Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 2{y^2} = 3\\x + {y^2} + xy = 1\end{array} \right.\). Cặp

Câu hỏi số 298695:
Vận dụng

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 2{y^2} = 3\\x + {y^2} + xy = 1\end{array} \right.\). Cặp số \((x;y)\) nào dưới đây là nghiệm của hệ phương trình?

Đáp án đúng là: C

Quảng cáo

Câu hỏi:298695
Phương pháp giải

Thay từng cặp số ở đáp án vào hệ phương trình đã cho. Cặp số nào thỏa mãn hệ thì là nghiệm của hệ và ngược lại.

Giải chi tiết

+) Đáp án A: Thay cặp số \(\left( {1;\;1} \right)\) vào hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}{1^2} + {2.1^2} = 3\\1 + {1^2} + 1.1 = 3 \ne 1\end{array} \right. \Rightarrow \left( {1;\;1} \right)\) không là nghiệm của hệ phương trình \( \Rightarrow \) loại đáp án A.

+) Đáp án B: Thay cặp số \(\left( { - 1;\;1} \right)\) vào hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( 1 \right)^2} + {2.1^2} = 3\\ - 1 + {1^2} - 1.1 =  - 1 \ne 1\end{array} \right. \Rightarrow \left( { - 1;\;1} \right)\) không là nghiệm của hệ phương trình \( \Rightarrow \) loại đáp án B.

+) Đáp án C: Thay cặp số \(\left( {1; - 1} \right)\) vào hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}{1^2} + 2.{\left( { - 1} \right)^2} = 3\\1 + {\left( { - 1} \right)^2} - 1.1 = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left( {1; - 1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \( \Rightarrow \) chọn đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com