Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Section 4: Combine the sentences using relative pronouns in the

Section 4: Combine the sentences using relative pronouns in the brackets.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Question 25. The man went to the police station. His car was stolen. (whose)

Đáp án đúng là: The man whose car was stolen went to the police station

Câu hỏi:890126
Giải chi tiết

Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích: Dùng “whose” thay thế cho danh từ chỉ người “the man” theo cấu trúc N + whose + N
Tạm dịch: Người đàn ông bị mất xe đã đến đồn cảnh sát.
Chọn The man whose car was stolen went to the police station.

Đáp án cần điền là: The man whose car was stolen went to the police station

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Question 26. She bought a smartphone. It has NFC and 5G technologies. (that)

Đáp án đúng là: She bought a smartphone that it has NFC and 5G technologies

Câu hỏi:890127
Giải chi tiết

Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích: Dùng “that” thay thế cho danh từ chỉ người “a smartphone”
Tạm dịch: Cô ấy đã mua một chiếc điện thoại thông minh. Nó có công nghệ NFC và 5G
Chọn She bought a smartphone that it has NFC and 5G technologies.

Đáp án cần điền là: She bought a smartphone that it has NFC and 5G technologies

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Question 27. I have found the letter. I have been looking for it. (which)

Đáp án đúng là: I have found the letter which I have been looking for

Câu hỏi:890128
Giải chi tiết

Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích: Dùng “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “the letter”
Tạm dịch: Tôi đã tìm thấy lá thư mà tôi đang tìm kiếm.
Chọn I have found the letter which I have been looking for.

Đáp án cần điền là: I have found the letter which I have been looking for

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Question 28. She has a boyfriend. His mum is a well-known teacher. (whose)

Đáp án đúng là: She has a boyfriend whose mum is a well-known teacher

Câu hỏi:890129
Giải chi tiết

Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích: Dùng “whose” thay thế cho danh từ chỉ người “a boyfriend” theo cấu trúc N + whose + N
Tạm dịch: Cô ấy có một người bạn trai có mẹ là một giáo viên nổi tiếng.
Chọn She has a boyfriend whose mum is a well-known teacher.

Đáp án cần điền là: She has a boyfriend whose mum is a well-known teacher

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Question 29. The student asks a lot of questions. He sits in the corner of the room. (who)

Đáp án đúng là: The student who sits in the corner of the room asks a lot of questions.

Câu hỏi:890130
Giải chi tiết

Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích: Dùng “who” thay thế cho danh từ chỉ người “the students” và đứng làm chủ ngữ theo cấu trúc “who +V”
Tạm dịch: Các sinh viên ngồi trong góc phòng đặt rất nhiều câu hỏi.
Chọn The student who sits in the corner of the room asks a lot of questions.

Đáp án cần điền là: The student who sits in the corner of the room asks a lot of questions.

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Question 30. Yesterday I met a man. He works in an office by day and drives a taxi by night. (who)

Đáp án đúng là: Yesterday I met a man who works in an office by day and drives a taxi by night

Câu hỏi:890131
Giải chi tiết

Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích: Dùng “who” thay thế cho danh từ chỉ người “a man” và đứng làm chủ ngữ “ theo cấu trúc who +V”
Tạm dịch: Hôm qua tôi gặp một người đàn ông làm việc trong văn phòng vào ban ngày và lái taxi vào ban đêm.
Chọn Yesterday I met a man who works in an office by day and drives a taxi by night.

Đáp án cần điền là: Yesterday I met a man who works in an office by day and drives a taxi by night

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Question 31. The new reference books are very good. I borrowed them from the library. (which)

Đáp án đúng là: The new reference books which I borrowed from the library are very good

Câu hỏi:890132
Giải chi tiết

Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích: Dùng “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “The new reference books”
Tạm dịch: Các tài liệu tham khảo mới, mà tôi đã mượn từ thư viện, rất tốt.
Chọn The new reference books which I borrowed from the library are very good.

Đáp án cần điền là: The new reference books which I borrowed from the library are very good

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Question 32. We are looking for someone. He is detail-oriented and cooperate with others. (who)

Đáp án đúng là: We are looking for someone who is detail-oriented and cooperate with others

Câu hỏi:890133
Giải chi tiết

Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích: Dùng “who” thay thế cho danh từ chỉ người “someone”
Tạm dịch: Chúng tôi đang tìm kiếm một người có định hướng chi tiết và hợp tác với những người khác.
Chọn We are looking for someone who is detail-oriented and cooperate with others.

Đáp án cần điền là: We are looking for someone who is detail-oriented and cooperate with others

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát