Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Section 9: Read the passage, and choose the correct answer A, B, C or D for each question.    

Section 9: Read the passage, and choose the correct answer A, B, C or D for each question.

     Tawakkol Karman was awarded the Nobel Peace Prize in 2011 in recognition of her work in non-violent struggle for the safety of women and for women’s rights to full participation in Yemen.

     Tawakkol was born in 1979 in Taiz, Yemen’s third largest city. She studied a degree in Commerce from the University of Science and Technology in Sana’a before completing another degree in Political Science from the University of Sana’a.

     Growing up in a country with political uncertainty, Tawakkol witnessed the unification of North and South Yemen in 1990, followed by a civil war in 1994 in which the North gained victory over the South.

     As a journalist and human rights activist, Tawakkol responded to the political instability and human rights abuses in Yemen by organizing others and reporting injustices. In 2005, she founded the organization Women Journalists Without Chains (WJWC) which supports rights and freedoms and provides media skills to journalists. In addition, the organization releases regular reports in human rights abuses in Yemen, recording more than 50 cases of attacks and unfair sentences against newspapers and writers so far.

     In 2007, Tawakkol began organizing weekly protests in Yemen’s capital, Sana’a, aiming at calling for inquiries into social and legal injustice. Tawakkol’s weekly protests continued until 2011 when she redirected protesters to support the Arab Spring. Tawakkol even brought Yemen’s revolution to New York speaking directly with UN Secretary General Ban Ki-Moon and organizing public meetings at the UN headquarters.

     Brave and outspoken, Tawakkol has been imprisoned on a number of occasions for her opposition movement for human rights. She is known as “Mother of the Revolution”, and “The Iron Woman”.

     Since receiving the Nobel Peace Prize, she has continued to support female journalists and encouraged people in Yemen to ask for social justice and human rights. Fiercely committed to change, Tawakkol spends the majority of her time in a tent in Change Square, where she continues her peaceful protest for justice and freedom.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Question 46. By establishing WJWC, Tawakkol would like _______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:896431
Giải chi tiết

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Bằng cách thành lập WJWC, Tawakkol muốn _______.
A. chống lại sự thắng lợi của chính quyền phương Bắc
B. để hỗ trợ các quyền và tự do và cung cấp kỹ năng truyền thông cho các nhà báo
C. bắt đầu cuộc đấu tranh bất bạo động vì sự an toàn của phụ nữ và quyền của phụ nữ
D. để báo cáo sự thống nhất của Bắc và Nam Yemen và cuộc nội chiến
Thông tin: In 2005, she founded the organization Women Journalists Without Chains (WJWC) which supports rights and freedoms and provides media skills to journalists.
Tạm dịch:
Năm 2005, cô thành lập tổ chức Nữ nhà báo không bị xiềng xích (WJWC) hỗ trợ các quyền và tự do, đồng thời cung cấp các kỹ năng truyền thông cho các nhà báo.
Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Question 47. The organization WJWC produces regular reports on ________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:896432
Giải chi tiết

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Tổ chức WJWC đưa ra các báo cáo thường xuyên về ________.
A. câu xấu trong các bài báo phát hành ở Yemen
B. các cuộc biểu tình hàng tuần ở thủ đô của Yemen và sự đàn áp của chính phủ
C. đối xử bạo lực và bất công đối với con người, đặc biệt là các nhà báo
D. tổ chức các cuộc họp công cộng tại trụ sở Liên hợp quốc
Thông tin: In addition, the organization releases regular reports in human rights abuses in Yemen, recording more than 50 cases of attacks and unfair sentences against newspapers and writers so far.
Tạm dịch: Ngoài ra, tổ chức này thường xuyên công bố các báo cáo về vi phạm nhân quyền ở Yemen, ghi nhận hơn 50 trường hợp tấn công và kết án bất công đối với các tờ báo và nhà văn cho đến nay.
Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Question 48. The purpose of weekly protests in Yemen’s capital led by Tawakkol from 2007 to 2011 was___________                                                                                  .

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:896433
Giải chi tiết

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Mục đích của các cuộc biểu tình hàng tuần ở thủ đô của Yemen do Tawakkol lãnh đạo từ năm 2007 đến năm 2011 là ________.
A. yêu cầu phát biểu tại trụ sở Liên hợp quốc
B. đưa cuộc cách mạng của Yemen đến New York và nói chuyện với Tổng thư ký LHQ
C. để nhiều phụ nữ thoát khỏi nhà tù trong một số trường hợp
D. phản đối những bất công xã hội và pháp lý và những việc làm sai trái của chính quyền
Thông tin: In 2007, Tawakkol began organizing weekly protests in Yemen’s capital, Sana’a, aiming at calling for inquiries into social and legal injustice
Tạm dịch: Năm 2007, Tawakkol bắt đầu tổ chức các cuộc biểu tình hàng tuần ở thủ đô Sana'a của Yemen nhằm kêu gọi điều tra về bất công xã hội và pháp lý.
Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Question 49. All of the following are true about Tawakkol EXCEPT that  ___________                                               .

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:896434
Giải chi tiết

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Tất cả những điều sau đây đều đúng về Tawakkol NGOẠI TRỪ ___________
A. cô ấy đã bắt đầu hỗ trợ các nhà báo nữ từ năm 2011
B. cô ấy đã được trao giải Nobel Hòa bình năm 2011
C. cô ấy bắt đầu ủng hộ Mùa xuân Ả Rập vào năm 2011
D. cô ấy đã bị bỏ tù nhiều lần
Thông tin: Tawakkol’s weekly protests continued until 2011 when she redirected protesters to support the Arab Spring.
Tạm dịch: Các cuộc biểu tình hàng tuần của Tawakkol tiếp tục cho đến năm 2011 khi cô chuyển hướng những người biểu tình ủng hộ Mùa xuân Ả Rập.
Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Question 50. The word “committed" in the last paragraph is closest in meaning to __________                                                                      .

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:896435
Giải chi tiết

Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Từ “cam kết" trong đoạn cuối có nghĩa gần nhất với __________.
A. làm điều gì đó bất hợp pháp hoặc điều gì đó được coi là sai
B. quyết dành lòng trung thành, thời gian cho một nguyên tắc nào đó
C. chính thức bị đưa vào nhà tù hoặc bệnh viện
D. dũng cảm và thẳng thắn sống trong điều kiện rất tồi tệ
Thông tin: Fiercely committed to change, Tawakkol spends the majority of her time in a tent in Change Square, where she continues her peaceful protest for justice and freedom.
Tạm dịch: Quyết liệt cam kết thay đổi, Tawakkol dành phần lớn thời gian của mình trong một căn lều ở Quảng trường Thay đổi, nơi cô tiếp tục cuộc biểu tình ôn hòa cho công lý và tự do.
Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Question 50. The word “committed" in the last paragraph is closest in meaning to __________                                                                      .

Câu hỏi:896436
Giải chi tiết

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát