Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Section 7: Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.An

Section 7: Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

An advocate for Kenyan women and environment

     Wangari Maathai has become an international (31) _______ because of her persistence in the struggle for democracy, human rights and environmental conservation. Maathai is best known for her efforts to develop the Green Belt Movement, an organization that focuses on planting trees to protect the environment and improve the (32) _______ of life. Because of her efforts, Maathai was (33) _______ the Nobel Peace Prize in 2004.

In 1976, Wangari Maathai became active in the National Council of Women of Kenya. While she was serving as the chairwoman in the National Council of Women, she began to found an organization that encouraged women’s groups to plant trees in order to conserve the environment. It was this small effort that has (34) ______ women in planting more than 20 million trees on farms, schools, and churches. This effort eventually became known (35) ______ the charitable organization (36) _______ the Green Belt Movement.

     Wangari Maathai has become very important to the people of Kenya, Africa and the international (37) _______. Because of her active role in the environment and the Green Belt Movement, more than 20 million trees have been planted, numerous other countries have begun tree planting programmes, and women all over the world have been helped by the example that she (38) ________. As noted by the Norwegian Nobel Committee, she has served as an “(39) _________ for many in the fight for democratic rights and has especially encouraged women to (40) ________ their situation.”

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Question 31. 

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:896353
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. imagine (n): hình ảnh
B. key (n): chìa khóa
C. figure (n): nhân vật
D. idol (n): thần tượng
Thông tin: Wangari Maathai has become an international figure because of her persistence in the struggle for democracy, human rights and environmental conservation
Tạm dịch: Wangari Maathai đã trở thành một nhân vật quốc tế nhờ sự bền bỉ đấu tranh cho dân chủ, nhân quyền và bảo vệ môi trường
Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Question 32. 

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:896354
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. quality (n): chất lượng
B. quantity (n): khối lượng
C. characteristic (n): tính cách
D. feature (n): đặc trưng
Thông tin: Maathai is best known for her efforts to develop the Green Belt Movement, an organization that focuses on planting trees to protect the environment and improve the quality of life.
Tạm dịch: Maathai nổi tiếng với những nỗ lực phát triển Phong trào Vành đai xanh, một tổ chức tập trung vào việc trồng cây xanh để bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Question 33. 

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:896355
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. given (v): đưa
B. awarded (v): tặng thưởng
C. rewarded (v): thưởng công, đền ơn
D. gained (v): đạt được
Thông tin: Because of her efforts, Maathai was awarded the Nobel Peace Prize in 2004.
Tạm dịch: Vì những nỗ lực của mình, Maathai đã được trao giải Nobel Hòa bình năm 2004.
Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Question 34. 

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:896356
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. resulted (v): kết quả
B. offered (v): đề nghị
C. provided (v): cung cấp
D. assisted (v): giúp đỡ
Thông tin: It was this small effort that has assisted women in planting more than 20 million trees on farms, schools, and churches
Tạm dịch: Chính nỗ lực nhỏ bé này đã hỗ trợ phụ nữ trồng hơn 20 triệu cây xanh tại các trang trại, trường học và nhà thờ
Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Question 35. 

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:896357
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự kết hợp từ
Giải thích: to be known as (được biết đến như là)
Thông tin: This effort eventually became known as the charitable organization ….
Tạm dịch: Nỗ lực này cuối cùng được gọi là tổ chức từ thiện….
Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Question 36. 

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:896358
Giải chi tiết

Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích:
Danh từ “the charitable organization” (tổ chức từ thiện) không thực hiện hành động “call” (gọi) nên đưa động từ về dạng Ved/ V3
Dạng đầy đủ “which was called”
Thông tin: This effort eventually became known as the charitable organization called the Green Belt Movement.
Tạm dịch: Nỗ lực này cuối cùng được gọi là tổ chức từ thiện có tên là Phong trào Vành đai Xanh.
Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Question 37. 

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:896359
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự lựuc họn từ
Giải thích:
A. community (n): cộng đồng (những người dân ở một khu vực)
B. society (n): xã hội
C. association (n): hiệp hội (những người, quốc gia cùng tham gia trong một tổ chức)
D. federation (n): liên đoàn ( một tổ chức hoặc một nước được hình thành từ những tổ chức nhỏ hơn)
Thông tin: Wangari Maathai has become very important to the people of Kenya, Africa and the international community.
Tạm dịch: Wangari Maathai đã trở nên rất quan trọng đối với người dân Kenya, Châu Phi và cộng đồng quốc tế.
Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Question 38. 

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:896360
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. fixes (v): sửa
B. sets (v): đặt, bố trí
C. puts (v): đặt
D. establishes (v): thành lập
Thông tin: numerous other countries have begun tree planting programmes, and women all over the world have been helped by the example that she sets.
Tạm dịch: … nhiều quốc gia khác đã bắt đầu các chương trình trồng cây, và phụ nữ trên khắp thế giới đã được giúp đỡ bởi ví dụ mà cô đặt ra.
Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Question 39. 

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:896361
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. feeling (n): cảm xúc
B. emotion (n): cảm động
C. impression (n): ấn tượng
D. inspiration (n): cảm hứng
Thông tin: As noted by the Norwegian Nobel Committee, she has served as an “inspiration for many in the fight …
Tạm dịch: Theo ghi nhận của Ủy ban Nobel Na Uy, cô đã phục vụ như một “nguồn cảm hứng cho nhiều người trong cuộc đấu tranh …
Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Question 40. 

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:896362
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. take (v): cầm, lấy
B. move (v): di chuyển
C. better (v): cải thiện
D. gain (v): đạt được
Thông tin: …in the fight for democratic rights and has especially encouraged women to better their situation.”
Tạm dịch: … vì quyền dân chủ và đặc biệt khuyến khích phụ nữ cải thiện tình hình của họ”.
Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Question 40. 

Câu hỏi:896363
Giải chi tiết

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát