Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Exercise 3. Rewrite the following sentences with the same

Exercise 3. Rewrite the following sentences with the same meaning.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

33. I don’t have enough money. I can’t go on a long holiday this year.

Đáp án đúng là: I had enough money, I could go on a long holiday this year

Câu hỏi:897466
Giải chi tiết

Câu điều kiện loại 2
Giải thích: Giả định trái ngược với thực tế ở hiện tại.
Tạm dịch: Nếu tôi có đủ tiền, tôi có thể tận hưởng một kì nghỉ dài trong năm nay.
Đáp án If I had enough money, I could go on a long holiday this year.

Đáp án cần điền là: I had enough money, I could go on a long holiday this year

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

34. You’ll ask the teacher. He’ll explain the lesson to you.

Đáp án đúng là: you ask the teacher, he will explain the lesson to you

Câu hỏi:897467
Giải chi tiết

Câu điều kiện loại 1, dạng bình thường.
Giải thích: Diễn tả khả năng có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.
Tạm dịch: Nếu bạn hỏi thầy giáo, thầy sẽ giải thích bài học này cho bạn.
Đáp án If you ask the teacher, he will explain the lesson to you.

Đáp án cần điền là: you ask the teacher, he will explain the lesson to you

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

35. I don’t know his address. I can’t give it to you.

Đáp án đúng là: you knew his address, I could give it to you

Câu hỏi:897468
Giải chi tiết

Câu điều kiện loại 2
Giải thích: Giả định trái ngược với thực tế ở hiện tại.
Tạm dịch: Nếu tôi biết địa chỉ của anh ấy, tôi có thể đưa cho bạn.
Đáp án If you knew his address, I could give it to you.

Đáp án cần điền là: you knew his address, I could give it to you

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

36. She was ill. She didn’t go to work.

Đáp án đúng là: she hadn't been ill, she would have gone to work

Câu hỏi:897469
Giải chi tiết

Câu điều kiện loại 3
Giải thích: Giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ.
Tạm dịch: Nếu cô ấy đã không bị ốm thì cô ấy sẽ đã đi làm.
Đáp án If she hadn’t been ill, she would have gone to work.

Đáp án cần điền là: she hadn't been ill, she would have gone to work

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

37. Unless she studies hard, she will fail the exam.

Đáp án đúng là: she doesn't study hard, she will fail the exam

Câu hỏi:897470
Giải chi tiết

Viết lại câu dùng câu điều kiện loại 1, dạng 3. “ Unless=If not”.
Tạm dịch: Nếu cô ấy không học hành chăm chỉ, cô ấy sẽ trượt kì thi.
Đáp án If she doesn’t study hard, she will fail the exam.

Đáp án cần điền là: she doesn't study hard, she will fail the exam

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

38. Go away or I will call the police.

Đáp án đúng là: you don't go away, I will call the police

Câu hỏi:897471
Giải chi tiết

Viết lại câu dùng câu điều kiện loại 1, dạng 2.
Tạm dịch: Nếu không tránh xa tôi, tôi sẽ gọi cảnh sát.
Đáp án If you don’t go away, I will call the police.

Đáp án cần điền là: you don't go away, I will call the police

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

39. You didn’t ask Alice. She didn’t tell you the truth.

Đáp án đúng là: you had asked Alice, she would have told you the truth

Câu hỏi:897472
Giải chi tiết

Câu điều kiện loại 3
Giải thích: Giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ.
Tạm dịch: Nếu bạn đã hỏi Alice, cô ấy sẽ đã kể cho bạn nghe về sự thật.
Đáp án If you had asked Alice, she would have told you the truth.

Đáp án cần điền là: you had asked Alice, she would have told you the truth

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

40. If you don’t finish your exercises, you can’t go to bed.

Đáp án đúng là: you finish your exercises, you can't go to bed

Câu hỏi:897473
Giải chi tiết

Viết lại câu dùng câu điều kiện loại 1, dạng 3. “ Unless=If not”.
Tạm dịch: Nếu bạn không hoàn thành hết bài tập, bạn không thể đi ngủ.
Đáp án Unless you finish your exercises, you can’t go to bed.

Đáp án cần điền là: you finish your exercises, you can't go to bed

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Unless/tsTool/longtext?rel=644f847f77ae5fe4498b4568/tsTool/longtext?rel=644f847f77ae5fe4498b4568&type=answer.

Đáp án đúng là: had eaten lunch, I wouldn't feel hungry now

Câu hỏi:897474
Giải chi tiết

Câu điều kiện hỗn hợp
Giải thích: Giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ và hiện tại.
Tạm dịch: Nếu tôi đã ăn trưa thì bây giờ tôi đã không thấy đói.
Đáp án If I had eaten lunch, I wouldn’t feel hungry now.

Đáp án cần điền là: had eaten lunch, I wouldn't feel hungry now

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

41. I didn’t eat lunch, I feel hungry now.
If I /tsTool/longtext?rel=644f849c77ae5f606d8b4568/tsTool/longtext?rel=644f849c77ae5f606d8b4568&type=answer.

Đáp án đúng là: were you, I wouldn't buy it

Câu hỏi:897475
Giải chi tiết

Câu điều kiện loại 2
Giải thích: Giả định trái ngược với thực tế ở hiện tại.
Tạm dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không mua nó.
Đáp án If I were you, I wouldn’t buy it.

Đáp án cần điền là: were you, I wouldn't buy it

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

42. If you want my advice, I wouldn’t buy it.
If I /tsTool/longtext?rel=644f84d677ae5f8b758b4567/tsTool/longtext?rel=644f84d677ae5f8b758b4567&type=answer.

Đáp án đúng là: had revised all his lessons, he wouldn't have failed the exam

Câu hỏi:897476
Giải chi tiết

Câu điều kiện loại 3
Giải thích: Giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ.
Tạm dịch: Nếu anh ấy đã ôn lại tất cả bài học của anh ấy, anh ấy sẽ đã không trượt kì thi.
Đáp án If he had revised all his lessons, he wouldn’t have failed the exam.

Đáp án cần điền là: had revised all his lessons, he wouldn't have failed the exam

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

43. He didn’t revise all his lessons, he failed the exam.
If he /tsTool/longtext?rel=644f84f677ae5fda708b4567/tsTool/longtext?rel=644f84f677ae5fda708b4567&type=answer.

Đáp án đúng là: she had hurried, she wouldn't have missed the train

Câu hỏi:897477
Giải chi tiết

Câu điều kiện loại 3
Giải thích: Giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ.
Tạm dịch: Nếu cô ấy đã nhanh hơn thì cô ấy sẽ đã không lỡ chuyến tàu.
Đáp án If she had hurried, she wouldn’t have missed the train.

Đáp án cần điền là: she had hurried, she wouldn't have missed the train

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

44. She didn’t hurry so she missed the train.
If /tsTool/longtext?rel=644f851177ae5f64738b4567/tsTool/longtext?rel=644f851177ae5f64738b4567&type=answer.

Đáp án đúng là: had followed the map, they wouldn't have got lost

Câu hỏi:897478
Giải chi tiết

Câu điều kiện loại 3
Giải thích: Giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ.
Tạm dịch: Nếu bọn họ đi theo bản đồ thì bọn họ có thể sẽ đã không bị lạc.
Đáp án If they had followed the map, they wouldn’t have got lost.

Đáp án cần điền là: had followed the map, they wouldn't have got lost

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

46. Rita is exhausted today because she didn’t get any sleep last night.

Đáp án đúng là: had got any sleep last night, she wouldn't be exhausted today

Câu hỏi:897479
Giải chi tiết

Câu điều kiện hỗn hợp diễn tả giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ và hiện tại.
Tạm dịch: Nếu Rita đã ngủ một chút tối qua thì hôm nay cô ấy sẽ đã không bị mệt.
Đáp án If Rita had got any sleep last night, she wouldn’t be exhausted today.

Đáp án cần điền là: had got any sleep last night, she wouldn't be exhausted today

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

47. His flight was delayed so he couldn’t be here on time.

Đáp án đúng là: his flight hadn't been delayed, he could have been here on time

Câu hỏi:897480
Giải chi tiết

Câu điều kiện loại 3
Giải thích: Giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ.
Tạm dịch: Nếu chuyến bay của anh ấy đã không bị trì hoãn thì anh ấy có thể sẽ đã ở đấy đúng giờ.
Đáp án If his flight hadn’t been delayed, he could have been here on time.

Đáp án cần điền là: his flight hadn't been delayed, he could have been here on time

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

48. I feel better now because you talked to me about my problems yesterday.

Đáp án đúng là: you hadn't talked to me about my problems yesterday, I would feel better now

Câu hỏi:897481
Giải chi tiết

Câu điều kiện loại hỗn hợp diễn tả giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ và hiện tại.
Tạm dịch: Nếu hôm qua bạn đã không kể cho tôi về vấn đề của tôi thì bây giờ tôi sẽ đã không cảm thấy tốt hơn.
Đáp án If you hadn’t talked to me about my problems yesterday, I would feel better now.

Đáp án cần điền là: you hadn't talked to me about my problems yesterday, I would feel better now

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

49. Stop talking or you won't understand the lesson.

Đáp án đúng là: you don't stop talking, you won't understand the lesson

Câu hỏi:897482
Giải chi tiết

Viết lại câu dùng câu điều kiện loại 1, dạng 2.
Tạm dịch: Nếu bạn không ngừng nói chuyện, bạn sẽ không hiểu bài.
Đáp án If you don’t stop talking, you won’t understand the lesson.

Đáp án cần điền là: you don't stop talking, you won't understand the lesson

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

50. I don't ride the bus to school every morning because it's always so crowded.

Đáp án đúng là: weren't always so crowded, I would ride it to the school every morning

Câu hỏi:897483
Giải chi tiết

Câu điều kiện loại 2 diễn tả giả định trái ngược với thực tế ở hiện tại.
Tạm dịch: Nếu xe bus không đông đúc, tôi sẽ đi xe bus đến trường mỗi sáng.
Đáp án If the bus weren't always so crowded, I would ride it to the school every morning.

Đáp án cần điền là: weren't always so crowded, I would ride it to the school every morning

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát