1) Tìm điều kiện xác định của biểu thức \(P = \sqrt {x + 2024} + \dfrac{{2025}}{{{x^2} - 2x +
1) Tìm điều kiện xác định của biểu thức P=√x+2024+2025x2−2x+1P=√x+2024+2025x2−2x+1.
2) Cho đường thẳng y=2x+3y=2x+3 cắt parabol y=x2y=x2 tại hai điểm phân biệt. Tính tổng tung độ của hai điểm đó.
3) Tính diện tích của hình tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh bằng √3√3.
4) Cho tam giác ABC vuông tại AA có AB=6,AC=8AB=6,AC=8. Quay tam giác ABC một vòng quanh cạnh AC. Tính thể tích của hình được tạo thành.
Quảng cáo
1) Biểu thức dưới căn không âm, mẫu khác 0.
2) Xét phương trình hoành độ giao điểm và giải.
3) Áp dụng định lí Pythagore.
4) Áp dụng công thức V=13πR2hV=13πR2h
1) Điều kiện xác định {x+2024≥0x2−2x+1≠0⇔{x≥−2024(x−1)2≠0⇔{x≥−2024x≠1
2) Hoành độ giao điểm của đường thẳng và parabol là nghiệm của phương trình:
x2=2x+3
⇔x2−2x−3=0
Ta thấy a−b+c=0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt [x1=−1x2=3
Vậy giao điểm của đường thẳng và parabol là: (−1;1);(3;9)
Tổng tung độ của hai điểm đó là: 9+1=10.
3) Hình tròn ngoại tiếp tam giác đều có tâm là giao điểm của các đường đặc biệt (trung tuyến, trung trực,…)
Kẻ AH⊥BC khi đó H là trung điểm của BC ⇒BH=CH=BC2=√32
Trong ΔAHB vuông tại H có: AH=√AB2−BH2=√3−34=32
Khi đó bán kính bằng: 23AH=1.
Vậy diện tích của hình tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh bằng √3 bằng: S=πr2=π.
4)
Quay tam giác ABC một vòng quanh cạnh AC ta nhận được hình nón có bán kính đáy bằng R=AB, chiều cao AC
Thể tích của hình được tạo thành là: V=13πR2h=13π.62.8=16π
>> Học trực tuyến Lớp 9 & Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com
>> Chi tiết khoá học xem: TẠI ĐÂY
Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều), theo lộ trình 3: Nền Tảng, Luyện Thi, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn

-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com