Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Part 2. Choose the best answer to complete the following

Part 2. Choose the best answer to complete the following sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

1. Alexander Graham Bell was the _______________ of the telephone.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:914858
Giải chi tiết

A. developer (n): nhà phát triển
B. inventor (n): nhà phát minh
C. writer (n): nhà văn
D. write (v): viết
=> Alexander Graham Bell was the inventor of the telephone.
Tạm dịch: Alexander Graham Bell là người phát minh ra điện thoại.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

2. The environmental _______________ met to discuss ways to deal with sea pollution.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:914859
Giải chi tiết

A. doctors (n): bác sĩ
B. conservationists (n): nhà bảo tồn
C. developers (n): nhà phát triển
D. nurses (n): y tá
=> The environmental conservationists met to discuss ways to deal with sea pollution.
Tạm dịch: Các nhà bảo tồn môi trường đã gặp nhau để thảo luận về cách giải quyết ô nhiễm biển.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

à Jim’s mother asked him _____________________________________________________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:914860
Giải chi tiết

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi Wh- questions:
S + asked + sb + Wh- + S + V-lùi thì + O.
Lùi các ngôi: you => he
Thì hiện tại đơn thì chúng ta lùi sang thì quá khứ đơn: do you want => he wanted
=> Jim’s mother asked him what he wanted to eat for dinner.
Tạm dịch: Mẹ của Jim hỏi anh muốn ăn gì vào bữa tối.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

à She asked me _______________________________________________________________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:914861
Giải chi tiết

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi Wh- questions:
S + asked + sb + Wh- + S + V-lùi thì + O.
Lùi các ngôi: you => he
Thì hiện tại tiếp diễn thì chúng ta lùi sang thì quá khứ tiếp diễn: are you going => I was going
=> She asked me where I was going.
Tạm dịch: Cô ấy hỏi tôi đang đi đâu.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

=> The waitress asked the little boy ________________________________________________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:914862
Giải chi tiết

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi Wh- questions:
S + asked + sb + whether/if + S + V-lùi thì + O.
Lùi các ngôi: you => he
Thì hiện đơn thì chúng ta lùi sang thì quá khứ đơn: want => wanted
=> The waitress asked the little boy if/whether he wanted her to call his mom.
Tạm dịch: Người phục vụ hỏi cậu bé liệu cậu có muốn cô gọi cho mẹ cậu không.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

6. In 1876, the telephone ____________ first introduced by Bell and Watson.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:914863
Giải chi tiết

in 1876 => chúng ta chia thì quá khứ đơn (tobe là was/were)
=> In 1876, the telephone was first introduced by Bell and Watson.
Tạm dịch: Năm 1876, điện thoại lần đầu tiên được Bell và Watson giới thiệu.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

7. It’s important ____________ wildlife in the area.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:914864
Giải chi tiết

Cấu trúc: It’s adj + to V
=> It’s important to conserve wildlife in the area.
Tạm dịch: Điều quan trọng là phải bảo tồn động vật hoang dã trong khu vực.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

8. With healthier ____________ and better medical ____________, people will have a longer life expectancy.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:914865
Giải chi tiết

healthier lifestyles: lối sống lành mạnh hơn
medical care: phúc lợi y tế
=> With healthier lifestyles and better medical care people will have a longer life expectancy.
Tạm dịch: Với lối sống lành mạnh hơn và chăm sóc y tế tốt hơn, con người sẽ có tuổi thọ cao hơn.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

9. The invention of penicillin is very useful because it has ____________ lots of lives.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:914866
Giải chi tiết

A. lost (v): mất
B. brought (v): mang lại
C. saved (v): tiết kiệm, cứu
D. solved (v): giải quyết
=> The invention of penicillin is very useful because it has saved lots of lives.
Tạm dịch: Việc phát minh ra penicillin rất hữu ích vì nó đã cứu được rất nhiều mạng sống.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

10. An astronaut has to wear a spacesuit ____________ it may be very cold in space.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:914867
Giải chi tiết

A. so: vì vậy
B. but: nhưng
C. because: bởi vì, theo sau là một mệnh đề
D. because of: bởi vì, theo sau là một cụm danh từ
=> An astronaut has to wear a spacesuit because it may be very cold in space.
Tạm dịch: Một phi hành gia phải mặc bộ đồ du hành vũ trụ vì trong không gian có thể rất lạnh.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

11. In the mid-19th century, scientists discovered that Mars had some similarities ____________ Earth.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:914868
Giải chi tiết

similarities to: điểm giống nhau với => In the mid-19th century, scientists discovered that Mars had some similarities to Earth.
Tạm dịch: Vào giữa thế kỷ 19, các nhà khoa học phát hiện ra sao Hỏa có một số điểm tương đồng với Trái đất.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

12. There is a lot of interest in doing experiments in the ____________ conditions.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:914869
Giải chi tiết

weightless conditions: điều kiện không có trọng lực
Phía trước “and” Mars (sao Hỏa) nên phía sau chúng ta cũng dùng tên một hành tinh.
=> There is a lot of interest in doing experiments in the weightless conditions.
Tạm dịch: Có rất nhiều người quan tâm đến việc thực hiện các thí nghiệm trong điều kiện không trọng lượng.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

13. Facebook was built on the ____________ of earlier social network sites like MySpace and Bebo.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:914870
Giải chi tiết

A. succeed (v): thành công
B. successful (adj)
C. successfully (adv)
D. success (n)
Vị trí cần điền sau mạo từ “the” nên chúng ta dùng danh từ
=> Facebook was built on the success of earlier social network sites like MySpace and Bebo.
Tạm dịch: Facebook được xây dựng dựa trên sự thành công của các trang mạng xã hội trước đó như MySpace và Bebo.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

14. It is thought that driverless cars will transform the way we move ____________ cities in the future.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:914871
Giải chi tiết

move around: di chuyển vòng quanh
=> It is thought that driverless cars will transform the way we move around cities in the future.
Tạm dịch: Người ta cho rằng ô tô không người lái sẽ thay đổi cách chúng ta di chuyển quanh các thành phố trong tương lai.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

15. Teenagers spend most of their time playing computer games; ____________, they lose their interests in daily activities.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:914872
Giải chi tiết

A. moreover: hơn thế nữa
B. so: vì vậy
C. however: tuy nhiên
D. as a result: kết quả là
=> Teenagers spend most of their time playing computer games; as a result, they lose their interests in daily activities.
Tạm dịch: Thanh thiếu niên dành phần lớn thời gian để chơi trò chơi trên máy tính; kết quả là họ mất hứng thú với các hoạt động hàng ngày.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

16. People will take ____________ of robots to do household chores.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:914873
Giải chi tiết

A. chance (n): cơ hội
B. condition (n): điều kiện
C. success (n): thành công
D. advantage (n): lợi ích
=> People will take advantage of robots to do household chores.
Tạm dịch: Con người sẽ tận dụng robot để làm việc nhà.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

17. Many people think that robots will make workers ____________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:914874
Giải chi tiết

Cấu trúc: Make sb adj: làm ai đó thế nào
unemployed (adj): thât nghiệp
=> Many people think that robots will make workers unemployed.
Tạm dịch: Nhiều người cho rằng robot sẽ khiến công nhân thất nghiệp.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

18. The scientists said that they were searching for a habitable planet _____________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:914875
Giải chi tiết

Trong câu tường thuật chúng ta cần lùi “now” thành “then”
=> The scientists said that they were searching fora habitable planet then.
Tạm dịch: Các nhà khoa học nói rằng họ đang tìm kiếm một hành tinh có thể ở được.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

19. We use face ____________ systems to identify people in photos, videos, and in real time.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:914876
Giải chi tiết

A. identification (n): nhận dạng
B. recognition (n): công nhận
C. reminder (n): nhắc nhở
D. confirmation (n): xác nhận
=> We use face identification systems to identify people in photos, videos, and in real time.
Tạm dịch: Chúng tôi sử dụng hệ thống nhận dạng khuôn mặt để nhận dạng mọi người trong ảnh, video và trong thời gian thực.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

20. The teacher _____________ me that I should spend more time studying science subjects.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:914877
Giải chi tiết

tell sb that + mệnh đề: bảo với ai rằng
=> The teacher told me that I should spend more time studying science subjects.
Tạm dịch: Giáo viên nói với tôi rằng tôi nên dành nhiều thời gian hơn để học các môn khoa học.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

21. Shaking hands is an ancient manner of greeting each other in a ______________ meeting.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:914878
Giải chi tiết

A. holography: ảnh ba chiều
B. multimedia: đa phương tiện
C. video-conferencing: hội nghị trực tuyến
D. face-to-face: trực tiếp
=> Shaking hands is an ancient manner of greeting each other in a face-to-face meeting.
Tạm dịch: Bắt tay là một cách chào hỏi cổ xưa khi gặp mặt trực tiếp.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

22. University of British Columbia has announced the ______________ of a new planet that is potentially habitable.  

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:914879
Giải chi tiết

A. discovery (n): sự khám phá
B. invention (n): phát minh
C. exploration (n): thăm dò
D. research (n): nghiên cứu
=> University of British Columbia has announced the discovery of a new planet that is potentially habitable.
Tạm dịch: Đại học British Columbia vừa công bố phát hiện một hành tinh mới có khả năng sinh sống được.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 8 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com Học bám sát chương trình SGK mới nhất của Bộ Giáo dục. Cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát