Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original

Mark letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

46. It's important to drink water regularly to stay healthy.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:903651
Giải chi tiết

Câu gốc diễn tả tầm quan trọng của việc uống nước thường xuyên để duy trì sức khỏe.
Đây là câu điều kiện loại 1: If + S + don’t + V, S + will not + V (Nếu không làm gì, sẽ không có kết quả mong muốn).
"Unless" = "If not", có thể thay thế trong câu điều kiện loại 1.
Phân tích các đáp án:
A. If you drink water regularly, you will not stay healthy. (Nếu bạn uống nước thường xuyên, bạn sẽ không khỏe mạnh.) → Sai nghĩa.
B. If you don’t drink water regularly, you won’t stay healthy. (Nếu bạn không uống nước thường xuyên, bạn sẽ không khỏe mạnh.) → Đúng nhưng không tối ưu.
C. Unless you drink water regularly, you will not stay healthy. (Trừ khi bạn uống nước thường xuyên, nếu không bạn sẽ không khỏe mạnh.) → Chính xác và tự nhiên hơn.
D. Drinking water regularly makes you unhealthy. (Uống nước thường xuyên khiến bạn không khỏe mạnh.) → Sai nghĩa.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

47. “Eat more fruits and vegetables to improve your health,” the doctor advised.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:903652
Giải chi tiết

Giải thích:
Câu gốc là lời khuyên của bác sĩ. Cấu trúc chuyển đổi:
S + advised + O + to V (nguyên thể)
Phân tích các đáp án:
A. The doctor advised us eat more fruits and vegetables to improve our health. → Sai vì thiếu to trước động từ nguyên mẫu (to eat).
B. The doctor advised us to eating more fruits and vegetables to improve our health. → Sai vì "to eating" không đúng cấu trúc.
C. The doctor advised us eating more fruits and vegetables to improve our health. → Sai vì thiếu to trước động từ nguyên mẫu.
D. The doctor advised us to eat more fruits and vegetables to improve our health. → Đúng cấu trúc.
Tạm dịch: Bác sĩ khuyên chúng tôi ăn nhiều trái cây và rau củ hơn để cải thiện sức khỏe.
Đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

48. She used to go jogging every morning, but she doesn’t do that now.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:903653
Giải chi tiết

Cấu trúc đúng: S + used to + V (nguyên mẫu) (đã từng làm gì trong quá khứ nhưng không làm nữa).
Phân tích các đáp án:
A. She used to go jogging every morning. → Đúng cấu trúc.
B. She used to going jogging every morning. → Sai vì used to không đi với V-ing.
C. She used to be jogging every morning. → Sai vì used to không đi với be V-ing.
D. She used to be jog every morning. → Sai vì "be jog" không đúng ngữ pháp.
Tạm dịch: Cô ấy đã từng chạy bộ mỗi sáng, nhưng bây giờ không còn nữa.
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

49. A lot of research has been conducted on the benefits of regular exercise.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:903654
Giải chi tiết

Câu chủ động: A lot of research has been conducted on the benefits of regular exercise.
Khi chuyển bị động, ta xét:
Chủ ngữ: The benefits of regular exercise
Động từ: have been researched (được nghiên cứu)
Phân tích các đáp án:
A. The benefits of regular exercise have conducted a lot of research. → Sai vì "the benefits" không thể "conduct research".
B. A lot of research has been conducted by the benefits of regular exercise. → Sai vì the benefits không thể thực hiện nghiên cứu.
C. The benefits of regular exercise have been conducted on a lot of research. → Sai vì "the benefits" không thể "be conducted".
D. The benefits of regular exercise have been researched a lot. → Chính xác.
Tạm dịch: Lợi ích của việc tập thể dục thường xuyên đã được nghiên cứu rất nhiều.
Đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

50. Even though he doesn’t like vegetables, he eats them for better health.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:903655
Giải chi tiết

Despite/In spite of" + danh từ/cụm danh từ/V-ing (không đi với mệnh đề có S + V).
Phân tích các đáp án:
A. Despite he doesn’t like vegetables, he eats them for better health. → Sai vì "he doesn’t like vegetables" là mệnh đề, không phải danh từ/cụm danh từ.
B. Despite his dislike for vegetables, he eats them for better health. → Đúng vì "his dislike for vegetables" là danh từ.
C. In spite of he doesn’t like vegetables, he eats them for better health. → Sai vì "he doesn’t like vegetables" là mệnh đề.
D. In spite his dislike for vegetables, he eats them for better health. → Sai vì thiếu "of" (In spite of his dislike for vegetables).
Tạm dịch: Mặc dù không thích rau, anh ấy vẫn ăn để có sức khỏe tốt hơn.
Đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát