Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Circle the best options (A, B, C or D).

Circle the best options (A, B, C or D).

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

5. It's important to leave early for school on Monday morning because of the ___________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:904306
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
- Đây là dạng bài điền từ vựng.
- Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Dịch câu: Việc rời đi sớm đến trường vào sáng thứ Hai là quan trọng bởi vì ___________.
Lời giải chi tiết:
A. free time (n): thời gian rảnh
B. leisure hour (n): giờ giải trí
C. rush hour (n): giờ cao điểm
D. nap time (n): giờ ngủ trưa
Câu hoàn chỉnh:
It's important to leave early for school on Monday morning because of the rush hour.
Tạm dịch: Việc rời đi sớm đến trường vào sáng thứ Hai là quan trọng vì giờ cao điểm.
Đáp án: C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

6. A ___________ provides private lessons to help students understand their subjects better.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:904307
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
- Đây là dạng bài điền từ vựng.
- Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Dịch câu: Một ___________ cung cấp bài học riêng để giúp học sinh hiểu bài tốt hơn.
Lời giải chi tiết:
A. tutor (n): gia sư
B. audience (n): khán giả
C. apprentice (n): người học việc
D. media (n): phương tiện truyền thông
Câu hoàn chỉnh: A tutor provides private lessons to help students understand their subjects better.
Tạm dịch: Một gia sư cung cấp bài học riêng để giúp học sinh hiểu bài tốt hơn.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

7. Farmers had a tough year due to a ___________ in agricultural production.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:904308
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
- Đây là dạng bài điền từ vựng.
- Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Dịch câu: Nông dân đã có một năm khó khăn vì ___________ trong sản xuất nông nghiệp.
Lời giải chi tiết:
A. drop (n): sự giảm sút
B. rise (n): sự tăng lên
C. criminal (n): tội phạm
D. medical (adj): thuộc về y tế
Câu hoàn chỉnh: Farmers had a tough year due to a drop in agricultural production.
Tạm dịch: Nông dân đã có một năm khó khăn vì sự giảm sút trong sản xuất nông nghiệp.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

8. While the construction crew ___________, they ___________ some old artifacts buried beneath the sidewalk.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:904309
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn
Thì quá khứ tiếp diễn - hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào (Thì quá khứ đơn)
Lời giải chi tiết:
Khi đang làm việc (hành động dài), phát hiện (hành động ngắn xen vào).
=> Chọn B. were working – discovered
Câu hoàn chỉnh: While the construction crew were working, they discovered some old artifacts.
Tạm dịch: Khi nhóm xây dựng đang làm việc, họ đã phát hiện một số cổ vật.
Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

9. The colors of the Grand Prismatic Spring are ___________ than any other spring.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:904310
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: So sánh hơn
Ta thấy “than” sau chỗ trống => so sánh hơn
colourful là tính từ dài
Lời giải chi tiết:
Cấu trúc so sánh với tính từ dài: S1 + be + more + adj-dài+ than + S2
Câu hoàn chỉnh: The colors of the Grand Prismatic Spring are more colorful than any other spring.
Tạm dịch: Màu sắc của suối Grand Prismatic sặc sỡ hơn bất kỳ suối nào khác.
Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

10. Taking a deep breath when you're stressed can help you calm down ___________ it might seem small.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:904311
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Liên từ
Dịch câu: Hít thở sâu khi căng thẳng có thể giúp bạn bình tĩnh lại ___________ nó có vẻ nhỏ nhặt.
Lời giải chi tiết:
A. despite: mặc dù (theo sau là danh từ/cụm danh từ)
B. yet: tuy nhiên
C. although: mặc dù (theo sau là mệnh đề) => Phù hợp
D. in spite of: mặc dù (theo sau là danh từ/cụm danh từ)
Câu hoàn chỉnh:
Taking a deep breath when you're stressed can help you calm down although it might seem small.
Tạm dịch: Hít thở sâu khi bạn căng thẳng có thể giúp bạn bình tĩnh lại mặc dù điều đó có vẻ nhỏ nhặt.
Đáp án: C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

11. Consuming a lot of ___________ food can contribute to weight gain and poor health.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:904312
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
- Đây là dạng bài điền từ vựng.
- Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Dịch câu: Ăn nhiều thức ăn ___________ có thể góp phần làm tăng cân và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
Lời giải chi tiết:
A. fattening (adj): gây béo
B. nutritious (adj): bổ dưỡng
C. physical (adj): thuộc về thể chất
D. healthy (adj): khỏe mạnh
Thức ăn gây tăng cân → fattening.
Câu hoàn chỉnh: Consuming a lot of fattening food can contribute to weight gain and poor health.
Tạm dịch: Ăn nhiều thức ăn gây béo có thể góp phần làm tăng cân và sức khỏe kém.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

12. Imagine exploring ancient Rome without leaving your classroom. ___________ technology allows you to do that.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:904313
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
- Đây là dạng bài điền từ vựng.
- Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Dịch câu:
Hãy tưởng tượng khám phá La Mã cổ đại mà không cần rời khỏi lớp học. ___________ công nghệ cho phép bạn làm điều đó.
Lời giải chi tiết:
A. Virtual reality (n): thực tế ảo
B. Online chatroom (n): phòng trò chuyện trực tuyến
C. Video conferencing (n): hội nghị video
D. Field trip (n): chuyến tham quan thực tế
Khám phá mà không di chuyển → Virtual reality.
Câu hoàn chỉnh:
Imagine exploring ancient Rome without leaving your classroom. Virtual reality technology allows you to do that.
Tạm dịch:
Hãy tưởng tượng bạn đang khám phá Rome cổ đại mà không cần rời khỏi lớp học. Công nghệ thực tế ảo cho phép bạn làm điều đó.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

13. Internships ___________ graduate students gain relevant work experience if they ___________ them.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:904314
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1, hiện thực khả năng xảy ra.
If + S + V (thì hiện tại đơn), S + will/động từ khuyêt thiếu + V-nguyên thể
Lời giải chi tiết:
Vế if là thì hiện tại đơn => Loại C, D
Dựa vào nghĩa của câu chọn B. can help – pursue
Câu hoàn chỉnh:
Internships can help graduate students gain relevant work experience if they pursue them.
Tạm dịch:
Các kỳ thực tập có thể giúp sinh viên tốt nghiệp có kinh nghiệm làm việc nếu họ theo đuổi chúng.
Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

- Anna: __________

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:904315
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Hội thoại - Cách đồng ý/phản đối trong đối thoại.
Đây là dạng bài chọn câu đáp lại phù hợp trong hội thoại.
Đọc kỹ câu đầu tiên (ý kiến của John) và xác định xem câu trả lời nên đồng tình hay phản đối.
Lời giải chi tiết:
Dịch hội thoại:
John: Buổi triển lãm này thật tuyệt!
Anna: __________
A. Tôi nghĩ nó không xứng đáng với giá vé. → Phản đối ⇒ Sai.
B. Còn một bảo tàng có nhiều hiện vật lịch sử hơn thì sao? → Chuyển chủ đề ⇒ Sai.
C. Giờ đi về cũng được. Tôi không thích nghệ thuật lắm. → Phản đối và muốn về ⇒ Sai.
D. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. → Đồng ý mạnh ⇒ Đúng.
Câu hoàn chỉnh:
John: This exhibition is so cool!
Anna: I can't agree with you more.
Tạm dịch:
John: Buổi triển lãm này thật tuyệt!
Anna: Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.
Đáp án: D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

     - Amelia: ___________

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:904316
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Hội thoại - An ủi, trấn an trong đối thoại.
Đây là dạng bài chọn câu đáp lại phù hợp khi người nói bày tỏ sự lo lắng.
Lời giải chi tiết:
Dịch hội thoại:
Charlotte: Mình lo về việc robot sẽ chiếm hết công việc.
Amelia: __________
A. Họ sẽ phải trở thành nông dân thôi. → Phóng đại ⇒ Sai.
B. Chúng ta không nên trở thành thợ sửa robot. → Không an ủi, không liên quan ⇒ Sai.
C. Đừng lo! Luôn luôn có việc cho những người sáng tạo. → An ủi ⇒ Đúng.
D. Đừng lo, robot có thể xử lý dịch vụ khách hàng. → Làm vấn đề tệ hơn, không trấn an ⇒ Sai.
Câu hoàn chỉnh:
Charlotte: I'm worried about robots taking over all the jobs.
Amelia: Don't sweat it! There will always be jobs for creative thinkers.
Tạm dịch:
Charlotte: Mình lo robot sẽ chiếm hết công việc.
Amelia: Đừng lo! Luôn có việc cho những người sáng tạo mà.
Đáp án: C

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát