Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

Money is one of the most important inventions in human history. It helps people who do not know or trust each other to trade. If you have enough money, you can go into a store and walk out with a candy bar. [I] The store owner does not need to know or trust you. They only need to count your money. This is a pretty big deal if you think about it.

Before money, most exchange was based on credit and debt. Imagine that you were part of an ancient tribe and had an extra pair of shoes. If your tribe mate Joshua needed shoes, you might give him your extra ones. Joshua would then be in debt to you. [II] He would owe you one. Later, your family might be starving in the depths of winter. You might have no success hunting, and Joshua might share some of his food with you.

The credit and debt system served humans well for much of time. Our minds are good at remembering favors and who owes whom. The problem with this system is that it requires trust. I need to know the reputation of the person to whom I am lending. I need to trust that he or she will repay me. [III] It's easy to trust our tribe mate Joshua. We know him. We are familiar with his reputation. But what about those from the tribe across the sea? Do we trust them? Probably not. At least not enough to give them our shoes on credit. After all, we don't even know them.

A society that does not have money cannot grow very large. It's hard to maintain relationships with more than 150 or 200 people. Reputational systems of exchange fail as groups grow larger. The need for money develops.

Imagine that you were a soldier living in a Roman army camp in the 1st century. Thousands of men and women live alongside you. Many are soldiers. Some are nurses or physicians. Others are merchants, farmers, or cooks. Let's say that you needed a blacksmith to repair your armor. The blacksmith doesn't know you. Even if he or she did, you might die in the next battle. [IV] The blacksmith cannot trust you to repay your debts. But the blacksmith does not need to trust you. You are paid in gold and silver coins. You can trade coins with strangers for whatever goods or services you desire.

Today, the monetary system once again relies on credits and debts. But now, banks and lenders can keep track of everyone's reputation. They use computers and government issued identities. They know our credit histories. They know our spending habits. They use algorithms to rank our credit worthiness. They know us well enough to issue credit to us, even though they don't actually know us. What a world!

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Where in the passage does the following sentence best fit?

Otherwise, we cannot trade.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:944254
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa các đoạn có chứa vị trí được đánh số, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.

Otherwise, we cannot trade.

(Nếu không, chúng ta không thể giao dịch.)

=> Vì các vị trí thuộc các đoạn văn khác nhau nên cần chọn vị trí phù hợp logic nhất; phân tích thấy “Otherwise” luôn dùng để chỉ hậu quả nếu điều kiện trước đó không được đáp ứng => câu này phải đứng ngay sau một câu nói về điều kiện cần thiết để “trade”.

Giải chi tiết

Where in the passage does the following sentence best fit?

(Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?)

Otherwise, we cannot trade.

A. [I]

B. [II]

C. [III]

D. [IV]

Đoạn hoàn chỉnh: The credit and debt system served humans well for much of time. Our minds are good at remembering favors and who owes whom. The problem with this system is that it requires trust. I need to know the reputation of the person to whom I am lending. I need to trust that he or she will repay me. [III] Otherwise, we cannot trade. It's easy to trust our tribe mate Joshua. We know him. We are familiar with his reputation. But what about those from the tribe across the sea? Do we trust them? Probably not. At least not enough to give them our shoes on credit. After all, we don't even know them.

Tạm dịch:

Hệ thống tín dụng và nợ nần này đã phục vụ con người rất tốt trong một thời gian dài. Tâm trí chúng ta rất giỏi trong việc ghi nhớ các ân huệ và ai đang nợ ai. Vấn đề của hệ thống này là nó đòi hỏi lòng tin. Tôi cần biết uy tín của người mà tôi đang cho mượn. Tôi cần tin rằng anh ta hoặc cô ta sẽ trả lại cho tôi. [III] Nếu không, chúng ta không thể giao dịch. Thật dễ dàng để tin tưởng Joshua - người cùng bộ lạc. Chúng ta biết anh ta; chúng ta quen thuộc với danh tiếng của anh ta. Nhưng còn những người từ bộ lạc bên kia đại dương thì sao? Chúng ta có tin họ không? Chắc là không. Ít nhất là không đủ tin để đưa giày cho họ theo hình thức ghi nợ. Suy cho cùng, chúng ta thậm chí còn không biết họ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:944255
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 4 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Thông tin: Reputational systems of exchange fail as groups grow larger.

(Các hệ thống trao đổi dựa trên uy tín sẽ thất bại khi quy mô nhóm tăng lên.)

Giải chi tiết

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

(Câu nào sau đây diễn đạt lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách chính xác nhất?)

A. Systems based on trust work more effectively when the population increases.

(Các hệ thống dựa trên sự tin tưởng hoạt động hiệu quả hơn khi dân số tăng lên.)

B. Exchange systems relying on one's reputation no longer work when a group becomes too big.

(Các hệ thống trao đổi dựa vào danh tiếng của một người không còn hiệu quả khi một nhóm trở nên quá lớn.)

C. Larger groups of people find it easier to remember who owes whom.

(Các nhóm người lớn hơn dễ nhớ hơn ai nợ ai.)

D. People in large societies prefer to trade with those they do not know personally.

(Người dân trong các xã hội lớn thích giao dịch với những người mà họ không quen biết cá nhân.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

The word “repay” in paragraph 4 could be best replaced by _______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:944256
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “repay” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ thay thế cho nó.

Thông tin: I need to know the reputation of the person to whom I am lending. I need to trust that he or she will repay me.

(Tôi cần biết danh tiếng của người mà tôi cho vay. Tôi cần tin tưởng rằng người đó sẽ trả lại cho tôi.)

Giải chi tiết

The word “repay” in paragraph 4 could be best replaced by _______.

(Từ “repay” trong đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng _______.)

A. give back

(trả lại)

B. take away

(lấy đi)

C. borrow from

(vay từ)

D. invest in

(đầu tư vào)

=> repay = give back

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

According to paragraph 2, ____________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:944257
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 2, tìm thông tin về có liên quan đến câu hỏi, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Before money, most exchange was based on credit and debt. Imagine that you were part of an ancient tribe and had an extra pair of shoes. If your tribe mate Joshua needed shoes, you might give him your extra ones. Joshua would then be in debt to you. [II] He would owe you one. Later, your family might be starving in the depths of winter. You might have no success hunting, and Joshua might share some of his food with you.

(Trước khi có tiền, hầu hết các giao dịch đều dựa trên tín dụng và nợ. Hãy tưởng tượng bạn là thành viên của một bộ lạc cổ đại và có một đôi giày dự phòng. Nếu người bạn cùng bộ lạc của bạn là Joshua cần giày, bạn có thể cho anh ta đôi giày dự phòng của mình. Khi đó Joshua sẽ mắc nợ bạn. [II] Anh ta sẽ nợ bạn một đôi. Sau đó, gia đình bạn có thể đang chết đói trong mùa đông khắc nghiệt. Bạn có thể không săn được gì, và Joshua có thể chia sẻ một ít thức ăn của mình với bạn.)

Giải chi tiết

According to paragraph 2, ____________.

(Theo đoạn 2, ____________.)

A. Joshua was the only person who knew how to hunt in the ancient tribe. => không có thông tin đề cập

(Joshua là người duy nhất biết săn bắn trong bộ tộc cổ xưa.)

B. Ancient people were unable to remember who had helped them in the past. => không có thông tin đề cập

(Người xưa không thể nhớ được ai đã giúp đỡ họ trong quá khứ.)

C. The credit and debt system was effective because it did not require any trust. => không có thông tin đề cập

(Hệ thống tín dụng và nợ có hiệu quả vì nó không đòi hỏi bất kỳ sự tin tưởng nào.)

D. A tribe mate might share food in winter to return a previous favor. => đúng

(Một người cùng bộ lạc có thể chia sẻ thức ăn vào mùa đông để đáp lại ân huệ trước đó.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Which of the following is NOT stated as an example of people living in a Roman army camp?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:944258
Phương pháp giải

Tập trung đọc lại bài đọc để xác định thông tin về “an example of people living in a Roman army camp” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.

Thông tin: [Đoạn 5] Imagine that you were a soldier living in a Roman army camp in the 1st century. Thousands of men and women live alongside you. Many are soldiers. Some are nurses or physicians. Others are merchants, farmers, or cooks.

(Hãy tưởng tượng bạn là một người lính sống trong doanh trại La Mã vào thế kỷ thứ nhất. Hàng ngàn người đàn ông và phụ nữ sống cùng bạn. Nhiều người là binh lính. Một số là y tá hoặc bác sĩ. Những người khác là thương nhân, nông dân hoặc đầu bếp.)

Giải chi tiết

Which of the following is NOT stated as an example of people living in a Roman army camp?

(Câu nào sau đây KHÔNG được nêu là ví dụ về những người sống trong một doanh trại quân đội La Mã?)

A. Merchants and farmers

(Thương nhân và nông dân)

B. Nurses and physicians

(Y tá và bác sĩ)

C. Teachers and students => không có thông tin đề cập

(Giáo viên và học sinh)

D. Soldiers and cooks

(Binh lính và đầu bếp)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

According to the passage, “money” is mentioned as ___________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:944259
Phương pháp giải

Đọc lại bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “money” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

According to the passage, “money” is mentioned as ___________.

(Theo đoạn văn, “tiền” được đề cập như là ___________.)

A. a tool that allows strangers to trade without needing to trust each other. => đúng

(một công cụ cho phép người lạ giao dịch mà không cần phải tin tưởng lẫn nhau.)

Thông tin: [Đoạn 1] Money is one of the most important inventions in human history. It helps people who do not know or trust each other to trade. [Đoạn 5] But the blacksmith does not need to trust you. You are paid in gold and silver coins. You can trade coins with strangers for whatever goods or services you desire.

(Tiền là một trong những phát minh quan trọng nhất trong lịch sử loài người. Nó giúp những người không quen biết hoặc không tin tưởng lẫn nhau giao dịch… Nhưng người thợ rèn không cần phải tin tưởng bạn. Bạn được trả bằng tiền vàng và bạc. Bạn có thể đổi tiền xu với người lạ để lấy bất kỳ hàng hóa hoặc dịch vụ nào bạn muốn.)

B. the main reason why ancient tribes were unable to hunt during the winter. => sai

(lý do chính khiến các bộ lạc cổ đại không thể săn bắn trong mùa đông.)

Thông tin: [Đoạn 2] Later, your family might be starving in the depths of winter. You might have no success hunting,

(Sau này, gia đình bạn có thể bị đói trong những ngày đông giá rét. Bạn có thể không săn bắn thành công,)

C. a system that has been completely replaced by modern computers and algorithms. => không có thông tin đề cập

(một hệ thống đã hoàn toàn được thay thế bởi máy tính và thuật toán hiện đại.)

Thông tin: [Đoạn 6] Today, the monetary system once again relies on credits and debts.

(Ngày nay, hệ thống tiền tệ một lần nữa dựa vào tín dụng và nợ.)

D. something that only people with a good reputation are allowed to use. => sai

(thứ mà chỉ những người có danh tiếng tốt mới được phép sử dụng.)

Thông tin: [Đoạn 1] The store owner does not need to know or trust you. They only need to count your money.

(Chủ cửa hàng không cần phải biết hoặc tin tưởng bạn. Họ chỉ cần đếm tiền của bạn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Which of the following can be inferred from the passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:944260
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc đoạn 4 để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng.

Giải chi tiết

Which of the following can be inferred from the passage?

(Câu nào sau đây có thể được suy luận từ đoạn văn?)

A. It is impossible for a society of 500 people to function without gold coins. => sai

(Một xã hội gồm 500 người không thể hoạt động mà không có tiền vàng.)

Thông tin: [Đoạn 4] It's hard to maintain relationships with more than 150 or 200 people.

(Thật khó để duy trì mối quan hệ với hơn 150 hoặc 200 người.)

B. Roman blacksmiths were usually wealthier than the soldiers they served. => không có thông tin so sánh

(Thợ rèn La Mã thường giàu có hơn những người lính mà họ phục vụ.)

C. Technology allows modern banks to recreate a trust-based system on a global scale. => đúng

(Công nghệ cho phép các ngân hàng hiện đại tái tạo một hệ thống dựa trên sự tin tưởng trên quy mô toàn cầu.)

Thông tin: [Đoạn 6] But now, banks and lenders can keep track of everyone's reputation. They use computers and government issued identities. They know our credit histories. They know our spending habits. They use algorithms to rank our credit worthiness. They know us well enough to issue credit to us, even though they don't actually know us.

(Nhưng giờ đây, các ngân hàng và người cho vay có thể theo dõi danh tiếng của mọi người. Họ sử dụng máy tính và giấy tờ tùy thân do chính phủ cấp. Họ biết lịch sử tín dụng của chúng ta. Họ biết thói quen chi tiêu của chúng ta. Họ sử dụng thuật toán để xếp hạng khả năng tín dụng của chúng ta. Họ biết chúng ta đủ rõ để cấp tín dụng cho chúng ta, mặc dù thực tế họ không biết chúng ta.)

D. People in the 1st century preferred using credit over silver coins. => sai

(Người dân thế kỷ thứ nhất thích dùng tín dụng hơn tiền xu bạc.)

Thông tin: [Đoạn 5] You are paid in gold and silver coins. You can trade coins with strangers for whatever goods or services you desire.

(Bạn được trả công bằng tiền vàng và tiền xu bạc. Bạn có thể trao đổi tiền xu với người lạ để lấy bất kỳ hàng hóa hoặc dịch vụ nào bạn muốn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Which of the following best summarizes the passage?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:944261
Phương pháp giải

Đọc lướt toàn bộ để nắm nội dung chính (chú ý các câu đầu đoạn hoặc cuối đoạn vì đó thường là những câu mang ý chính) sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm tắt đầy đủ và đúng nhất.

- [Đoạn 1] Money is one of the most important inventions in human history.

(Tiền bạc là một trong những phát minh quan trọng nhất trong lịch sử nhân loại.)

- [Đoạn 2] Before money, most exchange was based on credit and debt.

(Trước khi có tiền, hầu hết các cuộc trao đổi đều dựa trên tín dụng và nợ nần.)

- [Đoạn 3] The credit and debt system served humans well for much of time.

(Hệ thống tín dụng và nợ nần đã phục vụ tốt cho con người trong một thời gian dài.)

- [Đoạn 4] A society that does not have money cannot grow very large.

(Một xã hội không có tiền thì không thể phát triển quy mô lớn.)

- [Đoạn 5] Imagine that you were a soldier living in a Roman army camp in the 1st century.

(Hãy tưởng tượng bạn là một người lính sống trong trại quân đội La Mã vào thế kỷ thứ nhất.)

- [Đoạn 6]: Today, the monetary system once again relies on credits and debts.

(Ngày nay, hệ thống tiền tệ một lần nữa dựa trên tín dụng và nợ nần.)

Giải chi tiết

Which of the following best summarizes the passage?

(Câu nào sau đây tóm tắt đoạn văn hay nhất?)

A. The history of the Roman Empire and its influence on modern banking. => sai

(Lịch sử Đế chế La Mã và ảnh hưởng của nó đến ngành ngân hàng hiện đại.)

B. How the evolution of money solved the problem of trust in expanding societies. => đúng

(Sự phát triển của tiền tệ đã giải quyết vấn đề lòng tin trong các xã hội đang mở rộng như thế nào.)

C. The importance of keeping a good credit history in the digital age. => sai

(Tầm quan trọng của việc duy trì lịch sử tín dụng tốt trong thời đại kỹ thuật số.)

D. Why ancient tribes failed to trade with people from across the sea. => sai

(Tại sao các bộ lạc cổ đại không thể giao thương với người dân từ bên kia biển.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

The word “They” in the first paragraph refers to ______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:944262
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “They” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: The store owner does not need to know or trust you. They only need to count your money.

(Chủ cửa hàng không cần phải quen biết hay tin tưởng bạn. Họ chỉ cần đếm tiền của bạn.)

Giải chi tiết

The word “They” in the first paragraph refers to ______.

(Từ “Họ” trong đoạn văn đầu tiên đề cập đến ______.)

A. store owners

(chủ cửa hàng)

B. people

(con người)

C. candy bars

(thanh kẹo)

D. coins

(tiền xu)

=> They = store owners

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Which of the following best summarizes the last paragraph?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:944263
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn cuối để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm đầy đủ và đúng nhất.

Thông tin: Today, the monetary system once again relies on credits and debts. But now, banks and lenders can keep track of everyone's reputation. They use computers and government issued identities. They know our credit histories. They know our spending habits. They use algorithms to rank our credit worthiness. They know us well enough to issue credit to us, even though they don't actually know us. What a world!

(Ngày nay, hệ thống tiền tệ một lần nữa dựa vào tín dụng và nợ. Nhưng giờ đây, các ngân hàng và tổ chức cho vay có thể theo dõi danh tiếng của mọi người. Họ sử dụng máy tính và giấy tờ tùy thân do chính phủ cấp. Họ biết lịch sử tín dụng của chúng ta. Họ biết thói quen chi tiêu của chúng ta. Họ sử dụng thuật toán để xếp hạng khả năng tín dụng của chúng ta. Họ biết chúng ta đủ rõ để cấp tín dụng cho chúng ta, ngay cả khi họ thực sự không biết chúng ta. Thật là một thế giới kỳ lạ!)

Giải chi tiết

Which of the following best summarizes the last paragraph?

(Câu nào sau đây tóm tắt đoạn văn cuối cùng một cách chính xác nhất?)

A. Algorithms are now more trustworthy than human beings in a small tribe. => sai

(Thuật toán hiện nay đáng tin cậy hơn con người trong một bộ lạc nhỏ.)

B. Computers have made it impossible for people to hide their spending habits. => sai

(Máy tính đã khiến mọi người không thể che giấu thói quen chi tiêu của mình.)

C. Government-issued identities are the most important invention of the 21st century. => sai

(Giấy tờ tùy thân do chính phủ cấp là phát minh quan trọng nhất của thế kỷ 21.)

D. Modern lenders use technology to assess creditworthiness, returning to a system of debt. => đúng

(Các tổ chức cho vay hiện đại sử dụng công nghệ để đánh giá khả năng tín dụng, quay trở lại hệ thống nợ.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Sự Tiến Hóa Của Tiền Tệ: Từ Lòng Tin Đến Những Con Số

Tiền là một trong những phát minh quan trọng nhất trong lịch sử loài người. Nó giúp những người không quen biết hoặc không tin tưởng lẫn nhau có thể giao dịch. Nếu bạn có đủ tiền, bạn có thể bước vào một cửa hàng và đi ra với một thanh kẹo. [I] Chủ cửa hàng không cần biết hay tin tưởng bạn; họ chỉ cần đếm tiền của bạn. Đây là một vấn đề khá lớn nếu bạn thực sự suy nghĩ về nó.

Trước khi có tiền, hầu hết việc trao đổi dựa trên tín dụng và nợ nần. Hãy tưởng tượng bạn là thành viên của một bộ lạc cổ xưa và có dư một đôi giày. Nếu Joshua, một người cùng bộ lạc, cần giày, bạn có thể đưa cho anh ta đôi giày thừa đó. Khi đó, Joshua sẽ mắc nợ bạn. [II] Anh ta nợ bạn một ân huệ. Sau này, gia đình bạn có thể bị bỏ đói trong mùa đông khắc nghiệt. Bạn có thể săn bắn thất bại, và Joshua có thể chia sẻ một ít thức ăn của anh ta với bạn.

Hệ thống tín dụng và nợ nần này đã phục vụ con người rất tốt trong một thời gian dài. Tâm trí chúng ta rất giỏi trong việc ghi nhớ các ân huệ và ai đang nợ ai. Vấn đề của hệ thống này là nó đòi hỏi lòng tin. Tôi cần biết uy tín của người mà tôi đang cho mượn. Tôi cần tin rằng anh ta hoặc cô ta sẽ trả lại cho tôi. [III] Thật dễ dàng để tin tưởng Joshua - người cùng bộ lạc. Chúng ta biết anh ta; chúng ta quen thuộc với danh tiếng của anh ta. Nhưng còn những người từ bộ lạc bên kia đại dương thì sao? Chúng ta có tin họ không? Chắc là không. Ít nhất là không đủ tin để đưa giày cho họ theo hình thức ghi nợ. Suy cho cùng, chúng ta thậm chí còn không biết họ.

Một xã hội không có tiền thì không thể phát triển quá lớn. Thật khó để duy trì mối quan hệ với hơn 150 đến 200 người. Các hệ thống trao đổi dựa trên uy tín sẽ thất bại khi các nhóm trở nên lớn hơn. Từ đó, nhu cầu về tiền tệ nảy sinh.

Hãy tưởng tượng bạn là một người lính sống trong trại quân đội La Mã vào thế kỷ thứ nhất. Hàng ngàn đàn ông và phụ nữ sống bên cạnh bạn. Nhiều người là binh lính, một số là y tá hoặc bác sĩ, những người khác là thương nhân, nông dân hoặc đầu bếp. Giả sử bạn cần một thợ rèn để sửa bộ giáp của mình. Người thợ rèn không biết bạn. Thậm chí nếu họ biết, bạn có thể tử trận trong trận chiến tiếp theo. [IV] Người thợ rèn không thể tin tưởng bạn sẽ trả nợ. Nhưng người thợ rèn không cần phải tin bạn. Bạn được trả lương bằng tiền vàng và bạc. Bạn có thể dùng tiền xu để trao đổi với những người lạ để lấy bất kỳ hàng hóa hay dịch vụ nào bạn mong muốn.

Ngày nay, hệ thống tiền tệ một lần nữa dựa trên tín dụng và nợ nần. Nhưng giờ đây, các ngân hàng và bên cho vay có thể theo dõi uy tín của tất cả mọi người. Họ sử dụng máy tính và định danh do chính phủ cấp. Họ biết lịch sử tín dụng của chúng ta, biết thói quen chi tiêu của chúng ta. Họ sử dụng các thuật toán để xếp hạng mức độ đáng tin cậy về tín dụng. Họ biết rõ về chúng ta đủ để cấp tín dụng cho chúng ta, mặc dù thực tế họ không hề quen biết chúng ta. Thật là một thế giới kỳ lạ!

 

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com