Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Từ điểm A bắt đầu thả rơi tự do một điện tích điểm ở nơi có gia tốc g =

Câu hỏi số 250458:
Vận dụng cao

Từ điểm A bắt đầu thả rơi tự do một điện tích điểm ở nơi có gia tốc g = 10m/s2, khi chạm đất tại B nó đứng yên luôn. Tại C cách đoạn thẳng AB 0,6m có một máy đo độ lớn cường độ điện trường. Biết khoảng thời gian từ khi thả điện tích đến khi máy thu M có số chỉ cực đại lớn hơn 0,2s so với khoảng thời gian từ đó đến khi máy thu M có số chỉ không đổi; đồng thời quãng đường sau dài hơn quãng đường trước là 0,2m. Bỏ qua sức cản của không khí và mọi hiệu ứng khác. Tỉ số giữa số đo đầu và số đo cuối của máy đo gần giá trị nào nhất sau đây?

Đáp án đúng là: D

Quảng cáo

Câu hỏi:250458
Phương pháp giải

Cường độ điện trường do điện tích điểm q gây ra: \(E = k{{\left| q \right|} \over {{r^2}}}\)

Quãng đường đi được của vật rơi tự do sau thời gian t: \(s = {{g{t^2}} \over 2} \Rightarrow t = \sqrt {{{2s} \over g}} \)

Giải chi tiết

+ Độ lớn cường độ điện trường đo được ở máy thu M: \(E = k{{\left| q \right|} \over {{r^2}}} \Rightarrow {E_{m{\rm{ax}}}} \Leftrightarrow {r_{\min }} = OC \Rightarrow {E_{m{\rm{ax}}}} = {E_O}\)

+ Công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do sau thời gian t là: \(s = {{g{t^2}} \over 2} \Rightarrow t = \sqrt {{{2s} \over g}} \)

+ Khoảng thời gian và quãng đường điện tích điểm đi được từ khi thả điện tích đến khi máy thu M có số chỉ cực đại là: \({t_1} = {t_{OA}} = \sqrt {{{2.OA} \over g}} ;{s_1} = OA\) 

+ Khoảng thời gian và quãng đường điện tích điểm đi được từ khi máy thu M có số chỉ cực đại đến khi máy thu M có số chỉ không đổi là: \({t_2} = {t_{OB}} = {t_{AB}} - {t_{OA}} = \sqrt {{{2.AB} \over g}}  - \sqrt {{{2.OA} \over g}} ;{s_2} = OB\)

+ Theo bài ra ta có:

\(\eqalign{
& \left\{ \matrix{
{t_1} - {t_2} = 0,2s \hfill \cr
{s_2} - {s_1} = OB - OA = 0,2m \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
\sqrt {{{2.OA} \over g}} - \left( {\sqrt {{{2.AB} \over g}} - \sqrt {{{2.OA} \over g}} } \right) = 0,2 \hfill \cr
OB = OA + 0,2 \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
2\sqrt {0,2.OA} - \sqrt {0,2.AB} = 0,2 \hfill \cr
AB = OA + OB = 2.OA + 0,2 \hfill \cr} \right. \cr
& \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
2\sqrt {0,2.OA} - \sqrt {0,2.\left( {2.OA + 0,2} \right)} = 0,2 \hfill \cr
OB = OA + 0,2 \hfill \cr} \right. \Rightarrow \left\{ \matrix{
OA = \sqrt {0,8} \hfill \cr
OB = \sqrt {0,8} + 0,2 \hfill \cr} \right. \cr} \)

+ Cường độ điện trường tại A và B (số đo đầu và số đo cuối của máy thu): 

\(\left\{ \matrix{
{E_A} = k{{\left| q \right|} \over {A{C^2}}} \hfill \cr
{E_B} = k{{\left| q \right|} \over {B{C^2}}} \hfill \cr} \right. \Rightarrow {{{E_A}} \over {{E_B}}} = {{B{C^2}} \over {A{C^2}}} = {{O{B^2} + O{C^2}} \over {O{A^2} + O{C^2}}} = {{{{\left( {\sqrt {0,8} + 0,2} \right)}^2} + {{0,6}^2}} \over {{{\left( {\sqrt {0,8} } \right)}^2} + {{0,6}^2}}} = 1,343\)

Đáp án cần chọn là: D

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát