Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the best option to complete the following

Choose the best option to complete the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

6. ______________ the term ‘addiction’ is often associated with negative connotations, we still have lots of healthy addictions to have a positive impact on our lives.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:903812
Giải chi tiết

Vì sau chỗ trống là 1 mệnh đề => Loại In spite of và Despie vì sau nó là N/V-ing
A. Because + S + V: bởi vì
C. Although + S +V: mặc dù => Phù hợp về nghĩa chỉ sự đối lập
Câu hoàn chỉnh:
Although the term ‘addiction’ is often associated with negative connotations, we still have lots of healthy addictions to have a positive impact on our lives.
Tạm dịch:
Mặc dù thuật ngữ "nghiện" thường gắn liền với ý nghĩa tiêu cực, chúng ta vẫn có nhiều thói quen lành mạnh có tác động tích cực đến cuộc sống.
Đáp án: C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

B: Actually, yes. I do have a very busy schedule every day, so I keep skipping meals.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:903813
Giải chi tiết

A: ______________
B: Thật ra là có. Tôi có một lịch trình rất bận rộn mỗi ngày, vì vậy tôi thường bỏ bữa.
A. Why do you usually eat fast food? (Tại sao bạn thường ăn đồ ăn nhanh?).
B. Do you want to eat less sugar? (Bạn có muốn ăn ít đường hơn không?)
C. Can you have fruit and vegetables at the cafeteria in your school? (Bạn có thể ăn trái cây và rau ở căng-tin trường không?)
D. Do you have any unhealthy habits? (Bạn có thói quen không lành mạnh nào không?) → phù hợp với câu trả lời.
Câu hoàn chỉnh:
A: Do you have any unhealthy habits?
B: Actually, yes. I do have a very busy schedule every day, so I keep skipping meals.
Tạm dịch:
A: Bạn có thói quen không lành mạnh nào không?
B: Thật ra là có. Tôi có một lịch trình rất bận rộn mỗi ngày, vì vậy tôi thường bỏ bữa.
Đáp án: D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

8. The number of obese children is increasing due to their ______________ of fast food and sugary drinks.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:903814
Giải chi tiết

A. addiction (n): sự nghiện → đúng, ta có cấu trucs: addiction to N: sự nghiện ...
B. maintenance (n): sự duy trì
C. promotion (n): sự quảng bá
D. risk (n): nguy cơ
Câu hoàn chỉnh:
The number of obese children is increasing due to their addiction to fast food and sugary drinks.
Tạm dịch:
Số lượng trẻ em béo phì đang gia tăng do sự nghiện đồ ăn nhanh và đồ uống có đường của chúng.
Đáp án: A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

9. ______________ knowing the importance of exercise, many people still lead a sedentary lifestyle.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:903815
Giải chi tiết

A. Although + mệnh đề: Mặc dù...
B. Despite + N/V-ing: Mặc dù...
C. Because + mệnh đề: Bởi vì...
D. However + mệnh đề, đi kèm với dấu phẩy: Tuy nhiên
Ta có sau chỗ trống là V-ing => Chỉ có Despite phù hợp về mặt ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh:
Despite knowing the importance of exercise, many people still lead a sedentary lifestyle.
Tạm dịch:
Mặc dù biết tầm quan trọng của việc tập thể dục, nhiều người vẫn có lối sống ít vận động.
Đáp án: B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

10. The Amazon rainforest is often called "the lungs of the Earth" because it plays a crucial role in producing ______________oxygen.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:903816
Giải chi tiết

A. nutritious (adj): bổ dưỡng
B. natural (adj): tự nhiên
C. harmful (adj): có hại
D. risky (adj): nguy hiểm
Câu hoàn chỉnh:
The Amazon rainforest is often called "the lungs of the Earth" because it plays a crucial role in producing natural oxygen.
Tạm dịch:
Rừng mưa Amazon thường được gọi là "lá phổi của Trái đất" vì nó đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra oxy tự nhiên.
Đáp án: B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

11. Health experts suggest _____________ a healthy cooking habit to take control of your nutrition and make good choices about what you put into your body.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:903817
Giải chi tiết

Ta có: suggest + V-ing: đề xuất/gợi ý làm gì
C. becoming: trở thành
D. developing: phát triển
Dựa vào nghĩa của câu, chọn developing
Câu hoàn chỉnh:
Health experts suggest developing a healthy cooking habit to take control of your nutrition and make good choices about what you put into your body.
Tạm dịch:
Các chuyên gia y tế khuyên nên phát triển thói quen nấu ăn lành mạnh để kiểm soát dinh dưỡng và đưa ra lựa chọn tốt về những gì bạn nạp vào cơ thể.
Đáp án: D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

12. Although fast food is convenient, eating too much of it can increase the ______________ of heart disease.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:903818
Giải chi tiết

A. benefit (v): lợi ích
B. nutrient (v): chất dinh dưỡng
C. risk (v): nguy cơ
D. organ (v): cơ quan
Ta có cụm: the risk of: nguy cơ về...
Câu hoàn chỉnh: Although fast food is convenient, eating too much of it can increase the risk of heart disease.
Tạm dịch: Mặc dù đồ ăn nhanh tiện lợi, ăn quá nhiều có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.
Đáp án: C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

13. Teens should ______ 8 to 10 hours of sleep each night.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:903819
Giải chi tiết

Ta có should + V-nguyên thể: nên làm gì
A. find out: tìm ra
B. aim for: nhắm đến, đặt mục tiêu
Câu hoàn chỉnh:
Teens should aim for 8 to 10 hours of sleep each night.
Tạm dịch:
Thanh thiếu niên nên đặt mục tiêu ngủ từ 8 đến 10 tiếng mỗi đêm.
Đáp án: B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

14. Eating foods high in dietary fiber like fruit, vegetables and beans can improve your skin and even help you to _______ weight.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:903820
Giải chi tiết

A. lose (v): giảm
B. gain (v): tăng
C. detox (v): giải độc
D. nourish (v): nuôi dưỡng
Câu hoàn chỉnh:
Eating foods high in dietary fiber like fruit, vegetables and beans can improve your skin and even help you to lose weight.
Tạm dịch:
Ăn thực phẩm giàu chất xơ như trái cây, rau và đậu có thể cải thiện làn da của bạn và thậm chí giúp bạn giảm cân.
Đáp án: A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

      B: You should avoid sugary drinks and eat more protein-rich foods.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:903821
Giải chi tiết

A. How can I build stronger bones? (Làm thế nào tôi có thể có xương chắc khỏe hơn?)
B. What are the best places to visit in Vietnam? (Những địa điểm tốt nhất để tham quan ở Việt Nam là gì?)
C. Where can I buy fresh vegetables? (Tôi có thể mua rau tươi ở đâu?)
D. Do you think fast food is tasty? (Bạn có nghĩ đồ ăn nhanh ngon không?)
Câu hoàn chỉnh:
A: How can I build stronger bones?
B: You should avoid sugary drinks and eat more protein-rich foods.
Tạm dịch:
A: Làm thế nào tôi có thể có xương chắc khỏe hơn?
B: Bạn nên tránh đồ uống có đường và ăn nhiều thực phẩm giàu protein hơn.
Đáp án: A.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát