Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Section 7: Read the passage, and choose the correct answer A, B, C or D for each question.    

Section 7: Read the passage, and choose the correct answer A, B, C or D for each question.

     Projects Abroad Vietnam is a Non-Governmental Organization. Its main placements mainly focus on providing care for children with disabilities, and its main partners include Hanoi Friendship Village, Hope Center, Phuc Tue Center for intellectual disabled children, etc.

     Standards of cleanliness and sanitation in care centres can often be quite poor. Many of the children that attend daycare facilities also come from low-income families where this isn’t a priority. This means that the spread of infections and sickness is common. We educate and run activities to promote proper hygiene, with the aim of improving overall health in these care centres.

     We aim to promote a lifestyle of proper nutrition, exercise and medical care and life skill education targeting healthy behaviour. Our health education programme also includes gender education. Volunteers are encouraged to include physical activities in their daily routines, promoting healthy foods as well as good hygiene practices.

     It has been shown that a lack of stimulation in early years, particularly in situations of poverty or neglect, can lead to delayed development later in life. With that in mind, we aim to improve the emotional and cognitive development of the children we work with through regular games, activities and interaction with our volunteers, while taking care to include and offer the same level of attention to each child.

     In Viet Nam. there are very limited resources made available for people with disabilities. Those with disabilities can be marginalized and have severely restricted opportunities when it comes to finding work. This has a huge impact on their quality of life. By providing individualized care and attention, we can give more specialized and worthwhile treatment to those who are most in need.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Question 41. The project tries to improve healthcare by ____________                       .

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:895908
Giải chi tiết

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dự án cố gắng cải thiện việc chăm sóc sức khỏe bằng cách ____________.
A. ghi lại các tiêu chuẩn kém về vệ sinh và sạch sẽ trong các trung tâm chăm sóc
B. cung cấp các cơ sở chăm sóc ban ngày cho các gia đình có thu nhập thấp
C. khuyến khích vệ sinh đúng cách để cải thiện sức khỏe tổng thể
D. giáo dục và điều hành các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng của các trung tâm chăm sóc
Thông tin: We educate and run activities to promote proper hygiene, with the aim of improving overall health in these care centres.
Tạm dịch: Chúng tôi giáo dục và điều hành các hoạt động để thúc đẩy vệ sinh đúng cách, với mục đích cải thiện sức khỏe tổng thể tại các trung tâm chăm sóc này.
Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Question 42. In order to promote healthy behaviour, volunteers should include the promotion of  _________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:895909
Giải chi tiết

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Để thúc đẩy hành vi lành mạnh, các tình nguyện viên nên khuyến khích _________ .
A. hoạt động thể chất, dinh dưỡng hợp lý và giáo dục kỹ năng sống
B. chỉ tập trung vào giáo dục giới tính
C. thực phẩm lành mạnh cũng như thực hành vệ sinh tốt cho tình nguyện viên
D. thói quen hàng ngày của họ là tuân theo các thực phẩm lành mạnh cũng như thực hành vệ sinh tốt
Thông tin: Volunteers are encouraged to include physical activities in their daily routines, promoting healthy foods as well as good hygiene practices.
Tạm dịch: Các tình nguyện viên được khuyến khích đưa các hoạt động thể chất vào thói quen hàng ngày của họ, khuyến khích thực phẩm lành mạnh cũng như thực hành vệ sinh tốt.
Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Question 43. Volunteers offer ____________  to children to improve their emotional and cognitive development.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:895910
Giải chi tiết

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Các tình nguyện viên cung cấp ____________ cho trẻ em để cải thiện sự phát triển về cảm xúc và nhận thức của chúng.
A. kích thích trong những năm đầu đời
B. phát triển sau này trong cuộc sống
C. cùng mức độ tương tác
D. trò chơi, hoạt động và tương tác thông thường
Thông tin: With that in mind, we aim to improve the emotional and cognitive development of the children we work with through regular games, activities and interaction with our volunteers, while taking care to include and offer the same level of attention to each child.
Tạm dịch: Với ý nghĩ đó, chúng tôi đặt mục tiêu cải thiện sự phát triển về cảm xúc và nhận thức của những đứa trẻ mà chúng tôi làm việc cùng thông qua các trò chơi, hoạt động và tương tác thường xuyên với các tình nguyện viên của chúng tôi, đồng thời quan tâm đến việc bao gồm và dành sự quan tâm như nhau cho từng đứa trẻ.
Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Question 44. The programme provides __________  to disabled people so that they can find work more easily.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:895911
Giải chi tiết

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Chương trình cung cấp __________ cho người khuyết tật để họ có thể tìm việc dễ dàng hơn.
A. cơ hội với nguồn lực hạn chế
B. ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của họ
C. chăm sóc và chú ý cụ thể
D. sự phát triển về cảm xúc và nhận thức
Thông tin: By providing individualized care and attention, we can give more specialized and worthwhile treatment to those who are most in need.
Tạm dịch: Bằng cách cung cấp dịch vụ chăm sóc và quan tâm đến từng cá nhân, chúng ta có thể cung cấp sự đối xử chuyên biệt và đáng giá hơn cho những người cần nhất.
Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Question 45. The word “marginalized" in paragraph 5 is closest in meaning to _____________                                                                .

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:895912
Giải chi tiết

Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Từ “marginalized" trong đoạn 5 gần nghĩa nhất với _____________ .
A. đặt ở bên ngoài
B. đối xử như thể ai đó không quan trọng
C. khác với những người khác
D. đưa vào nhiều hoạt động
Thông tin: Those with disabilities can be marginalized and have severely restricted opportunities when it comes to finding work.
Tạm dịch: Những người khuyết tật có thể bị gạt ra ngoài lề xã hội và bị hạn chế nghiêm trọng về cơ hội tìm việc làm.
Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Question 45. The word “marginalized" in paragraph 5 is closest in meaning to _____________                                                                .

Câu hỏi:895913
Giải chi tiết

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát