Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

IX. Read the following passage and choose the option (A, B, C or B) that best answers each of the questions below.With

IX. Read the following passage and choose the option (A, B, C or B) that best answers each of the questions below.

With the habit of working in teams and being helpful to one other, villagers usually earn their living from farming, raising livestock and making handicrafts. They live in a small community with a temple or a communal cultural house where great events, such as festivals worshipping the village god and traditional games are organized. Villagers in the Southern usually live in houses lined up along central road and built on stilts to keep above flood waters. Along the coastal lines, fishermen depend on the sea as a means of livelihood. In the Central of Vietnam, a place suffering lots of natural disasters all the year round, citizens tend to be more studious and hard-working than those in regions with favourable conditions. People in the central highlands and the northern mountains live by growing rice, rubber trees coffee and tea as well as hunting.

(Source: Adapted from Vietnam Travel Center)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Question 41: Which can be the topic of the passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:915306
Giải chi tiết

Chủ đề của đoạn văn có thể là gì?
A. Villagers across the country: Dân làng trên khắp đất nước
B. Villagers around the world: Dân làng trên khắp thế giới
C. Vietnamese life in the countryside: Cuộc sống người Việt ở nông thôn
D. Vietnamese life in the city: Cuộc sống người Việt ở thành phố
Thông tin: Đoạn văn liệt kê công việc và cuộc sống của người dân ở các vùng miền nông thông
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Question 42: Which activity is NOT MENTIONED as a way for villagers to earn their livings?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:915307
Giải chi tiết

Hoạt động nào KHÔNG được đề cập đến như một cách kiếm sống của dân làng?
A. Farming (n): Làm nông
B. Fishing (n): Đánh cá
C. Studying (n): Học tập
D. Hunting (n): Săn bắn
Thông tin: With the habit of working in teams and being helpful to one other, villagers usually earn their living from farming, raising livestock and making handicrafts.
Tạm dịch: Với thói quen làm việc theo nhóm và giúp đỡ lẫn nhau, người dân làng thường kiếm sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi và làm đồ thủ công.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Question 43: Why do Southern villagers need to build their houses on stilt?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:915308
Giải chi tiết

Tại sao dân làng miền Nam phải làm nhà sàn?
A. To protect the house from being attacked by wild animals: Để bảo vệ ngôi nhà khỏi bị thú rừng tấn công
B. To protect the house from being flooded: Để bảo vệ nhà khỏi bị ngập nước
C. To protect the house from earthquakes: Để bảo vệ ngôi nhà khỏi động đất
D. To protect the house from evil things: Để bảo vệ ngôi nhà khỏi những điều ác
Thông tin: Villagers in the Southern usually live in houses lined up along central road and built on stilts to keep above flood waters.
Tạm dịch: Người dân miền Nam thường sống trong những ngôi nhà san sát nhau dọc đường trung tâm, xây dựng trên những cây cột để chống nước lũ.
Đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Question 44: Which sentence is NOT TRUE according to the passage?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:915309
Giải chi tiết

Câu nào KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?
A. There are many disasters in the Central of Vietnam: Miền Trung có nhiều thiên tai
B. Houses in the Southern part of Vietnam often: Nhà ở miền Nam thường kiếm sống bằng việc săn bắn
C. People in the Northern Mountainous earn their livings by hunting: Người dân miền núi phía Bắc sinh sống bằng nghề săn bắn
D. Villagers often work individually: Dân làng thường làm việc riêng lẻ
Thông tin: With the habit of working in teams and being helpful to one other, villagers usually earn their living from farming, raising livestock and making handicrafts.
Tạm dịch: Với thói quen làm việc theo nhóm và giúp đỡ lẫn nhau, người dân làng thường kiếm sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi và làm đồ thủ công.
Đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Question 45: Which explanation has the closest meaning to the word “studious” in the passage?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:915310
Giải chi tiết

Lời giải thích nào có nghĩa gần nhất với từ “studious” trong đoạn văn?
- studious (adj): chăm chỉ, hiếu học
A. spending a lot of time studying: dành nhiều thời gian nghiên cứu
B. lacking of academic knowledge: thiếu kiến thức học thuật
C. being lazy in studying: lười học
D. being very intelligent: rất thông minh
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 8 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com Học bám sát chương trình SGK mới nhất của Bộ Giáo dục. Cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát