Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Part 3. For each sentence, supply the correct form of the word provided in brackets. Write your answers in the

Part 3. For each sentence, supply the correct form of the word provided in brackets. Write your answers in the corresponding numbered boxes provided.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Although the finished result may not be quite to your liking, the cook will _____ find it the tastiest food she has ever eaten. (DOUBT)

Đáp án đúng là: undoubtedly

Câu hỏi:986513
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Cần phân tích thành phần câu để xác định được từ loại của vị trí trống

Giải chi tiết

Vị trí trống giữa “will” và động từ cần điền trạng từ

doubt (v): nghi ngờ

=> undoubtedly (adv): chắc chắn

=> doubtless (adv): không nghi ngờ gìTạm dịch: Mặc dù thành phẩm có thể không hoàn toàn hợp khẩu vị của bạn, người đầu bếp chắc chắn sẽ thấy đó là món ăn ngon nhất mà cô ấy từng ăn.

Đáp án cần điền là: undoubtedly

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

There is every _____ that the residents will have more places of interest in the city. (LIKELY)

Đáp án đúng là: likelihood

Câu hỏi:986514
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Cần phân tích thành phần câu để xác định được từ loại của vị trí trống

Giải chi tiết

Cấu trúc: There is + danh từ đếm được số ít

likely (adj): có lẽ, có thể

=> likelihood (n): sự có khả năng xảy ra, xác suất xảy ra, triển vọng

Tạm dịch: Rất có khả năng là cư dân sẽ có thêm nhiều địa điểm thú vị/điểm tham quan trong thành phố.

Đáp án cần điền là: likelihood

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

This part of the law is only _____ to companies employing more than five people. (APPLY)

Đáp án đúng là: applicable

Câu hỏi:986515
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Cần phân tích thành phần câu để xác định được từ loại của vị trí trống

Giải chi tiết

Sau động từ “be” cần điền tính từ

apply (v): ứng tuyển

=> applicable (adj): áp dụng => cấu trúc: be applicable to somebody/ something: áp dụng cho ai/ cái gì

Tạm dịch: Phần này của luật chỉ áp dụng cho các công ty có hơn năm người lao động.

Đáp án cần điền là: applicable

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The sad condition of the horses suggested a long period of _____ and neglect. (TREAT)

Đáp án đúng là: mistreatment

Câu hỏi:986516
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Cần phân tích thành phần câu để xác định được từ loại của vị trí trống

Giải chi tiết

Liên từ “and” dùng để nối các từ cùng tính chất, chức năng ngữ pháp

Sau “and” là danh từ “neglect” => trước “and” cũng điền danh từ

treat (v): đối xử

=> mistreatment (n): sự ngược đãi/ sự đối xử tệ bạc

Tạm dịch: Tình trạng đáng buồn của những con ngựa cho thấy chúng đã trải qua một thời gian dài bị ngược

đãi và bỏ mặc

Đáp án cần điền là: mistreatment

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

She looked in on the baby _____ to check that it was all right. (PERIOD)

Đáp án đúng là: periodically

Câu hỏi:986517
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Cần phân tích thành phần câu để xác định được từ loại của vị trí trống

Giải chi tiết

Sau cụm động từ “looked in on” và tân ngữ “the baby” cần điền trạng từ

period (n): giai đoạn

=> periodically (adv): định kỳ, theo chu kỳ, thỉnh thoảng (với khoảng thời gian đều đặn)

Tạm dịch: Cô ấy thỉnh thoảng ghé vào xem em bé để kiểm tra xem nó có ổn không.

Đáp án cần điền là: periodically

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The talks were totally _____. We didn’t reach agreement on anything at all. (PRODUCT)

Đáp án đúng là: unproductive

Câu hỏi:986518
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Cần phân tích thành phần câu để xác định được từ loại của vị trí trống

Giải chi tiết

Sau động từ “be” và trạng từ “totally” cần điền tính từ

product (n): sản phẩm

=> unproductive (adj): không hiệu quả, không mang lại kết quả (vô ích)

Tạm dịch: Các cuộc đàm phán hoàn toàn không có kết quả. Chúng tôi không đạt được bất kỳ thỏa thuận nào cả.

Đáp án cần điền là: unproductive

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

There was a heavy _____ yesterday afternoon which completely ruined the church Garden Party. (POUR)

Đáp án đúng là: downpour

Câu hỏi:986519
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Cần phân tích thành phần câu để xác định được từ loại của vị trí trống

Giải chi tiết

Cụm danh từ “a heavy _____” => vị trí trống cần điền danh từ

pour (v): rót, đổ

=> downpour (n): mưa như trút nước, mưa lớn, mưa rào nặng hạt

Tạm dịch: Có một trận mưa như trút nước vào chiều hôm qua khiến buổi tiệc ngoài trời ở nhà thờ hoàn toàn bị hỏng.

Đáp án cần điền là: downpour

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The planners are going to _____ the streets so that planes can use them. (WIDE)

Đáp án đúng là: widen

Câu hỏi:986520
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Cần phân tích thành phần câu để xác định được từ loại của vị trí trống

Giải chi tiết

Cấu trúc: S + be going to + V_infinitive: Ai đó dự định làm gì => vị trí trống cần điền động từ nguyên thể

wide (adj): rộng

=> widen (v): mở rộng

Tạm dịch: Các nhà quy hoạch dự định sẽ mở rộng đường phố để máy bay có thể sử dụng chúng.

Đáp án cần điền là: widen

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Looking at this mess, I guess that this house has been left _____ for a long time. (INHABIT)

Đáp án đúng là: uninhabited

Câu hỏi:986521
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Cần phân tích thành phần câu để xác định được từ loại của vị trí trống

Giải chi tiết

Sau động từ “be” cần điền tính từ

inhabit (v): sinh sống

=> uninhabited (adj): bỏ hoang

Tạm dịch: Nhìn đống bừa bộn này xem, tôi đoán căn nhà này đã bị bỏ hoang trong một thời gian dài.

Đáp án cần điền là: uninhabited

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

It was the Romans who finally established the town and _____ it with a defensive wall for the protection of their people and trade. (ROUND)

Đáp án đúng là: surrounded

Câu hỏi:986522
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Cần phân tích thành phần câu để xác định được từ loại của vị trí trống

Giải chi tiết

Liên từ “and” dùng để nối các từ cùng tính chất, chức năng ngữ pháp

Trước “and” là động từ chia thì quá khứ đơn “established” => sau “and” cũng điền động từ chia thì quá khứ đơn

round (adv): xung quanh

=> surround (v): bao quanh, vây quanh => động từ ở quá khứ: surrounded

Tạm dịch: Chính người La Mã là những người cuối cùng đã thành lập thị trấn và bao quanh nó bằng một bức tường phòng thủ để bảo vệ người dân và hoạt động thương mại của họ.

Đáp án cần điền là: surrounded

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →