Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following sentences.

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

9. She deals with customers on the phone, are rarely meet them _______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:896962
Giải chi tiết

Cô ấy lập một ____ hỗ trợ những học sinh gặp vấn đề trong học tập.
A. group (n): nhóm
B. set (n): bộ
C. number (n): số
D. category (n): phân loại
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

10. The most successful ______ to solve the problem is often the simplest one.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:896963
Giải chi tiết

Tiếng ồn xung quanh phòng khiến tôi ______ khi tôi đang học trực tuyến.
A. annoyance (n): khó chịu
B. boredom (n): buồn chán
C. distress (n): đau khổ, phiền muộn
D. distraction (n): mất tập trung
Cấu trúc: Drive sb to distraction: làm ai đó khó chịu, khiến họ mất tập trung.
Đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

11. She set up a support _______ for students having some study problems.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:896964
Giải chi tiết

Học sinh muốn có một vài ____về phương pháp mà họ đang áp dụng.
A. order (n): trật tự, mệnh lệnh
B. control (n): kiểm soát
C. limit (n): giới hạn
D. rule (n): quy tắc
Cấu trúc: Have control over sth: khả năng kiểm soát việc gì.
Đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

12. The noise around my room is driving me to ______ while I am learning online.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:896965
Giải chi tiết

A. increase (v): tăng lên
B. increasing (adj): gia tăng
C. increasingly (adv): một cách nhanh chóng
D. increased (adj): gia tăng
Ở giữa động từ “becoming” và tính từ “common” cần điền một trạng từ.
Tạm dịch: Các thiết bị điện tử đang ngày trở nên phổ biến một cách nhanh chóng trong ngành giáo dục.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

13. Students like to have some _____ over which study methods they are following.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:896966
Giải chi tiết

A. like (v): thích
B. unlike (v, prep, adj): không giống
C. alike (adv): như nhau
D. dislike (v): không thích
Tạm dịch: Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng giáo viên và học sinh đều được hưởng lợi từ các thiết bị điện tử trong lớp học.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

14. Electronic devices are becoming ____ common in educational environment.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:896967
Giải chi tiết

Liên từ tương đương either … or … (hoặc … hoặc …)
Tạm dịch: Nếu bạn là một sinh viên của thập kỷ này, thì rõ ràng bạn đã bắt gặp công nghệ, dưới dạng điện thoại thông minh hoặc máy tính xách tay.
Đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

15. Students and teachers ____ can benefit from using electronic devices in the classroom, a new study has found.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:896968
Giải chi tiết

Trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn trong câu: where
Tạm dịch: Giảng dạy ngôn ngữ là lĩnh vực công nghệ đã tiếp quản và cải tiến nhiều cách học.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

16. If you are a student from this decade, then it is obvious that you have encountered technology, ____ in the form of smartphone or laptop.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:896969
Giải chi tiết

All + danh từ/ đại từ
Tạm dịch: Giáo viên có thể yêu cầu học sinh sử dụng các ứng dụng dành cho thiết bị di động như "PIAZZA” để truy cập tài liệu khóa học và gửi câu hỏi về các chủ đề cụ thể, tất cả những điều này có thể được thực hiện trong lớp học hoặc bên ngoài lớp học.
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

17. Language teaching is one area ____ technology has taken over and improved the ways of learning.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:896970
Giải chi tiết

Những người ____ việc cấm máy tính xách tay trong lớp học muốn chứng minh cách ghi chú bằng tay đem lại kết quả học tập tốt hơn so với cách ghi chú được thực hiện trên máy tính.
A. search (n): tìm kiếm => in search of sb/ sth: tìm kiếm ai đó/ vật gì
B. light (n): ánh sáng => in light of sth: sau khi xem sét một việc gì đó
C. view (n): góc nhìn => in view of sth: xem xét một việc gì
D. favour (n): ủng hộ => in favour of sth: ủng hộ điều gì
Đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

18. Teachers can tell their students to use mobile apps like "PIAZZA” to access course materials and also to post questions about specific subjects, all ____ can be done in the classroom or outside the classroom.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:896971
Giải chi tiết

“Bạn sử dụng mạng Internet như thế nào cho việc nghiên cứu khoa học?” - “____”
A. Searching for information: Tìm kiếm thông tin
B. Watching my favorite cartoons: Xem những bộ phim hoạt hình yêu thích
C. Listening to music: Nghe nhạc
D. Keeping contacts with my professors: Giữ liên lạc với các vị giáo sư
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

19. Those in ____ of banning laptops in classrooms like to demonstrate how handwritten notes lead to better learning compared to notes taken on a computer.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:896972
Giải chi tiết

"Cái nào hữu ích hơn cho bạn trong lớp: máy tính xách tay hay máy tính bảng?" – “____”-
A. I prefer a laptop, as I can type more easily: Tôi thích máy tính xách tay vì tôi có thể đánh máy dễ hơn
B. Nothing to do with that: Không có gì để làm
C. Well, don't mention it: Thôi, đừng thắc mắc
D. You can never imagine how I like it: Bạn không thể tưởng tượng được tôi thích nó như thế nào đâu
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

20. "How do you use the Internet for your science study?" – “____”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:896973
Giải chi tiết

Đại từ quan hệ “that” có thể dùng để thay thế cho cả người lẫn vật “people and things”.
Tạm dịch: Những người và vật rảnh rỗi đang bắt đầu đánh mất giá trị sản xuất của họ.
Đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

21. "Which is more useful for you in class: a laptop or a tablet?" – “____”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:896974
Giải chi tiết

Đại từ quan hệ “who” dùng để thay thế cho danh từ chỉ người.
Tạm dịch: Anh ấy ưa thích làm việc ở những công ty có những người kém hơn mình.
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

22. People and things _____ lie idle start to lose their productive value.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:896975
Giải chi tiết

Đại từ quan hệ “whose” dùng để thay thế cho đại từ sở hữu trong câu. Sau whose + danh từ.
Tạm dịch: Những trường đại học đó giúp chuẩn bị cho các nhà khoa học những kỹ năng sẽ ngày càng được yêu cầu.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

23. He preferred the company of those _____ were intellectually inferior to himself.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:896976
Giải chi tiết

Trạng từ quan hệ “where” dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn trong câu.
Tạm dịch: Sở thú là nơi động vật được nuôi nhốt để công chúng chiêm ngưỡng.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

24. Those universities help to prepare a generation of scientists ______ skills will be increasingly in demand.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:896977
Giải chi tiết

____ để giải quyết vấn đề thành công nhất thường là cách đơn giản nhất.
A. learning (n): học hỏi
B. strategy (n): chiến lược, cách
C. class (n): lớp học
D. intention (n): mục đích
Đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

25. A zoo is a place _______ live animals are kept in captivity for the public to see.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:896978
Giải chi tiết

Cô ấy giao dịch với khách hàng qua điện thoại, hiếm khi gặp họ ______.
A. on-going (adj): đang diễn ra
B. one-to-one (adj): một đối một
C. face-to-face (adj): đối mặt, trực tiếp
D. face-saving (adj): giữ thể diện
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát