Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

V. Supply the correct form of the word given in each sentence.

V. Supply the correct form of the word given in each sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

The characters and events described in the book are _______. They are not real.

(IMAGINE)

Đáp án đúng là: imaginary

Câu hỏi:860532
Phương pháp giải

- Dựa vào động từ “are” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.

- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.

The characters and events described in the book are _______. They are not real.

(Các nhân vật và sự kiện được mô tả trong cuốn sách là _______. Chúng không có thật.)

Giải chi tiết

Sau động từ tobe “are” cần một tính từ

imagine (v): tưởng tượng => imaginary (adj): không có thực, tưởng tượng ra

Câu hoàn chỉnh: The characters and events described in the book are imaginary. They are not real.

(Các nhân vật và sự kiện được mô tả trong cuốn sách đều là tưởng tượng ra. Chúng không có thật.)

Đáp án cần điền là: imaginary

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

She’s working on a screen _______ of her latest novel. (ADAPT)

Đáp án đúng là: adaptation

Câu hỏi:860533
Phương pháp giải

- Dựa vào mạo từ “a” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.

- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.

She’s working on a screen _______ of her latest novel.

(Cô ấy đang làm việc trên màn ảnh _______ của cuốn tiểu thuyết mới nhất của mình.)

Giải chi tiết

Theo sau “a” cần một danh từ đếm được số ít

adapt (v): thích nghi => adaptation (n): sự chuyển thể

Câu hoàn chỉnh: She’s working on a screen adaptation of her latest novel.

(Cô ấy đang thực hiện chuyển thể màn ảnh từ cuốn tiểu thuyết mới nhất của mình.)

Đáp án cần điền là: adaptation

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

My father is a lawyer, and he _______ me from entering the field. (COURAGE)

Đáp án đúng là: discourages

Câu hỏi:860534
Phương pháp giải

- Dựa vào chủ ngữ “he” và giới từ “from” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.

- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.

My father is a lawyer, and he _______ me from entering the field.

(Cha tôi là một luật sư, và ông đã _______ tôi bước vào lĩnh vực này.)

Giải chi tiết

- Theo sau chủ ngữ “he” cần một động từ chia thì, mệnh đề phía trước có động từ “is” nên chỗ trống cũng phải là động từ thì hiện tại đơn.

courage (n): lòng can đảm

encourage (v) + O + to V hoặc encourage + O + IN + V-ing: khuyến khích ai làm việc gì

discourage (v) + O + FROM + V-ing: không khuyến khích ai làm việc gì

My father is a lawyer, and he discourages me from entering the field.

(Cha tôi là một luật sư và ông không khuyến khích tôi bước vào lĩnh vực này.)

Đáp án cần điền là: discourages

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

You must have a good education, but practical training is _______ important. (EQUAL)

Đáp án đúng là: equally

Câu hỏi:860535
Phương pháp giải

- Dựa vào từ động từ tobe “is” và tính từ “important” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.

- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.

You must have a good education, but practical training is _______ important.

(Bạn phải có một nền giáo dục tốt, nhưng đào tạo thực tế là _______ quan trọng.)

Giải chi tiết

Trước tính từ “important” (quan trọng) cần một trạng từ

equal (adj): công bằng => equally (adv): bằng nhau, không kém

Câu hoàn chỉnh: You must have a good education, but practical training is equally important.

(Bạn phải có một nền giáo dục tốt, nhưng đào tạo thực tế cũng quan trọng không kém.)

Đáp án cần điền là: equally

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

This election should be about issues and policies, not about the _____ of the candidates. (PERSON)

Đáp án đúng là: personalities

Câu hỏi:860536
Phương pháp giải

- Dựa vào danh từ “issues”, “policies” và mạo từ “the” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.

- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.

This election should be about issues and policies, not about the _____ of the candidates.

(Cuộc bầu cử này nên xoay quanh các vấn đề và chính sách chứ không phải về _____ của các ứng cử viên.)

Giải chi tiết

- Theo sau mạo từ “the” cần một danh từ.

- Phía trước các danh từ “issues, policies” đều ở dạng đếm được số nhiều nên vị trí trống cũng cần một danh từ đếm được số nhiều.

person (n): một người => personality (n): tính cách

Câu hoàn chỉnh: This election should be about issues and policies, not about the personalities of the candidates.

(Cuộc bầu cử này nên đề cập đến các vấn đề và chính sách chứ không phải về tính cách của các ứng cử viên.)

Đáp án cần điền là: personalities

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

The literature course has been hard work, but very _______. (REWARD)

Đáp án đúng là: rewarding

Câu hỏi:860537
Phương pháp giải

- Dựa vào động từ “been” và trạng từ “very” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.

- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.

The literature course has been hard work, but very _______.

(Khóa học văn học là một công việc khó khăn nhưng rất _______.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ tobe “been” cần một tính từ.

reward (n): phần thưởng => rewarding (adj): bổ ích, xứng đáng

Câu hoàn chỉnh: The literature course has been hard work, but very rewarding.

(Môn văn tuy vất vả nhưng rất bổ ích.)

Đáp án cần điền là: rewarding

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com