Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Giải hệ phương trình sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3} - 2y + x - 2{x^2}y = 0}\\{\sqrt {x + 1}

Câu hỏi số 553514:
Vận dụng

Giải hệ phương trình sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3} - 2y + x - 2{x^2}y = 0}\\{\sqrt {x + 1}  - \sqrt {16 - y}  = 3}\end{array}} \right.\).

Đáp án đúng là: B

Quảng cáo

Câu hỏi:553514
Phương pháp giải

Xác định điều kiện để hệ phương trình xác định: biểu thức \(\sqrt {f\left( x \right)} \) xác định \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0\)

Biến đổi phương trình \({x^3} - 2y + x - 2{x^2}y = 0\), tìm được mối quan hệ của \(x\) và \(y\)

Thay vào phương trình \(\sqrt {x + 1}  - \sqrt {16 - y}  = 3\), tìm được nghiệm của hệ phương trình.

Giải chi tiết

Điều kiện: \(x \ge  - 1\) và \(y \le 16\)

Với điều kiện đó, ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3} - 2y + x - 2{x^2}y = 0}\\{\sqrt {x + 1}  - \sqrt {16 - y}  = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) = 0}\\{\sqrt {x + 1}  - \sqrt {16 - y}  = 3}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ \begin{array}{l}x - 2y = 0\\{x^2} + 1 = 0\end{array} \right.}\\{\sqrt {2y + 1}  - \sqrt {16 - y}  = 3.}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\\sqrt {2y + 1}  - \sqrt {16 - y}  = 3\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\) (vì phương trình \({x^2} + 1 = 0\) vô nghiệm)

Ta có:

\(\left( 2 \right) \Leftrightarrow \sqrt {2y + 1}  - \sqrt {16 - y}  - 3 = 0\)

     \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {\sqrt {2y + 1}  - 5} \right) - \left( {\sqrt {16 - y}  - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{\left( {\sqrt {2y + 1}  - 5} \right)\left( {\sqrt {2y + 1}  + 5} \right)}}{{\sqrt {2y + 1}  + 5}} - \dfrac{{\left( {\sqrt {16 - y}  - 2} \right)\left( {\sqrt {16 - y}  + 2} \right)}}{{\sqrt {16 - y}  + 2}} = 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{{{\left( {\sqrt {2y + 1} } \right)}^2} - {5^2}}}{{\sqrt {2y + 1}  + 5}} - \dfrac{{{{\left( {\sqrt {16 - y} } \right)}^2} - {2^2}}}{{\sqrt {16 - y}  + 2}} = 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{2y + 1 - 25}}{{\sqrt {2y + 1}  + 5}} - \dfrac{{16 - y - 4}}{{\sqrt {16 - y}  + 2}} = 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{2y - 24}}{{\sqrt {2y + 1}  + 5}} - \dfrac{{12 - y}}{{\sqrt {16 - y}  + 2}} = 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{2\left( {y - 12} \right)}}{{\sqrt {2y + 1}  + 5}} + \dfrac{{y - 12}}{{\sqrt {16 - y}  + 2}} = 0\\ \Leftrightarrow \left( {y - 12} \right)\left( {\dfrac{2}{{\sqrt {2y + 1}  + 5}} + \dfrac{1}{{\sqrt {16 - y}  + 2}}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y - 12 = 0\\\dfrac{2}{{\sqrt {2y + 1}  + 5}} + \dfrac{1}{{\sqrt {16 - y}  + 2}} = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = 12\\\dfrac{2}{{\sqrt {2y + 1}  + 5}} + \dfrac{1}{{\sqrt {16 - y}  + 2}} = 0\end{array} \right.\end{array}\)

Vì \(x \ge  - 1 \Rightarrow 2y \ge  - 1 \Rightarrow y \ge  - \dfrac{1}{2}\)

Với \( - \dfrac{1}{2} \le y \le 16\) thì \(\dfrac{2}{{\sqrt {2y + 1}  + 5}} + \dfrac{1}{{\sqrt {16 - y}  + 2}} > 0\) do đó, phương trình \(\dfrac{2}{{\sqrt {2y + 1}  + 5}} + \dfrac{1}{{\sqrt {16 - y}  + 2}} = 0\) vô nghiệm.

Thay \(y = 12\) vào (1), ta được \(x = 24\).

Cặp số \(\left( {x;y} \right) = \left( {24;12} \right)\) thỏa mãn điều kiện.

Vì thế, cặp số đó là nghiệm duy nhất của hệ phương trình đã cho.

Đáp án cần chọn là: B

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com