Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho biểu thức  \(C = \left( {\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a  - 1}} - \frac{1}{{a - \sqrt a }}} \right):\left(

Cho biểu thức  \(C = \left( {\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a  - 1}} - \frac{1}{{a - \sqrt a }}} \right):\left( {\frac{1}{{\sqrt a  + 1}} + \frac{2}{{a - 1}}} \right),\,\,\,\,\left( {a > 0,\,\,a \ne 1} \right)\)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Rút gọn biểu thức \(C.\)

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:377204
Phương pháp giải

Quy đồng mẫu số và rút gọn biểu thức.

Giải chi tiết

Điều kiện xác định: \(a > 0;a \ne 1\)

\(\begin{array}{l}C = \left( {\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a  - 1}} - \frac{1}{{a - \sqrt a }}} \right):\left( {\frac{1}{{\sqrt a  + 1}} + \frac{2}{{a - 1}}} \right)\\\,\,\,\, = \,\left[ {\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a  - 1}} - \frac{1}{{\sqrt a \left( {\sqrt a  - 1} \right)}}} \right]:\left[ {\frac{1}{{\sqrt a  + 1}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt a  - 1} \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}} \right]\\\,\,\,\, = \frac{{\sqrt a .\sqrt a  - 1}}{{\sqrt a \left( {\sqrt a  - 1} \right)}}:\frac{{\sqrt a  - 1 + 2}}{{\left( {\sqrt a  - 1} \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}\\\,\,\,\, = \frac{{\left( {\sqrt a  - 1} \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}{{\sqrt a \left( {\sqrt a  - 1} \right)}}:\frac{{\sqrt a  + 1}}{{\left( {\sqrt a  - 1} \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}\\\,\,\,\, = \frac{{\sqrt a  + 1}}{{\sqrt a }}.\frac{{\left( {\sqrt a  - 1} \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}{{\sqrt a  + 1}} = \frac{{\sqrt a  + 1}}{{\sqrt a }}.\left( {\sqrt a  - 1} \right)\\\,\,\,\, = \frac{{a - 1}}{{\sqrt a }}.\end{array}\)

Vậy \(C = \frac{{a - 1}}{{\sqrt a }}\) với  \(a > 0;a \ne 1.\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Tính giá trị biểu thức  \(C\)  khi \(a = 3 - 2\sqrt 2 \).

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:377205
Phương pháp giải

Thay giá trị của \(a\) (tmđk) vào biểu thức và tính giá trị.

Giải chi tiết

Điều kiện: \(a > 0,\,\,a \ne 1.\)

Có:\(a = 3 - 2\sqrt 2 \) (tmđk)

\( \Rightarrow a = 2 - 2\sqrt 2  + 1 = {\left( {\sqrt 2  - 1} \right)^2} \Rightarrow \sqrt a  = \sqrt 2  - 1\)

Thay vào \(\sqrt a  = \sqrt 2  - 1\)  ta được: \(C = \frac{{3 - 2\sqrt 2  - 1}}{{\sqrt 2  - 1}} = \frac{{2 - 2\sqrt 2 }}{{\sqrt 2  - 1}} = \frac{{2\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}}{{\sqrt 2  - 1}} =  - 2.\)

Vậy khi \(a = 3 - 2\sqrt 2 \) thì  \(C =  - 2.\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Tìm các giá trị của \(a\)  sao cho \(C < 0\).

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:377206
Phương pháp giải

Giải bất phương trình kết hợp với điều kiện xác định để tìm a thỏa mãn.

Giải chi tiết

Điều kiện xác định: \(a > 0;a \ne 1\)

\(\begin{array}{l}C < 0 \Leftrightarrow \frac{{a - 1}}{{\sqrt a }} < 0 \Leftrightarrow a - 1 < 0\,\,\,\left( {do\,\,\,\sqrt a  > \,\,\forall x > 0,\,\,x \ne 1} \right)\\ \Leftrightarrow a < 1.\end{array}\)

Kết hợp với điều kiện xác định \( \Rightarrow 0 < a < 1\)

Vậy \(0 < a < 1\) thì \(C < 0\).

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com