Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

WRITING

WRITING

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Supply the correct form of the word given in each sentence.

Đáp án đúng là: ecological

Câu hỏi:918376
Giải chi tiết

Vị trí cần điền đứng giữa mạo từ “an” và danh từ “disater” nên chúng ta cần dùng tính từ
ecology (n): sinh thái học => ecological (adj): thuộc sinh thái học
Tạm dịch: Các nhà môi trường tin rằng việc mở rộng khai thác gỗ công nghiệp ở miền trung châu Phi là một thảm họa sinh thái.
Đáp án ecological

Đáp án cần điền là: ecological

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

26. Environmentalists believe that the expansion of industrial logging in central Africa has been an /tsTool/textbox?rel=6538966377ae5f6a4d8b456a/tsTool/textbox?rel=6538966377ae5f6a4d8b456a&type=answer disaster. (ECOLOGY)

Đáp án đúng là: insoluble

Câu hỏi:918377
Giải chi tiết

Vị trí cần điền đứng giữa mạo từ “an” và danh từ “disater” nên chúng ta cần dùng tính từ
solve (v): giải quyết => insoluble (adj): nan giải
Tạm dịch: Ùn tắc giao thông ở các thành phố lớn dường như là một vấn đề nan giải. Nó ngày càng tệ hơn.
Đáp án insoluble

Đáp án cần điền là: insoluble

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

27. Traffic congestion in large cities seems to be an /tsTool/textbox?rel=6538967177ae5fba068b4568/tsTool/textbox?rel=6538967177ae5fba068b4568&type=answer problem. It’s getting worse and worse. (SOLVE)

Đáp án đúng là: insectivores

Câu hỏi:918378
Giải chi tiết

Vị trí cần điền là một danh từ số nhiều (sau “were”)
insect (n): côn trùng => loài ăn côn trùng
Tạm dịch: Người ta cho rằng những động vật có vú có nhau thai đầu tiên là những loài ăn côn trùng nhỏ bé, nhưng không còn bằng chứng hóa thạch nào về chúng.
Đáp án insectivores

Đáp án cần điền là: insectivores

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

28. It is thought that the very first placental mammals were tiny /tsTool/textbox?rel=6538967d77ae5faf1e8b4567/tsTool/textbox?rel=6538967d77ae5faf1e8b4567&type=answer, but no fossil evidence of them remains. (INSECT)

Đáp án đúng là: incredibly

Câu hỏi:918379
Giải chi tiết

Vị trí cần điền là trạng từ (đứng trước động từ)
credit (n): nợ => incredibly (adv): cực kỳ
Tạm dịch: Bộ não con người là một cơ quan cực kỳ phức tạp.
Đáp án incredibly

Đáp án cần điền là: incredibly

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

29. The human brain is an /tsTool/textbox?rel=653896c877ae5f85228b456a/tsTool/textbox?rel=653896c877ae5f85228b456a&type=answer complicated organ. (CREDIT)

Đáp án đúng là: discovered

Câu hỏi:918380
Giải chi tiết

Vị trí cần điền là động từ dạng phân từ quá khứ (sau “has”)
discovery (n): sự phát hiện ra => discovered (v): khám phá
Tạm dịch: Một nhà khoa học đã phát hiện ra một loài mới thuộc nhóm côn trùng quý hiếm có họ hàng gần nhất được nhìn thấy lần cuối vào năm 1969.
Đáp án discovered

Đáp án cần điền là: discovered

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

30. A scientist has /tsTool/textbox?rel=653896db77ae5fd9338b4569/tsTool/textbox?rel=653896db77ae5fd9338b4569&type=answer a new species that belongs to a group of rare insects whose closest relative was last seen in 1969. (DISCOVERY)

Đáp án đúng là: hunger

Câu hỏi:918381
Giải chi tiết

Vị trí cần điền là một danh từ
hungry (adj): đói => hunger (n): nạn đói
Thông tin: There’s no noise at all, it’s wonderful.
Tạm dịch: Theo Liên Hợp Quốc, 46 triệu người ở Châu Phi phải chịu nạn đói sau đại dịch COVID-19.
Đáp án hunger

Đáp án cần điền là: hunger

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 8 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com Học bám sát chương trình SGK mới nhất của Bộ Giáo dục. Cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com