Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

I. Order the words to make sentences and questions.CHÚ Ý: KHÔNG VIẾT

I. Order the words to make sentences and questions.

CHÚ Ý: KHÔNG VIẾT TẮT

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

1. have / just / set / on / travels / their / off / they

Đáp án đúng là: They have just set off on their travels

Câu hỏi:918071
Giải chi tiết

Thì hiện tại hoàn thành câu khẳng định với “just”: S + have/ has + just + P2
Tạm dịch: Họ vừa mới bắt đầu cuộc hành trình của họ.
Đáp án: They have just set off on their travels.

Đáp án cần điền là: They have just set off on their travels

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

2. record / she / beaten / her / has / just / ?

Đáp án đúng là: Has she just beaten her record

Câu hỏi:918072
Giải chi tiết

Thì hiện tại hoàn thành câu hỏi Yes/ No với “just”: Have/ Has + S + just + P2 + …?
Tạm dịch: Có phải cô ấy vừa phá kỷ lục của chính mình?
Đáp án: Has she just beaten her record?

Đáp án cần điền là: Has she just beaten her record

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

3. just / Natalie / have / I / the / seen / shops / at

Đáp án đúng là: I have just seen Natalie at the shops

Câu hỏi:918073
Giải chi tiết

Thì hiện tại hoàn thành câu khẳng định với “just”: S + have/ has + just + P2
Tạm dịch: Tôi vừa nhìn thấy Natalie ở cửa hàng.
Đáp án: I have just seen Natalie at the shops.

Đáp án cần điền là: I have just seen Natalie at the shops

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

4. rugby / we / just / match / have / played / a

Đáp án đúng là: We have just played a rugby match

Câu hỏi:918074
Giải chi tiết

Thì hiện tại hoàn thành câu khẳng định với “just”: S + have/ has + just + P2
Tạm dịch: Chúng tôi vừa chơi một trận bóng bầu dục.
Đáp án: We have just played a rugby match.

Đáp án cần điền là: We have just played a rugby match

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

5. they / finished / concert / the / have / just / ?

Đáp án đúng là: Have they just finished the concert

Câu hỏi:918075
Giải chi tiết

Thì hiện tại hoàn thành câu hỏi Yes/ No với “just”: Have/ Has + S + just + P2 + …?
Tạm dịch: Họ vừa kết thúc buổi hòa nhạc phải không?
Đáp án: Have they just finished the concert?

Đáp án cần điền là: Have they just finished the concert

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

6. won / has / just / competition / who / the / ?

Đáp án đúng là: Who has just won the competition

Câu hỏi:918076
Giải chi tiết

Thì hiện tại hoàn thành câu hỏi có từ để hỏi đóng vai trò làm chủ ngữ với “just”: Wh- + have/ has + just + P2 + …?
Tạm dịch: Ai vừa thắng cuộc thi?
Đáp án: Who has just won the competition?

Đáp án cần điền là: Who has just won the competition

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

7. climbed / has / Robin / mountain / a / up / just

Đáp án đúng là: Robin has just climbed up a mountain

Câu hỏi:918077
Giải chi tiết

Thì hiện tại hoàn thành câu khẳng định với “just”: S + have/ has + just + P2
Tạm dịch: Robin vừa leo lên một ngọn núi.
Đáp án: Robin has just climbed up a mountain.

Đáp án cần điền là: Robin has just climbed up a mountain

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 8 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com Học bám sát chương trình SGK mới nhất của Bộ Giáo dục. Cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com