Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

V. Supply the correct form of the word given in each sentence.

V. Supply the correct form of the word given in each sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

You must avoid sudden or _________ movements around these animals. (THREAT)

Đáp án đúng là: threatening

Câu hỏi:860376
Phương pháp giải

- Dựa vào danh từ “movement”, liên từ “or” và tính từ “sudden” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.

- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.

You must avoid sudden or ______ movements around these animals

(Bạn phải tránh những chuyển động đột ngột hoặc _______ xung quanh những con vật này)

Giải chi tiết

Trước danh từ ‘movement” (di chuyển) cần một tính từ.

threat (n): mối đe dọa => threatening (adj): mang tính đe dọa

Câu hoàn chỉnh: You must avoid sudden or threatening movements around these animals

(Bạn phải tránh những chuyển động đột ngột hoặc đe dọa xung quanh những con vật này)

Đáp án cần điền là: threatening

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

As the economy develops, it will continue to _________. (GLOBAL)

Đáp án đúng là: globalize

Câu hỏi:860377
Phương pháp giải

- Dựa vào cấu trúc “continue + to V (nguyên thể)” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.

- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.

As the economy develops, it will continue to _________.

(Khi nền kinh tế phát triển, nó sẽ tiếp tục ________.)

Giải chi tiết

Theo sau “to” cần một động từ ở dạng Vo (nguyên thể).

global (adj): toàn cầu => globalize (v): toàn cầu hóa

Câu hoàn chỉnh: As the economy develops, it will continue to globalize.

(Khi nền kinh tế phát triển, nó sẽ tiếp tục toàn cầu hóa.)

Đáp án cần điền là: globalize

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

She is _________ recognized as the world's greatest living pianist. (UNIVERSE)

Đáp án đúng là: universally

Câu hỏi:860378
Phương pháp giải

- Dựa vào động từ “is” và “recognized” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.

- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.

She is _________ recognized as the world's greatest living pianist.

(Cô được _______ công nhận là nghệ sĩ piano còn sống vĩ đại nhất thế giới.)

Giải chi tiết

Trước động từ “recognized” (được công nhận) cần một trạng từ.

universe (n): vũ trụ => universally (adv): phổ biến

She is universally recognized as the world's greatest living pianist.

(Cô được công nhận rộng rãi là nghệ sĩ piano còn sống vĩ đại nhất thế giới.)

Đáp án cần điền là: universally

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Finally, in 1542, many _________ gave up in defeat and departed. (VENTURE)

Đáp án đúng là: adventurers

Câu hỏi:860379
Phương pháp giải

- Dựa vào từ chỉ lượng “many” và động từ “gave up” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.

- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.

Finally, in 1542, many _________ gave up in defeat and departed.

(Cuối cùng, vào năm 1542, nhiều _________ đã thất bại và ra đi.)

Giải chi tiết

Trước động từ “gave up” và sau “many” cần một danh từ đếm được số nhiều.

adventure (n): cuộc phiêu lưu => adventurers (n): những người phiêu lưu

Câu hoàn chỉnh: Finally, in 1542, many adventurers gave up in defeat and departed.

(Cuối cùng, vào năm 1542, nhiều nhà thám hiểm đã thất bại và ra đi.)

Đáp án cần điền là: adventurers

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Mixing and matching skills to meet the needs of the client group is a vitally important component of _________. (TEAM)

Đáp án đúng là: teamwork

Câu hỏi:860380
Phương pháp giải

- Dựa vào danh từ “component” và giới từ “of” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.

- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.

Mixing and matching skills to meet the needs of the client group is a vitally important component of ____________.

(Kỹ năng hòa hợp và kết hợp để đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng là một thành phần cực kỳ quan trọng của _________.)

Giải chi tiết

Theo sau giới từ “of” cần một danh từ.

team (n): đội nhóm => teamwork (n): làm việc nhóm

Câu hoàn chỉnh: Mixing and matching skills to meet the needs of the client group is a vitally important component of teamwork.

(Kỹ năng hòa hợp và kết hợp để đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng là một thành phần cực kỳ quan trọng của làm việc nhóm.)

Đáp án cần điền là: teamwork

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

I was feeling very _________, so I didn’t go to the party. (SOCIAL)

Đáp án đúng là: unsociable

Câu hỏi:860381
Phương pháp giải

- Dựa vào động từ “feel” và trạng từ “very” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.

- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.

I was feeling very _________, so I didn’t go to the party.

(Tôi cảm thấy _______ nên đã không đến bữa tiệc.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “feel” (cảm thấy) cần một tính từ chỉ cảm xúc.

social (adj): thuộc về xã hội => unsociable (adj): không hòa đồng

Câu hoàn chỉnh: I was feeling very unsociable, so I didn’t go to the party.

(Tôi cảm thấy không hòa đồng nên đã không đến bữa tiệc.)

Đáp án cần điền là: unsociable

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com