Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Part 2: Choose the best answer to complete the following

Part 2: Choose the best answer to complete the following sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

1. A _____ is a violent storm with very strong winds that move in a circle.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:914220
Giải chi tiết

A. tornado (n): lốc xoáy
B. flood (n): lũ lụt
C. volcano (n): núi lửa
D. landslide (n): lở đất
=> A tornado is a violent storm with very strong winds that move in a circle.
Tạm dịch: Lốc xoáy là một cơn bão dữ dội với sức gió rất mạnh di chuyển theo vòng tròn.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

2. The earthquake caused a lot of _____ to the infrastructure of this area.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:914221
Giải chi tiết

A. disaster (n): thảm họa
B. loss (n): mất mát
C. damage (n): thiệt hại
D. property (n): tài sản
=> The earthquake caused a lot of damage to the infrastructure of this area.
Tạm dịch: Trận động đất đã gây ra nhiều thiệt hại cho cơ sở hạ tầng của khu vực này.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

3. ______ he heard the warning of the tornado, he went searching for his children.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:914222
Giải chi tiết

A. During: trong suốt
B. As soon as: Ngay sau khi
C. While: trong khi
D. When: Khi
=> As soon as he heard the warning of the tornado, he went searching for his children.
Tạm dịch: Ngay khi nghe tin báo có lốc xoáy, anh đã đi tìm con.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

4. They were searching for information for their project ______ their parents were gardening.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:914223
Giải chi tiết

A. as soon as: ngay sau khi
B. while: trong khi
C. when: khi
D. till: tới khi
Dùng “while” để diễn tả hai hành động đồng thời đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
=> They were searching for information for their project while their parents were gardening.
Tạm dịch: Họ đang tìm kiếm thông tin cho dự án của mình trong khi bố mẹ họ đang làm vườn.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

5. I had no idea about the dangers of tsunamis ______ I saw the film.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:914224
Giải chi tiết

A. as soon as: ngay sau khi
B. while: trong khi
C. when: khi
D. till: tới khi
=> I had no idea about the dangers of tsunamis till I saw the film.
Tạm dịch: Tôi không biết gì về sự nguy hiểm của sóng thần cho đến khi xem bộ phim.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

6. We _____ most of our grocery shopping at large supermarkets.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:914225
Giải chi tiết

Câu diễn tả hành động diễn ra thường xuyên hàng ngày => dùng thì hiện tại đơn
do the shopping: diễn tả ý đi mua thức ăn hay những vật dụng hàng ngày (ở chợ, siêu thị, ...)
=> We do most of our grocery shopping at large supermarkets.
Tạm dịch: Hầu hết chúng ta mua hàng tạp hóa tại các siêu thị lớn.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

7. The sale on all video equipment _____ on Monday next week.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:914226
Giải chi tiết

Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả những sự sắp xếp thời gian, cố định và khó có năng thay đổi như các lịch trình
=> The sale on all video equipment starts on Monday next week.
Tạm dịch: Chương trình giảm giá trên tất cả các thiết bị video sẽ bắt đầu vào thứ Hai tuần sau.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

8. Thunderstorms can be___________ while tornadoes, and lightning can be life threatening.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:914227
Giải chi tiết

A. destructive (adj): có sức tàn phá
B. enjoyable (adj): thú vị
C. comfortable (adj): thoải mái
D. destroyed (adj): phá hủy
=> Thunderstorms can be destructive while tornadoes, and lightning can be life threatening.
Tạm dịch: Sấm sét có thể có sức tàn phá trong khi lốc xoáy và sét có thể đe dọa tính mạng.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

- Yes, I was.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:914228
Giải chi tiết

Câu trả lởi “Yes, I was.” => Câu hỏi phải đầu bằng “tobe” => chia ở thì quá khứ tiếp diễn (were/ was + V-ing)
=> Were you travelling in Paris when I called you last week?
Tạm dịch: Bạn đang đi du lịch ở Paris khi tôi gọi cho bạn vào tuần trước phải không?
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

10. According to his schedule, he ___________ an important speech on Saturday.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:914229
Giải chi tiết

Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả những sự sắp xếp thời gian, cố định và khó có năng thay đổi như các lịch trình
“He” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên chúng ta dùng “has”
=> According to his schedule, he has an important speech on Saturday.
Tạm dịch: Theo lịch trình của anh ấy, anh ấy có một bài phát biểu quan trọng vào thứ bảy.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

11. Don’t worry. I ___________ a leave of absence for you tomorrow.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:914230
Giải chi tiết

Dấu hiệu: tomorrow (ngày mai) => chia ở thì tương lai đơn (will + V)
=> Don’t worry. I will take a leave of absence for you tomorrow.
Tạm dịch: Đừng lo lắng. Ngày mai tôi sẽ xin nghỉ phép cho bạn.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

12. While I ___________in the sea, I saw a beautiful turtle.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:914231
Giải chi tiết

While + quá khứ tiếp diễn: Trong khi đang làm gì đó tại một thời điểm trong quá khứ.
=> While I was snorkeling in the sea, I saw a beautiful turtle.
Tạm dịch: Khi tôi đang lặn dưới biển, tôi nhìn thấy một con rùa xinh đẹp.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

13. We quickly _____ all the products and put everything away.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:914232
Giải chi tiết

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
=> We quickly unpacked all the products and put everything away.
Tạm dịch: Chúng tôi nhanh chóng dỡ tất cả các sản phẩm và cất mọi thứ đi.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

14. A number of cleaning products contain ____________ chemicals.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:914233
Giải chi tiết

Vị trí từ cần điền đứng trước danh từ “chemicals” (chất hóa học) => cần điền một tính từ
harmful (adj): độc hại
=> A number of cleaning products contain harmful chemicals.
Tạm dịch: Một số sản phẩm tẩy rửa có chứa hóa chất độc hại.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

15. The tents will be used for medical camps and temporary _________ after the earthquake in Nepal.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:914234
Giải chi tiết

A. accommodate (v): chứa được
B. accommodation (n): chỗ ở
C. house (n): nhà ở
D. life (n): cuộc sống
Vị trí cần điền đứng sau tính từ nên chúng ta điền danh từ
=> The tents will be used for medical camps and temporary accommodation after the earthquake in Nepal.
Tạm dịch: Những chiếc lều sẽ được sử dụng làm trại y tế và chỗ ở tạm thời sau trận động đất ở Nepal.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

16. Americans throw __________ twenty-eight and a half million tons of plastic in landfills every year.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:914235
Giải chi tiết

A. throw sth out: sản sinh ra
B. throw sth on: tùy tiện mặc vào
C. throw in: tặng kèm
D. throw away: vứt đi
=> Americans throw away twenty-eight and a half million tons of plastic in landfills every year.
Tạm dịch: Người Mỹ vứt đi 28,5 triệu tấn nhựa trong các bãi rác mỗi năm.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 8 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com Học bám sát chương trình SGK mới nhất của Bộ Giáo dục. Cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát