Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Section 3: Choose the best answer A, B, C or D to complete the

Section 3: Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Question 8. While a child learns how to use educational _________, she also develops a(n) ______ to analyze, synthesize and evaluate information.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:896840
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. lessons – knowledge (n): bài học - kiến thức
B. lessons – ability (n): bài học – khả năng
C. software – ability (n): phần mềm – khả năng
D. software – knowledge (n): phần mềm – kiến thức
=> Dựa vào nghĩa của câu loại trừ A, B, D.
Tạm dịch: Trong khi trẻ học cách sử dụng phần mềm giáo dục, trẻ cũng phát triển khả năng phân tích, tổng hợp và đánh giá thông tin.
Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Question 9. E-books are typically ________ through a student’s personal device, such as a notebook, tablet or cellphone.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:896841
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. addressed (v): chú tâm vào
B. accessed (v): truy cập
C. affected (v): ảnh hưởng
D. identified (v): phát hiện
=> Dựa vào nghĩa của câu loại trừ A, C, D.
Tạm dịch: Sách điện tử thường được truy cập thông qua thiết bị cá nhân của học sinh, chẳng hạn như máy tính mini, máy tính bảng hoặc điện thoại di động.
Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Question 10. Students can also use word processing applications to ________ their vocabulary.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:896842
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. improve (v): cải thiện
B. make (v): làm
C. store (v): lưu trữ
D. spend (v): dành
=> Dựa vào nghĩa của câu loại trừ B, C, D.
Tạm dịch: Học sinh cũng có thể sử dụng các ứng dụng xử lý văn bản để cải thiện từ vựng của họ.
Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Question 11. While not all apps are ________ on Android devices, the large majority of them can be accessed on iPhones, iPads, and iPods.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:896843
Giải chi tiết

Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. used (v): sử dụng
B. reached (v): chạm tới
C. available (a): có sẵn
D. present (v): hiện tại
=> Dựa vào nghĩa của câu loại trừ B, C, D.
Tạm dịch: Mặc dù không phải tất cả các ứng dụng đều có sẵn trên các thiết bị Android, phần lớn trong số đó có thể được truy cập trên iPhone, iPad và iPod.
Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Question 12. When used the right way, mobile technology has the _______ to help students learn more and understand that knowledge.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:896844
Giải chi tiết

Kiến thức:
Giải thích: Sự lựa chọn từ
A. achievement (n): thành tựu
B. success (n): thành công
C. development (n): phát triển
D. potential (n): tiềm năng
=> Dựa vào nghĩa của câu loại trừ A, B, C.
Tạm dịch: Khi được sử dụng đúng cách, công nghệ di động có tiềm năng giúp sinh viên tìm hiểu thêm và hiểu rõ về kiến thức đó.
Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Question 13. A teacher can create a classroom blog _______ they post notes and assignments for students.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:896845
Giải chi tiết

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
A. where + S +V: nơi mà (where thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn đứng trước)
B. which + V: cái mà (which thay thế cho danh từ chỉ vật đứng trước nó)
C. when + S+V: khi mà (when thay thế cho danh từ chỉ thời gian đứng trước nó)
D. whose + N: của ai/cái gì (whose thay thế cho đại từ sở hữu)
=> Dựa vào nghĩa của câu loại trừ B, C, D.
Tạm dịch: Giáo viên có thể tạo blog lớp học để đăng ghi chú và bài tập cho học sinh.
Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Question 14. Students ______ seem to be taking notes on their laptop are sometimes surfing the Internet in class.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:896846
Giải chi tiết

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
A. who + V: người mà (who thay thế cho danh từ chỉ người đứng trước)
B. which + V: cái mà (which thay thế cho danh từ chỉ vật đứng trước nó)
C. whose + N: của ai/cái gì (whose thay thế cho đại từ sở hữu)
D. they + V: họ…
=> Do students chỉ người nên loại trừ B, C, D do không đúng cấu trúc.
Tạm dịch: Học sinh người mà đang ghi chú trên máy tính xách tay đôi khi lướt Internet trong lớp.
Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Question 15. Notebooks, tablets and cellphones are all technology _______ students are accustomed to and can use as learning aids.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:896847
Giải chi tiết

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Vế “Students are accustomed to and can use as learning aids” thiếu tân ngữ là “all technology” -> cần dùng một đại từ quan hệ đứng sau “all technology” để thay thế cho tân ngữ trong câu sau => chọn “that”
Tạm dịch: Máy tính xách tay, máy tính bảng và điện thoại di động đều là những công nghệ mà sinh viên đã quen thuộc và có thể sử dụng làm công cụ hỗ trợ học tập.
Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Question 16. All smartphones ________ storage hardware is big can store downloaded audio books.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:896848
Giải chi tiết

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
A. which + V: cái mà (which thay thế cho danh từ chỉ vật đứng trước nó)
B. who + V: người mà (who thay thế cho danh từ chỉ người đứng trước)
C. whose + N: của ai/cái gì (whose thay thế cho đại từ sở hữu)
D. that + S + V: Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật.
=> Dựa vào nghĩa của câu loại trừ A, B, D.
Tạm dịch: Tất cả điện thoại thông minh có phần cứng lưu trữ lớn đều có thể lưu trữ sách âm thanh đã tải xuống.
Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Question 17. Science teachers ________ use the 3D projectors and other electronic devices can easily illustrate the lessons.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:896849
Giải chi tiết

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
A. whom + S + V (Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó)
B. what: cái gì (từ để hỏi)
C. who + V: người mà (who thay thế cho danh từ chỉ người đứng trước)
D. whose + N: của ai/cái gì (whose thay thế cho đại từ sở hữu)
=> Từ cần điền thay thế cho danh từ chỉ người (science teachers) và đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu sau (Science teachers use the 3D projectors…) => chọn “who”
Tạm dịch: Giáo viên khoa học sử dụng máy chiếu 3D và các thiết bị điện tử khác có thể dễ dàng minh họa các bài học.
Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

B: _____________________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:896850
Giải chi tiết

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích: A: Henry đang ôn tập cho bài kiểm tra của anh ấy vào thứ Hai tới.
B: _____________________.
A. Ý bạn là bài kiểm tra hóa học phải không?
B. Ai đó sẽ xem xét nó.
C. Tôi không giúp đỡ ai cả.
D. Giáo viên chưa đưa ra kết quả.
=> Dựa vào nghĩa của câu loại trừ B, C, D.
Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

B: _____________________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:896851
Giải chi tiết

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích: A: Tôi muốn xem những video giúp tôi học hỏi những điều mới.
B: _____________________.
A. Đó là video hay nhất mà tôi từng xem.
B. Không có gì trong video của bạn.
C. Bạn đã học được gì từ những video đó?
D. Các video nói về cái gì?
=> Dựa vào nghĩa của câu loại trừ A, B, D.
Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát