Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

III. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.Volunteering is a great

III. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.

Volunteering is a great way (17) _______ your CV, learn new skills and help other people in the community. It's an act of service, where you give your skills and time for free for the benefits of others. If you're considering volunteering, learning about the different forms can help you find organizations and groups you may wish to (18) _______ for. In this article, we will (19) _______ some volunteering ideas to consider in your search, provide some tips on finding volunteering work and explain some of the benefits of volunteering. With the wide range of issues (20) _______ by the projects (such as environment, health, inclusion, digital technologies, culture, sport), you’re sure to find something to match your interests and background. You have the choice between volunteering individually and in teams. While helping others, you may make new friends, learn new skills, and add (21) _______ experiences to your life. You may think that you’re not qualified or are too busy to help others. Remember this quote by Elizabeth Andrew: “Volunteers don’t necessarily (22) _______ the time; they have the heart.”

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860518
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh của câu và cấu trúc chỉ mục đích “to V” để chọn được câu trả lời đúng

Volunteering is a great way (17) _______ your CV, learn new skills and help other people in the community.

(Làm việc tình nguyện là một cách tuyệt vời (17) _______ CV của bạn, học các kỹ năng mới và giúp đỡ những người khác trong cộng đồng.)

boost (v): nâng cao/ tăng cường

Giải chi tiết

to + V (nguyên thể): để mà

Câu hoàn chỉnh: Volunteering is a great way to boost your CV, learn new skills and help other people in the community.

(Làm việc tình nguyện là một cách tuyệt vời để nâng cao CV của bạn, học các kỹ năng mới và giúp đỡ những người khác trong cộng đồng.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860519
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

If you're considering volunteering, learning about the different forms can help you find organizations and groups you may wish to (18) _______ for.

(Nếu bạn đang cân nhắc việc tham gia tình nguyện, việc tìm hiểu về các hình thức khác nhau có thể giúp bạn tìm được các tổ chức và nhóm mà bạn có thể mong muốn (18) _______.)

Giải chi tiết

A. work for (v): làm việc cho (ai/ tổ chức nào)

B. study for (v): học tập cho

C. look for (phr.v): tìm kiếm

D. care for (phr.v): quan tâm/ chăm sóc

Câu hoàn chỉnh: If you're considering volunteering, learning about the different forms can help you find organizations and groups you may wish to (18) work for.

(Nếu bạn đang cân nhắc việc tham gia tình nguyện, việc tìm hiểu về các hình thức khác nhau có thể giúp bạn tìm được các tổ chức và nhóm mà bạn có thể mong muốn làm việc cho họ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860520
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các cụm động từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

In this article, we will (19) _______ some volunteering ideas to consider in your search, provide some tips on finding volunteering work and explain some of the benefits of volunteering.

(Trong bài viết này, chúng tôi sẽ (19) _______ một số ý tưởng tình nguyện để bạn cân nhắc khi tìm kiếm, cung cấp một số mẹo để tìm công việc tình nguyện và giải thích một số lợi ích của việc tình nguyện.)

Giải chi tiết

A. go on (phr.v): tiếp tục

B. look at (phr.v): nhìn vào

C. carry out (phr.v): thực hiện

D. keep up (phr.v): theo kịp

Câu hoàn chỉnh: In this article, we will carry out some volunteering ideas to consider in your search, provide some tips on finding volunteering work and explain some of the benefits of volunteering.

(Trong bài viết này, chúng tôi sẽ thực hiện một số ý tưởng tình nguyện để bạn cân nhắc khi tìm kiếm, cung cấp một số mẹo để tìm công việc tình nguyện và giải thích một số lợi ích của việc tình nguyện.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860521
Phương pháp giải

- Phân tích cấu trúc câu ta thấy: With + cụm danh từ, S + V (you are sure to find…) như vậy chỗ trống phải là dạng mệnh đề quan hệ được rút gọn và bổ sung nghĩa cho danh từ “issues”. => loại những đáp án động từ nguyên thể và chia theo thì

- Dấu hiệu thể bị động “by the projects” (bởi những dự án) => loại những đáp án thể chủ động

- Áp dụng quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động và bị động để loại đáp án sai.

With the wide range of issues (20) _______ by the projects (such as environment, health, inclusion, digital technologies, culture, sport), you’re sure to find something to match your interests and background.

(Với nhiều vấn đề (20) _______ của các dự án (chẳng hạn như môi trường, sức khỏe, hòa nhập, công nghệ kỹ thuật số, văn hóa, thể thao), bạn chắc chắn sẽ tìm thấy thứ gì đó phù hợp với sở thích và nền tảng của mình.)

cover (v): đề cập

Giải chi tiết

Quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu mệnh đề mang nghĩa

- chủ động: V-ing

- bị động: Ved/P2

A. is covered => câu bị động thì hiện tại đơn => loại

B. covered => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động => đúng

C. covering => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động => loại

D. having covered => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động => loại

Câu hoàn chỉnh: With the wide range of issues covered by the projects (such as environment, health, inclusion, digital technologies, culture, sport), you’re sure to find something to match your interests and background.

(Với nhiều vấn đề được đề cập trong các dự án (chẳng hạn như môi trường, sức khỏe, hòa nhập, công nghệ kỹ thuật số, văn hóa, thể thao), bạn chắc chắn sẽ tìm thấy thứ gì đó phù hợp với sở thích và kiến ​​thức nền tảng của mình.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860522
Phương pháp giải

- Dựa vào danh từ “experiences” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống và xác định từ loại của các đáp án để loại đáp án sai.

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

While helping others, you may make new friends, learn new skills, and add (21) _______ experiences to your life.

(Trong khi giúp đỡ người khác, bạn có thể kết bạn mới, học những kỹ năng mới và thêm (21) _______ kinh nghiệm vào cuộc sống của mình.)

Giải chi tiết

Trước danh từ “experiences” cần tính từ.

A. uncomfortable (adj): không thoải mái

B. unbelievable (adj): không thể tin được

C. unforgettable (adj): không thể quên

D. unreliable (adj): không đáng tin cậy

Câu hoàn chỉnh: While helping others, you may make new friends, learn new skills, and add unforgettable experiences to your life.

(Trong khi giúp đỡ người khác, bạn có thể kết bạn mới, học những kỹ năng mới và thêm những trải nghiệm khó quên vào cuộc sống của mình.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860523
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ “the time” xác định động từ kết hợp được với nó để tạo thành cụm từ có nghĩa phù hợp với ngữ cảnh của câu.

Remember this quote by Elizabeth Andrew: “Volunteers don’t necessarily (22) _______ the time; they have the heart.”

(Hãy nhớ câu trích dẫn này của Elizabeth Andrew: “Những người tình nguyện không nhất thiết phải (22) _______ thời gian; họ có trái tim.”)

Giải chi tiết

A. have the time: có thời gian

B. spend the time: dành thời gian

C. take the time: mất thời gian

D. make the time: sắp xếp thời gian

Câu hoàn chỉnh: Remember this quote by Elizabeth Andrew: “Volunteers don’t necessarily (22) have the time; they have the heart.”

(Hãy nhớ câu trích dẫn này của Elizabeth Andrew: “Những người tình nguyện không nhất thiết phải (22) thời gian; họ có trái tim.”)

Chú ý khi giải

Volunteering is a great way (17) to boost your CV, learn new skills and help other people in the community. It's an act of service, where you give your skills and time for free for the benefits of others. If you're considering volunteering, learning about the different forms can help you find organizations and groups you may wish to (18) work for. In this article, we will (19) carry out some volunteering ideas to consider in your search, provide some tips on finding volunteering work and explain some of the benefits of volunteering. With the wide range of issues (20) covered by the projects (such as environment, health, inclusion, digital technologies, culture, sport), you’re sure to find something to match your interests and background. You have the choice between volunteering individually and in teams. While helping others, you may make new friends, learn new skills, and add (21) unforgettable experiences to your life. You may think that you’re not qualified or are too busy to help others. Remember this quote by Elizabeth Andrew: “Volunteers don’t necessarily (22) have the time; they have the heart.”

Tạm dịch

Tình nguyện là một cách tuyệt vời (17) để nâng cao CV của bạn, học các kỹ năng mới và giúp đỡ những người khác trong cộng đồng. Đó là một hành động phục vụ, trong đó bạn cống hiến kỹ năng và thời gian của mình một cách miễn phí vì lợi ích của người khác. Nếu bạn đang cân nhắc việc tham gia tình nguyện, việc tìm hiểu về các hình thức khác nhau có thể giúp bạn tìm được các tổ chức và nhóm mà bạn có thể muốn (18) làm việc. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ (19) thực hiện một số ý tưởng tình nguyện để bạn xem xét trong quá trình tìm kiếm của mình, cung cấp một số mẹo để tìm công việc tình nguyện và giải thích một số lợi ích của việc tình nguyện. Với nhiều vấn đề (20) được đề cập trong các dự án (chẳng hạn như môi trường, sức khỏe, hòa nhập, công nghệ kỹ thuật số, văn hóa, thể thao), bạn chắc chắn sẽ tìm thấy thứ gì đó phù hợp với sở thích và kiến ​​thức nền tảng của mình. Bạn có thể lựa chọn giữa tình nguyện cá nhân và theo nhóm. Trong khi giúp đỡ người khác, bạn có thể kết bạn mới, học những kỹ năng mới và thêm những trải nghiệm (21) khó quên vào cuộc sống của mình. Bạn có thể nghĩ rằng bạn không đủ trình độ hoặc quá bận rộn để giúp đỡ người khác. Hãy nhớ câu nói này của Elizabeth Andrew: “Tình nguyện viên không nhất thiết phải (22) thời gian; họ có trái tim.”

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com