Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

PART 2: USE OF ENGLISHSection 3: Choose the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to

PART 2: USE OF ENGLISH

Section 3: Choose the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Question 5. In the evening, Sam usually ______________ to music in his room. But today he ______________ at a soup kitchen.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:894361
Giải chi tiết

Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích:
Dùng thì hiện tại đơn cho hành động diễn ra thường xuyên, mang tính cố định (ssually listens) trong khi đó dùng thì hiện tại tiếp diễn cho hành động diễn ra tạm thời (today.. is vollunteering)
Tạm dịch: Vào buổi tối, Sam thường nghe nhạc trong phòng của mình. Nhưng hôm nay anh ấy đang tình nguyện ở một bếp súp.
Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Question 6. We ______________ more than $7,000 for the new playground so far.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894362
Giải chi tiết

Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: so far (cho đến nay) => dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và để lại kết quả ở hiện tại
Tạm dịch: Cho đến nay, chúng tôi đã quyên góp được hơn 7.000 đô la cho sân chơi mới
Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Question 7. The victims of the earthquake were ______________ with food and medical help.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:894363
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự kết hợp từ
Giải thích:
Cấu trúc chủ động: provide sb with sth: cung cấp cho ai cái gì
Cấu trúc bị động: sb be provide with sth: ai được cung cấp cái gì
Tạm dịch: Các nạn nhân của trận động đất đã được cung cấp thực phẩm và trợ giúp y tế.
Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Question 8. Some of my friends ______________ volunteer work for many years, but I only ______________ last summer.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:894364
Giải chi tiết

Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích:
for many years => chia thì hiện tại hoàn thành với động từ “do” (trong cụm do volunteer work)
last summer => chia thì quá khứ đơn với động từ “start”
Tạm dịch: Một số người bạn của tôi đã làm công việc tình nguyện trong nhiều năm, nhưng tôi chỉ mới bắt đầu vào mùa hè năm ngoái.
Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Question 9. Oxfam is a large, UK-based charitable organization. Its main ______________ is to fight global poverty.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:894365
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. awareness (n) nhận thức, ý thức
B. aim (n) mục đích
C. support (n) sự ủng hộ, sự hỗ trợ
D. donation (n) sự quyên góp
Tạm dịch: Oxfam là một tổ chức từ thiện lớn có trụ sở tại Vương quốc Anh. Mục đích chính của nó là chống lại đói nghèo toàn cầu.
Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Question 10. Thank you for ______________ your old books to the library. We’re very grateful.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894366
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. raising (V-ing) nuôi nấng
B. volunteering (V-ing) tình nguyện làm gì
C. supporting (V-ing) hỗ trợ làm gì
D. donating (V-ing) quyên góp làm gì
Tạm dịch: Cảm ơn bạn đã tặng những cuốn sách cũ của mình cho thư viện. Chúng tôi rất biết ơn.
Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Question 11. UNAIDS is an international organization that ______________ people with AIDS.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:894367
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. supports (v) hỗ trợ, giúp đỡ, ủng hộ
B. provides (v) cung cấp
C. gives (v) trao, tặng
D. delivers (v) vận chuyển
Tạm dịch: UNAIDS là một tổ chức quốc tế hỗ trợ những người mắc bệnh AIDS.
Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Question 12. Since the beginning of the organization, Wildlife At Risk Vietnam has welcomed over hundreds of volunteers to participate in ______________ programs.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:894368
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự kết hợp từ
Giải thích: conservation program: chương trình bảo tồn
Tạm dịch: Kể từ ngày đầu thành lập, Wildlife At Risk Vietnam đã chào đón hơn hàng trăm tình nguyện viên tham gia các chương trình bảo tồn.
Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Question 13. The Mobile Soup Kitchen provides free nutritious meals ______________ poor and homeless people five nights a week.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894369
Giải chi tiết

Kiến thức: Giới từ
Giải thích: provide sth to sb: cung cấp cái gì cho ai
Tạm dịch: Mobile Soup Kitchen cung cấp các bữa ăn dinh dưỡng miễn phí cho người nghèo và người vô gia cư năm đêm một tuần.
Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Question 14. This organization ______________ a lot over the last few years to protect endangered animals, plants and their natural environment.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:894370
Giải chi tiết

Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: over the last few years (trong vài năm qua) => dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành
Cấu trúc: has/have + Ved/V3
Tạm dịch: Tổ chức này đã làm rất nhiều trong vài năm qua để bảo vệ các loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng và môi trường tự nhiên của chúng.
Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Question 15. Malala and her father, Ziaddin Yousafzai, set up the Malala Fund in 2013. Malala Fund works in regions where most girls miss out on secondary education.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:894371
Giải chi tiết

Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
set up : thành lập
A. organized (v) tổ chức
B. supported (v) hỗ trợ, giúp đỡ, ủng hộ
C. found (quá khứ của “find”: tìm thấy)
D. provided (v) cung cấp
Tạm dịch: Malala and her father, Ziaddin Yousafzai, set up the Malala Fund in 2013. Malala Fund works in regions where most girls miss out on secondary education.
Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Question 16. The fund also supports teachers with resources and training needed to deliver quality education.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:894372
Giải chi tiết

Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích: support (v) hỗ trợ, giúp đỡ, ủng hộ
A. donates (v) quyên góp
B. sets off (v) khởi hành
C. helps (v) giúp đỡ
D. raises (v) nuôi nấng
Tạm dịch: Quỹ cũng hỗ trợ giáo viên các nguồn lực và đào tạo cần thiết để cung cấp chất lượng giáo dục.
Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Question 17. Malala’s story inspired people around the world. She was living in fear of the Taliban, but she didn’t let her fear take away her passion for education.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:894373
Giải chi tiết

Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
inspired (v) truyền cảm hứng
A. encouraged (v) khuyến khích
B. discouraged (v) ngăn cản
C. cheered up (v) làm vui lên
D. satisfied (v) làm hài lòng
Tạm dịch: Malala’s story inspired people around the world. She was living in fear of the Taliban, but she didn’t let her fear take away her passion for education.
Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Question 18. Malala Fund helps to protect girls’ rights to a free, safe and quality education. It is working for a more equal world where every girl can go to school.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894374
Giải chi tiết

Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
protect (v) bảo vệ
A. support (v) ủng hộ
B. give (v) trao, tặng
C. deliver (v) vận chuyển
D. harm (v) gây hại
Tạm dịch: Quỹ Malala giúp bảo vệ quyền của trẻ em gái được hưởng một nền giáo dục miễn phí, an toàn và chất lượng. Nó đang hoạt động vì một thế giới bình đẳng hơn, nơi mọi trẻ em gái đều có thể đến trường.
Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Question 19. The London to Brighton off-road bike ride, which is organized by the British Heart Foundation, takes part on 17th September, 2022.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894375
Giải chi tiết

Kiến thức: Từ dễ gây nhầm lẫn
Giải thích:
takes part => takes place: diễn ra
Tạm dịch: Chuyến đạp xe địa hình từ London đến Brighton do Quỹ Trái tim Anh tổ chức sẽ diễn ra vào ngày 17 tháng 9 năm 2022.
Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Question 20. This supermarket donated a variety of food and groceries to the Feeding American food bank for five years.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:894376
Giải chi tiết

Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích:
for five years => dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành
Sửa: donated => has donated
Tạm dịch: Siêu thị này đã quyên góp nhiều loại thực phẩm và hàng tạp hóa cho ngân hàng thực phẩm Feeding American trong 5 năm.
Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Question 21. Student A: “Why don’t we donate unwanted clothes to thrift stores? We can help poor people as well as save the environment.” - Student B: “______________”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894377
Giải chi tiết

Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Giải thích:
Học sinh A: “Tại sao chúng ta không quyên góp quần áo không mong muốn cho các cửa hàng tiết kiệm? Chúng tôi có thể giúp đỡ những người nghèo khổ cũng như cứu lấy môi trường ”. - Học sinh B: “______________”
A. Không sao đâu.
B. Vâng, xin vui lòng.
C. Tôi đồng ý cứu môi trường.
D. Đó là một ý kiến hay.
Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Question 22. Student A: “I think volunteering helps us gain confidence and build a real sense of achievement.”- Student B: “______________”

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:894378
Giải chi tiết

Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Giải thích:
Học sinh A: “Tôi nghĩ hoạt động tình nguyện giúp chúng tôi tự tin và xây dựng cảm giác thành tích thực sự.” - Học sinh B: “______________”
A. Tôi chưa bao giờ làm công việc tình nguyện.
B. Tôi không thể đồng ý hơn.
C. Tôi đã làm công việc tình nguyện trong một thời gian dài.
D. Vâng, tôi cũng nghĩ vậy.
Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Question 23. Student A: “How long have you been a volunteer for the Red Cross?” - Student B: “______________”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894379
Giải chi tiết

Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Giải thích:
Học sinh A: “Bạn là tình nguyện viên của Hội Chữ thập đỏ được bao lâu rồi?” - Học sinh B: “______________”
A. Khi tôi 25 tuổi.
B. Đến năm 25 tuổi.
C. Khi tôi 25 tuổi.
D. Từ khi tôi 25 tuổi.
Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát