cho đến nay, căn bệnh này vẫn chưa thể được chữa khỏi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Several animals are in danger of extinction. We should find ways to protect ____.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:145182
Phương pháp giải


Several animals là danh từ số nhiều. Sau động từ protect cần đại từ tân ngữ.

Giải chi tiết

A. us (chúng tôi/chúng ta) → không thay thế cho “animals” → sai

B. them (chúng) → đại từ tân ngữ số nhiều, thay cho “animals” → đúng

C. ourselves (chính chúng tôi/chúng ta) → đại từ phản thân → sai

D. themselves (chính chúng) → đại từ phản thân, không cần thiết ở đây → sai

Câu hoàn chỉnh: Several animals are in danger of extinction. We should find ways to protect them.

(Một số loài động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng. Chúng ta nên tìm cách bảo vệ chúng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Mai and I are preparing for the English exam. ______ are studying together in the library.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:145183
Phương pháp giải

Chỗ trống đứng trước động từ “are studying” và làm chủ ngữ → cần đại từ nhân xưng chủ ngữ.

Giải chi tiết

A. Us (chúng tôi/chúng ta) → dùng làm tân ngữ → sai

B. We (chúng tôi/chúng ta) → làm chủ ngữ → đúng

C. Our (của chúng tôi/chúng ta) → tính từ sở hữu, phải đứng trước danh từ → sai

D. Ours (của chúng tôi/chúng ta) → đại từ sở hữu, nghĩa không phù hợp với ngữ cảnh → sai

Câu hoàn chỉnh: Mai and I are preparing for the English exam. We are studying together in the library.

(Mai và tôi đang chuẩn bị cho kỳ thi tiếng Anh. Chúng tôi đang học cùng nhau trong thư viện.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

The teacher gave Minh and ______ some useful advice before the exam.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:145184
Phương pháp giải

Sau động từ gave cần một tân ngữ .

Giải chi tiết

A. I (tôi) → dùng làm chủ ngữ → sai

B. my (của tôi) → tính từ sở hữu, phải đứng trước danh từ → sai

C. me (tôi) → làm tân ngữ của “gave” → đúng

D. mine (của tôi) → đại từ sở hữu, thay thế cho cụm danh từ sở hữu → sai

Câu hoàn chỉnh: The teacher gave Minh and me some useful advice before the exam.

(Giáo viên đã đưa cho Minh và tôi một số lời khuyên hữu ích trước kỳ thi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

This is my mother.____ is a teacher.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:145185
Phương pháp giải


My mother là nữ, số ít → đại từ nhân xưng thay thế là she.

Giải chi tiết

A. He (anh ấy/ông ấy) → dùng cho nam → sai

B. She (cô ấy/bà ấy) → dùng cho nữ → đúng

C. They (họ) → số nhiều → sai

D. We (chúng tôi/chúng ta) → ngôi thứ nhất số nhiều → sai

Câu hoàn chỉnh: This is my mother. She is a teacher.

(Đây là mẹ tôi. Mẹ là giáo viên.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

_________ father is a doctor.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:145186
Phương pháp giải


Trước danh từ father cần tính từ sở hữu.

Giải chi tiết

A. He (anh ấy/ông ấy) → đại từ chủ ngữ, không đứng trước “father” → sai

B. His (của anh ấy/ông ấy) → tính từ sở hữu + danh từ → đúng

C. We (chúng tôi/chúng ta) → đại từ chủ ngữ → sai

D. They (họ) → đại từ chủ ngữ → sai

Câu hoàn chỉnh: His father is a doctor.

(Bố của anh ấy là bác sĩ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Nhận biết

Mrs. Lam washes __________ face.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:145187
Phương pháp giải


Mrs. Lam là nữ, sau chỗ trống có danh từ face. → tính từ sở.

Giải chi tiết

A. her (của cô ấy/bà ấy) → tính từ sở hữu + danh từ → đúng

B. his (của anh ấy) → dùng cho nam → sai

C. my (của tôi) → không phù hợp với “Mrs. Lam” → sai

D. their (của họ) → số nhiều → không phù hợp → sai

Câu hoàn chỉnh: Mrs. Lam washes her face.

(Bà Lam rửa mặt.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 16:
Nhận biết

The students should bring ______ own laptops to the computer room.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:145188
Phương pháp giải

Sau chỗ trống có danh từ “own laptops” → cần tính từ sở hữu.

Giải chi tiết

A. they (họ) → đóng vai trò chủ ngữ → sai

B. them (họ/chúng) → đóng vai trò tân ngữ → sai

C. theirs (của họ) → đại từ sở hữu, không đứng trước danh từ → sai

D. their (của họ) → tính từ sở hữu + danh từ → đúng

Câu hoàn chỉnh: The students should bring their own laptops to the computer room.

(Học sinh nên mang máy tính xách tay của mình đến phòng máy tính.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

I forgot to bring my calculator, so Anna lent me ______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:145189
Phương pháp giải

Sau động từ lent me cần một từ thay thế cho Anna's calculator. Vì sau chỗ trống không có danh từ, cần đại từ sở hữu.

Giải chi tiết

A. she (cô ấy) → đóng vai trò chủ ngữ → sai

B. her (của cô ấy/cô ấy) → đại từ tân ngữ hoặc tính từ sở hữu → sai

C. hers (của cô ấy) → đại từ sở hữu, thay cho “her calculator” → đúng

D. herself (chính cô ấy) → đại từ phản thân → sai

Câu hoàn chỉnh: I forgot to bring my calculator, so Anna lent me hers.

(Tôi quên mang máy tính của mình, vì vậy Anna đã cho tôi mượn chiếc máy tính của cô ấy.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 18:
Nhận biết

__________ children are students.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:145190
Phương pháp giải


Trước danh từ “children” cần tính từ sở hữu.

Giải chi tiết

A. My (của tôi) → tính từ sở hữu → đúng

B. I (tôi) → đại từ chủ ngữ → sai

C. Me (tôi) → đại từ tân ngữ → sai

A. Mine (của tôi) → đại từ sở hữu → sai

Câu hoàn chỉnh: My children are students.

(Các con của tôi là học sinh.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Nhận biết

We live in Vung Tau city. __________ house is on Le Hong Phong street.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:145191
Phương pháp giải


Trước danh từ house cần tính từ sở hữu. Chủ ngữ We → tính từ sở hữu tương ứng là our.

Giải chi tiết

A. their (của họ) → tương ứng với “they” → sai

B. his (của anh ấy) → tương ứng với “he” → sai

C. our (của chúng tôi/chúng ta) → tương ứng với “we” → đúng

D. her (của cô ấy) → tương ứng với “she” → sai

Câu hoàn chỉnh: We live in Vung Tau city. Our house is on Le Hong Phong Street.

(Chúng tôi sống ở thành phố Vũng Tàu. Nhà của chúng tôi nằm trên đường Lê Hồng Phong.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

After finishing the project, the students decided to reward ______ with a short trip.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:145192
Giải chi tiết

A. them (họ) → đại từ tân ngữ nhưng không thể hiện ý “tự thưởng cho chính mình” → sai về cấu trúc/ngữ nghĩa

B. their (của họ) → tính từ sở hữu, phải đi trước danh từ → sai

C. theirs (của họ) → đại từ sở hữu, không phù hợp với cấu trúc → sai

D. themselves (chính họ) → đại từ sở hữu, dùng khi chủ thể và đối tượng cùng chỉ một nhóm người → đúng

Câu hoàn chỉnh: After finishing the project, the students decided to reward themselves with a short trip.

(Sau khi hoàn thành dự án, các học sinh quyết định tự thưởng cho chính mình bằng một chuyến đi ngắn.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →