Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

Fast fashion's appeal rests on speed and novelty, but the costs are dispersed across oceans and atmospheres. [I] Polyester-heavy garments leach microfibers during washing; dye effluents overwhelm rivers near manufacturing hubs; and overproduction ensures that surplus inventory becomes landfill fodder or is incinerated. Brands tout capsule "conscious" lines, yet throughput targets remain unaltered, meaning marginal efficiency gains are swamped by absolute volume, perpetuating systemic environmental degradation and deepening long-term ecological inequities worldwide. Such dynamics reveal a production model structurally predicated on acceleration and disposability, wherein ecological costs are externalized, regulatory asymmetries persist across borders, and vulnerable populations remain disproportionately exposed to the cumulative burdens of extraction, pollution, and climate volatility.

Supply chains, optimized for immediacy, rely on subcontracting lattices that outstrip public oversight. [II] When price points race downward, environmental externalities and labor protections are the first to be shaved off. Claims of circularity, absent durable design and infrastructure for large-scale recirculation, are marketing gloss rather than material transformation. Meanwhile, the logistics of reverse supply – collection, sorting, fiber-to-fiber recycling – struggle to keep pace with the torrent of low-grade blends that resist reprocessing, thereby perpetuating systemic waste, obscuring accountability, and delaying substantive structural reform across the industry. This persistent lag between extraction and recovery underscores how efficiency rhetoric masks structural imbalances, allowing production to expand unchecked while remediation systems remain chronically underfunded, technologically constrained, and institutionally fragmented across jurisdictions.

Consumer behavior complicates any remedy. [III] Social-media cycles fetishize perpetual newness, converting wardrobes into content pipelines; discount platforms train shoppers to treat clothes as near-disposable. Policy can counteract these incentives – extended producer responsibility, eco-modulated fees, and right-to-repair rules – but enforcement gaps and jurisdictional patchworks dilute impact. Retailers experiment with rental and resale, only to discover that additional channels often cannibalize quality while leaving aggregate volume largely intact, suggesting that without recalibrating demand itself, incremental reforms risk being absorbed by the very growth dynamics they seek to restrain and ultimately failing to curb the sector's escalating material footprint.

What endures, then, beyond seasonal campaigns, is a structural arithmetic. [IV] Without binding

caps on production and credible emissions accounting, sustainability talk risks net-greenwashing: relative improvements advertised as planetary salvation. The sector's outsized water draw, chemical intensity, and fossil-fuel dependency cannot be reconciled with breakneck turnover unless growth becomes materially decoupled from throughput – a prospect that, so far, appears aspirational rather than achieved, and one that demands coordinated regulatory resolve, transparent metrics, and a fundamental reorientation of value away from volume-driven expansion toward genuine long-term ecological stability.

(Adapted from Earth.org, “Fast Fashion and Its Environmental Impact in 2025”)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

The word “unaltered” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:949625
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “unaltered” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.

Thông tin: Brands tout capsule "conscious" lines, yet throughput targets remain unaltered, meaning marginal efficiency gains are swamped by absolute volume, perpetuating systemic environmental degradation and deepening long-term ecological inequities worldwide.

(Các thương hiệu quảng bá những dòng sản phẩm "thân thiện với môi trường" nhưng mục tiêu sản lượng vẫn không thay đổi, nghĩa là những cải thiện nhỏ về hiệu quả bị lấn át bởi khối lượng tuyệt đối, làm trầm trọng thêm tình trạng suy thoái môi trường mang tính hệ thống và làm gia tăng bất bình đẳng sinh thái lâu dài trên toàn thế giới.)

Giải chi tiết

The word “unaltered” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ________.

(Từ “unaltered” trong đoạn 1 có nghĩa TRÁI NGHĨA với ________.)

A. maintained

(được duy trì)

B. modified

(được sửa đổi)

C. preserved

(được bảo tồn)

D. unchanged

(không thay đổi)

=> unaltered >< modified

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

The word “torrent” in paragraph 2 is closest in meaning to ________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:949626
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “torrent” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: Meanwhile, the logistics of reverse supply – collection, sorting, fiber-to-fiber recycling – struggle to keep pace with the torrent of low-grade blends that resist reprocessing, thereby perpetuating systemic waste, obscuring accountability, and delaying substantive structural reform across the industry.

(Trong khi đó, hệ thống hậu cần của chuỗi cung ứng ngược – thu gom, phân loại, tái chế sợi thành sợi – đang gặp khó khăn trong việc theo kịp lượng lớn các hỗn hợp chất lượng thấp khó tái chế, do đó làm trầm trọng thêm tình trạng lãng phí mang tính hệ thống, che khuất trách nhiệm giải trình và trì hoãn cải cách cấu trúc thực chất trong toàn ngành.)

Giải chi tiết

The word “torrent” in paragraph 2 is closest in meaning to ________.

(Từ “torrent” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với ________.)

A. a relatively small amount

(một lượng tương đối nhỏ)

B. a short and brief interruption

(một sự gián đoạn ngắn và đột ngột)

C. a generally stable condition

(một tình trạng nhìn chung ổn định)

D. a rapid and overwhelming flow

(một dòng chảy nhanh và mạnh mẽ)

=> torrent = a rapid and overwhelming flow

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

The word these in paragraph 3 refers to ________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:949627
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “these” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: Social-media cycles fetishize perpetual newness, converting wardrobes into content pipelines; discount platforms train shoppers to treat clothes as near-disposable. Policy can counteract these incentives – extended producer responsibility, eco-modulated fees, and right-to-repair rules – but enforcement gaps and jurisdictional patchworks dilute impact.

(Các chu kỳ truyền thông xã hội tôn sùng sự mới mẻ liên tục, biến tủ quần áo thành những kênh tạo nội dung; các nền tảng giảm giá huấn luyện người mua sắm coi quần áo như đồ dùng một lần. Chính sách có thể chống lại những điều này – trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất, phí điều chỉnh theo môi trường và các quy tắc về quyền sửa chữa – nhưng những lỗ hổng trong việc thực thi và sự chắp vá về thẩm quyền làm giảm hiệu quả.)

Giải chi tiết

The word these in paragraph 3 refers to ________.

(Từ "these" trong đoạn 3 đề cập đến ________.)

A. enforcement gaps and jurisdictional patchworks

(những lỗ hổng trong việc thực thi pháp luật và sự chắp vá về thẩm quyền)

B. social media trends and discount-driven consumer habits

(xu hướng truyền thông xã hội và thói quen tiêu dùng hướng đến giảm giá)

C. rental and resale experiments in global markets

(các thử nghiệm cho thuê và bán lại trên thị trường toàn cầu)

D. sustainability campaigns and environmental initiatives

(các chiến dịch bền vững và các sáng kiến ​​môi trường)

=> these = social media trends and discount-driven consumer habits

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Which of the following is NOT mentioned in the passage?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:949628
Phương pháp giải

Tập trung đọc lại toàn bộ bài đọc để xác định thông tin trong từng lựa chọn, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.

Thông tin: [Đoạn 1] Polyester-heavy garments leach microfibers during washing; dye effluents overwhelm rivers near manufacturing hubs; and overproduction ensures that surplus inventory becomes landfill fodder or is incinerated.

(Quần áo làm từ nhiều polyester thải ra các sợi siêu nhỏ trong quá trình giặt; nước thải nhuộm làm ô nhiễm các con sông gần các trung tâm sản xuất; và tình trạng sản xuất dư thừa dẫn đến lượng hàng tồn kho dư thừa trở thành rác thải hoặc bị đốt.)

Giải chi tiết

Which of the following is NOT mentioned in the passage?

(Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn?)

A. Noise pollution from textile factories => không có thông tin đề cập

(Ô nhiễm tiếng ồn từ các nhà máy dệt may)

B. Microfiber pollution from washing polyester

(Ô nhiễm vi sợi từ việc giặt polyester)

C. River contamination from dye effluents

(Ô nhiễm sông từ nước thải nhuộm)

D. Incineration of surplus inventory

(Thiêu hủy hàng tồn kho dư thừa)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Where in the passage would the following sentence best fit?

This inflation of claims risks widening the gap between corporate messaging and biophysical limits, inviting regulatory and consumer backlash.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:949629
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa các đoạn có chứa vị trí được đánh số, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.

This inflation of claims risks widening the gap between corporate messaging and biophysical limits, inviting regulatory and consumer backlash.

(Việc thổi phồng các tuyên bố này có nguy cơ làm gia tăng khoảng cách giữa thông điệp của doanh nghiệp và giới hạn sinh học thực tế, dẫn đến phản ứng tiêu cực từ phía cơ quan quản lý và người tiêu dùng.)

=> Vì các vị trí thuộc các đoạn văn khác nhau nên cần chọn vị trí mà đoạn văn có thông tin liên quan đến “inflation of claims risks”, “corporate messaging and biophysical limits” và “regulatory and consumer backlash”

Giải chi tiết

Where in the passage would the following sentence best fit?

(Câu sau đây sẽ phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?)

This inflation of claims risks widening the gap between corporate messaging and biophysical limits, inviting regulatory and consumer backlash.

A. [IV]

B. [I]

C. [II]

D. [III]

Đoạn hoàn chỉnh: What endures, then, beyond seasonal campaigns, is a structural arithmetic. [IV] This inflation of claims risks widening the gap between corporate messaging and biophysical limits, inviting regulatory and consumer backlash. Without binding caps on production and credible emissions accounting, sustainability talk risks net-greenwashing: relative improvements advertised as planetary salvation. The sector's outsized water draw, chemical intensity, and fossil-fuel dependency cannot be reconciled with breakneck turnover unless growth becomes materially decoupled from throughput – a prospect that, so far, appears aspirational rather than achieved, and one that demands coordinated regulatory resolve, transparent metrics, and a fundamental reorientation of value away from volume-driven expansion toward genuine long-term ecological stability.

Tạm dịch: Những gì còn tồn tại sau những chiến dịch theo mùa, xét cho cùng, là một bài toán cấu trúc. [IV] Sự thổi phồng các tuyên bố này có nguy cơ làm nới rộng khoảng cách giữa thông điệp của doanh nghiệp và các giới hạn sinh lý hóa, dẫn đến phản ứng gay gắt từ phía cơ quan quản lý và người tiêu dùng. Nếu thiếu các hạn mức ràng buộc về sản xuất và hạch toán phát thải đáng tin cậy, những cuộc thảo luận về tính bền vững có nguy cơ trở thành "tẩy xanh thuần": những cải thiện tương đối nhưng lại được quảng cáo như một sự cứu rỗi hành tinh. Việc tiêu thụ nước quá mức, cường độ sử dụng hóa chất và sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch của ngành này không thể dung hòa với tốc độ luân chuyển hàng hóa chóng mặt, trừ khi sự tăng trưởng được tách rời về mặt vật chất khỏi sản lượng đầu ra – một viễn cảnh mà cho đến nay vẫn mang tính khát vọng hơn là đạt được. Điều này đòi hỏi quyết tâm điều phối mang tính pháp lý, các chỉ số minh bạch và một sự định hướng lại về giá trị cốt lõi: chuyển từ mở rộng dựa trên khối lượng sang sự ổn định sinh thái thực sự trong dài hạn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Which of the following best summarises paragraph 2?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:949630
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 2 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm đầy đủ và đúng nhất.

Thông tin: Supply chains, optimized for immediacy, rely on subcontracting lattices that outstrip public oversight. [II] When price points race downward, environmental externalities and labor protections are the first to be shaved off. Claims of circularity, absent durable design and infrastructure for large-scale recirculation, are marketing gloss rather than material transformation. Meanwhile, the logistics of reverse supply – collection, sorting, fiber-to-fiber recycling – struggle to keep pace with the torrent of low-grade blends that resist reprocessing, thereby perpetuating systemic waste, obscuring accountability, and delaying substantive structural reform across the industry. This persistent lag between extraction and recovery underscores how efficiency rhetoric masks structural imbalances, allowing production to expand unchecked while remediation systems remain chronically underfunded, technologically constrained, and institutionally fragmented across jurisdictions.

(Các chuỗi cung ứng, vốn được tối ưu hóa cho sự tức thời, đang dựa vào các mạng lưới thầu phụ chằng chịt vượt xa tầm kiểm soát của công chúng. [II] Khi các mức giá chạy đua xuống thấp, các tác động ngoại lai đến môi trường và việc bảo vệ người lao động là những thứ đầu tiên bị cắt giảm. Những tuyên bố về tính tuần hoàn, nếu thiếu đi thiết kế bền bỉ và cơ sở hạ tầng cho việc tái lưu thông quy mô lớn, chỉ là lớp vỏ bóng bẩy của tiếp thị thay vì là sự biến đổi về chất. Trong khi đó, hậu cần của chuỗi cung ứng ngược – bao gồm thu gom, phân loại, tái chế từ sợi sang sợi – đang phải vật lộn để theo kịp dòng thác các hỗn hợp sợi cấp thấp vốn rất khó tái chế. Điều này làm kéo dài tình trạng lãng phí hệ thống, làm mờ đi trách nhiệm giải trình và trì hoãn các cải cách cấu trúc thực chất trong toàn ngành. Sự chậm trễ dai dẳng giữa khâu khai thác và khâu phục hồi này nhấn mạnh cách mà những lời hoa mỹ về hiệu quả đang che đậy sự mất cân bằng cấu trúc, cho phép sản xuất mở rộng không kiểm soát trong khi các hệ thống khắc phục hậu quả vẫn luôn trong tình trạng thiếu vốn, hạn chế về công nghệ và bị phân mảnh về mặt thể chế giữa các khu vực pháp lý.)

Giải chi tiết

Which of the following best summarises paragraph 2?

(Câu nào sau đây tóm tắt đoạn 2 đúng nhất?)

A. Recycling systems effectively manage all forms of textile waste in the globe. => sai

(Hệ thống tái chế quản lý hiệu quả tất cả các loại chất thải dệt may trên toàn cầu.)

B. Marketing strategies have completely transformed the fashion industry globally. => sai

(Các chiến lược tiếp thị đã hoàn toàn thay đổi ngành công nghiệp thời trang toàn cầu.)

C. Complex supply chains and weak recycling infrastructure undermine sustainability claims. => đúng

(Chuỗi cung ứng phức tạp và cơ sở hạ tầng tái chế yếu kém làm suy yếu các tuyên bố về tính bền vững.)

D. Fast fashion supply chains are transparent and straightforward to regulate globally. => sai

(Chuỗi cung ứng thời trang nhanh minh bạch và dễ dàng điều chỉnh trên toàn cầu.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Which of the following statements is TRUE according to the passage?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:949631
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc lại toàn bộ bài đọc, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following statements is TRUE according to the passage?

(Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?)

A. Lower prices often lead to weaker environmental and labor standards. => đúng

(Giá thấp hơn thường dẫn đến các tiêu chuẩn về môi trường và lao động yếu hơn.)

Thông tin: [Đoạn 2] When price points race downward, environmental externalities and labor protections are the first to be shaved off.

(Khi giá cả giảm mạnh, các tác động ngoại vi về môi trường và bảo vệ người lao động là những thứ đầu tiên bị cắt giảm.)

B. Rental and resale always reduce overall clothing production worldwide. => sai

(Cho thuê và bán lại luôn làm giảm tổng sản lượng quần áo trên toàn thế giới.)

Thông tin: [Đoạn 3] Retailers experiment with rental and resale, only to discover that additional channels often cannibalize quality while leaving aggregate volume largely intact,

(Các nhà bán lẻ thử nghiệm với việc cho thuê và bán lại, nhưng lại phát hiện ra rằng các kênh bổ sung thường làm giảm chất lượng trong khi tổng sản lượng vẫn giữ nguyên.)

C. Recycling infrastructure keeps pace with textile waste in many fashion companies. => sai

(Cơ sở hạ tầng tái chế theo kịp lượng chất thải dệt may tại nhiều công ty thời trang.)

Thông tin: [Đoạn 2] Meanwhile, the logistics of reverse supply – collection, sorting, fiber-to-fiber recycling – struggle to keep pace with the torrent of low-grade blends that resist reprocessing,

(Trong khi đó, hệ thống hậu cần của chuỗi cung ứng ngược – thu gom, phân loại, tái chế sợi thành sợi – đang phải vật lộn để theo kịp lượng lớn các hỗn hợp cấp thấp khó tái chế.)

D. Sustainability campaigns have ended overproduction on a large scale. => sai

(Các chiến dịch bền vững đã chấm dứt tình trạng sản xuất thừa trên quy mô lớn.)

Thông tin: [Đoạn 4] The sector's outsized water draw, chemical intensity, and fossil-fuel dependency cannot be reconciled with breakneck turnover unless growth becomes materially decoupled from throughput – a prospect that, so far, appears aspirational rather than achieved, and one that demands coordinated regulatory resolve, transparent metrics, and a fundamental reorientation of value away from volume-driven expansion toward genuine long-term ecological stability.

(Lượng nước tiêu thụ quá lớn, cường độ hóa chất cao và sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch của ngành này không thể dung hòa với tốc độ luân chuyển chóng mặt trừ khi tăng trưởng được tách rời về mặt vật chất khỏi sản lượng – một triển vọng mà cho đến nay dường như chỉ là khát vọng chứ chưa đạt được, và đòi hỏi sự phối hợp quyết tâm của cơ quan quản lý, các chỉ số minh bạch và sự định hướng lại giá trị cơ bản từ việc mở rộng theo khối lượng sang sự ổn định sinh thái lâu dài thực sự.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Without binding caps on production and credible emissions accounting, sustainability talk risks net-greenwashing: relative improvements advertised as planetary salvation.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:949632
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 4 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Thông tin: Without binding caps on production and credible emissions accounting, sustainability talk risks net-greenwashing: relative improvements advertised as planetary salvation.

(Nếu thiếu các giới hạn ràng buộc về sản lượng và việc tính toán phát thải đáng tin cậy, những lời lẽ về tính bền vững sẽ có nguy cơ trở thành trò "tẩy xanh" thực sự: những cải thiện tương đối được quảng cáo như là sự cứu rỗi hành tinh.)

Giải chi tiết

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

(Câu nào sau đây diễn đạt lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách chính xác nhất?)

A. Emissions accounting has minimal impact on meaningful environmental protection in the long run.

(Việc tính toán lượng khí thải có tác động tối thiểu đến việc bảo vệ môi trường có ý nghĩa về lâu dài.)

B. Sustainability discussions are unnecessary within the fashion industry today in the current context.

(Các cuộc thảo luận về tính bền vững là không cần thiết trong ngành công nghiệp thời trang hiện nay trong bối cảnh hiện tại.)

C. Production caps alone are enough to guarantee long-term sustainability without requiring additional measures.

(Chỉ riêng việc giới hạn sản lượng là đủ để đảm bảo tính bền vững lâu dài mà không cần các biện pháp bổ sung.)

D. Strict production limits and transparent emissions reporting prevent misleading environmental claims.

(Giới hạn sản lượng nghiêm ngặt và báo cáo khí thải minh bạch ngăn chặn các tuyên bố sai lệch về môi trường.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Which of the following can be inferred from the passage?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:949633
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc đoạn lại toàn bộ bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng.

Giải chi tiết

Which of the following can be inferred from the passage?

(Câu nào sau đây có thể được suy luận từ đoạn văn?)

A. Government policies are strictly enforced worldwide and effectively protect public interests. => sai

(Các chính sách của chính phủ được thực thi nghiêm ngặt trên toàn thế giới và bảo vệ hiệu quả lợi ích công cộng.)

Thông tin: [Đoạn 3] Policy can counteract these incentives – extended producer responsibility, eco-modulated fees, and right-to-repair rules – but enforcement gaps and jurisdictional patchworks dilute impact.

(Chính sách có thể chống lại những động lực này – trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất, phí điều chỉnh sinh thái và các quy tắc về quyền sửa chữa – nhưng những lỗ hổng trong việc thực thi và sự chắp vá về thẩm quyền làm giảm tác động.)

B. Minor efficiency improvements are insufficient to address the environmental damage of fast fashion. => đúng

(Những cải tiến nhỏ về hiệu quả là không đủ để giải quyết thiệt hại môi trường của thời trang nhanh.)

Thông tin: [Đoạn 1] Brands tout capsule "conscious" lines, yet throughput targets remain unaltered, meaning marginal efficiency gains are swamped by absolute volume, perpetuating systemic environmental degradation and deepening long-term ecological inequities worldwide.

(Các thương hiệu quảng cáo các dòng sản phẩm "có ý thức" nhưng mục tiêu sản lượng vẫn không thay đổi, có nghĩa là những lợi ích nhỏ về hiệu quả bị lấn át bởi khối lượng tuyệt đối, làm trầm trọng thêm sự suy thoái môi trường có hệ thống và làm sâu sắc thêm sự bất bình đẳng sinh thái lâu dài trên toàn thế giới.)

C. Consumers are fully informed about supply chain conditions and aware of environmental problems. => sai

(Người tiêu dùng được thông báo đầy đủ về điều kiện chuỗi cung ứng và nhận thức được các vấn đề môi trường.)

Thông tin: [Đoạn 2] Meanwhile, the logistics of reverse supply – collection, sorting, fiber-to-fiber recycling – struggle to keep pace with the torrent of low-grade blends that resist reprocessing, thereby perpetuating systemic waste, obscuring accountability, and delaying substantive structural reform across the industry.

(Trong khi đó, công tác hậu cần của chuỗi cung ứng ngược – thu gom, phân loại, tái chế sợi thành sợi – đang phải vật lộn để theo kịp dòng chảy của các hỗn hợp chất lượng thấp khó tái chế, do đó làm trầm trọng thêm tình trạng lãng phí mang tính hệ thống, che khuất trách nhiệm giải trình và trì hoãn cải cách cấu trúc thực chất trong toàn ngành.)

D. Growth in fashion production has already been separated from environmental impact. => sai

(Sự tăng trưởng trong sản xuất thời trang đã được tách rời khỏi tác động môi trường.)

Thông tin: [Đoạn 4] The sector's outsized water draw, chemical intensity, and fossil-fuel dependency cannot be reconciled with breakneck turnover unless growth becomes materially decoupled from throughput – a prospect that, so far, appears aspirational rather than achieved, and one that demands coordinated regulatory resolve, transparent metrics, and a fundamental reorientation of value away from volume-driven expansion toward genuine long-term ecological stability.

(Lượng nước tiêu thụ khổng lồ, cường độ hóa chất và sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch của ngành không thể dung hòa với tốc độ luân chuyển chóng mặt trừ khi sự tăng trưởng được tách rời về mặt vật chất khỏi sản lượng – một triển vọng mà cho đến nay dường như chỉ là khát vọng chứ chưa đạt được, và đòi hỏi sự phối hợp quyết tâm của cơ quan quản lý, các chỉ số minh bạch và sự định hướng lại giá trị cơ bản từ việc mở rộng theo khối lượng sang sự ổn định sinh thái lâu dài thực sự.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Which of the following best summarises the entire passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:949634
Phương pháp giải

Đọc lướt toàn bộ để nắm nội dung chính (chú ý các câu đầu đoạn hoặc cuối đoạn vì đó thường là những câu mang ý chính) sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm tắt đầy đủ và đúng nhất.

- [Đoạn 1] Fast fashion's appeal rests on speed and novelty, but the costs are dispersed across oceans and atmospheres.

(Sự hấp dẫn của thời trang nhanh dựa trên tốc độ và sự mới lạ, nhưng cái giá phải trả lại lan rộng khắp các đại dương và bầu khí quyển.)

- [Đoạn 2] Supply chains, optimized for immediacy, rely on subcontracting lattices that outstrip public oversight.

(Các chuỗi cung ứng, vốn được tối ưu hóa để đáp ứng sự tức thời, dựa trên mạng lưới thầu phụ vượt quá khả năng giám sát của công chúng.)

- [Đoạn 3] Consumer behavior complicates any remedy.

(Hành vi của người tiêu dùng làm phức tạp thêm bất kỳ giải pháp khắc phục nào.)

- [Đoạn 4] What endures, then, beyond seasonal campaigns, is a structural arithmetic.

(Điều còn tồn tại, vượt ra ngoài các chiến dịch theo mùa, chính là một phép toán mang tính cấu trúc.)

Giải chi tiết

Which of the following best summarises the entire passage?

(Câu nào sau đây tóm tắt toàn bộ đoạn văn một cách chính xác nhất?)

A. Recycling innovations will eliminate textile waste in the foreseeable future across the global fashion industry. => sai

(Những đổi mới trong tái chế sẽ loại bỏ chất thải dệt may trong tương lai gần trên toàn ngành công nghiệp thời trang toàn cầu.)

B. Fast fashion can become sustainable through improved marketing strategies alone without major structural reforms. => sai

(Thời trang nhanh có thể trở nên bền vững chỉ bằng cách cải thiện chiến lược tiếp thị mà không cần những cải cách cấu trúc lớn.)

C. Structural overproduction, weak regulation, and consumer habits make sustainability largely

superficial. => đúng

(Sản xuất dư thừa mang tính cấu trúc, quy định lỏng lẻo và thói quen tiêu dùng khiến tính bền vững phần lớn chỉ là hình thức bề ngoài.)

D. Consumer behavior alone ultimately determines overall environmental outcomes in both rich and

poor countries. => sai

(Hành vi của người tiêu dùng cuối cùng quyết định kết quả môi trường tổng thể ở cả các nước giàu và nghèo.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Sức hấp dẫn của thời trang nhanh dựa trên tốc độ và sự mới lạ, nhưng cái giá phải trả lại lan rộng khắp các đại dương và bầu khí quyển. [I] Các loại trang phục chứa nhiều sợi polyester giải phóng vi nhựa trong quá trình giặt; nước thải thuốc nhuộm làm tràn ngập các dòng sông gần các trung tâm sản xuất; và tình trạng sản xuất quá mức đảm bảo rằng lượng hàng tồn kho dư thừa sẽ trở thành rác thải chôn lấp hoặc bị thiêu hủy. Các thương hiệu quảng bá rầm rộ các dòng sản phẩm "có ý thức" (conscious), tuy nhiên các mục tiêu về sản lượng vẫn không thay đổi, nghĩa là những cải thiện nhỏ về hiệu quả bị nhấn chìm bởi khối lượng tuyệt đối, làm kéo dài sự suy thoái môi trường hệ thống và làm sâu sắc thêm sự bất công sinh thái dài hạn trên toàn thế giới. Những động lực này tiết lộ một mô hình sản xuất dựa trên cấu trúc của sự tăng tốc và tính dùng một lần, trong đó các chi phí sinh thái bị ngoại hiện hóa, sự bất đối xứng về quy định tồn tại giữa các biên giới, và những quần thể dễ bị tổn thương vẫn phải chịu gánh nặng tích tụ của việc khai thác, ô nhiễm và biến động khí hậu một cách không cân xứng.

Các chuỗi cung ứng, vốn được tối ưu hóa cho sự tức thời, dựa vào các mạng lưới thầu phụ chằng chịt vượt xa tầm kiểm soát của công chúng. [II] Khi các mức giá chạy đua xuống thấp, các tác động ngoại lai đến môi trường và việc bảo vệ người lao động là những thứ đầu tiên bị cắt giảm. Những tuyên bố về tính tuần hoàn, nếu thiếu đi thiết kế bền bỉ và cơ sở hạ tầng cho việc tái lưu thông quy mô lớn, chỉ là lớp vỏ bóng bẩy của tiếp thị thay vì là sự biến đổi về chất. Trong khi đó, hậu cần của chuỗi cung ứng ngược – thu gom, phân loại, tái chế từ sợi sang sợi – đang phải vật lộn để theo kịp dòng thác các hỗn hợp sợi cấp thấp vốn rất khó tái chế, từ đó làm kéo dài tình trạng lãng phí hệ thống, làm mờ đi trách nhiệm giải trình và trì hoãn các cải cách cấu trúc thực chất trong toàn ngành. Sự chậm trễ dai dẳng giữa khâu khai thác và khâu phục hồi này nhấn mạnh cách mà những lời hoa mỹ về hiệu quả đang che đậy sự mất cân bằng cấu trúc, cho phép sản xuất mở rộng không kiểm soát trong khi các hệ thống khắc phục hậu quả vẫn luôn trong tình trạng thiếu vốn, hạn chế về công nghệ và bị phân mảnh về mặt thể chế giữa các khu vực pháp lý.

Hành vi của người tiêu dùng làm phức tạp thêm bất kỳ phương thuốc nào. [III] Các vòng lặp của mạng xã hội tôn sùng sự mới mẻ vĩnh cửu, biến tủ đồ thành những "đường ống nội dung"; các nền tảng giảm giá rèn luyện người mua hàng coi quần áo gần như là đồ dùng một lần. Chính sách có thể đối phó với những động lực này – như trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất, phí điều tiết theo tiêu chuẩn sinh thái và các quy tắc về quyền được sửa chữa – nhưng các lỗ hổng trong thực thi và sự chắp vá về quyền hạn pháp lý làm giảm đi tác động của chúng. Các nhà bán lẻ thử nghiệm việc cho thuê và bán lại, chỉ để phát hiện ra rằng các kênh bổ sung này thường "ăn thịt" các sản phẩm chất lượng trong khi vẫn giữ nguyên tổng khối lượng sản xuất, gợi ý rằng nếu không điều chỉnh lại chính nhu cầu, các cải cách mang tính gia tăng có nguy cơ bị hấp thụ bởi chính các động lực tăng trưởng mà chúng tìm cách kìm hãm và cuối cùng thất bại trong việc cắt giảm dấu chân vật chất đang leo thang của ngành này.

Những gì còn tồn tại, vượt ra ngoài các chiến dịch theo mùa, là một bài toán cấu trúc. [IV] Nếu không có các hạn mức ràng buộc về sản xuất và hạch toán phát thải đáng tin cậy, những cuộc thảo luận về tính bền vững có nguy cơ trở thành "tẩy xanh thuần" (net-greenwashing): những cải thiện tương đối được quảng cáo như một sự cứu rỗi hành tinh. Việc tiêu thụ nước quá mức, cường độ sử dụng hóa chất và sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch của ngành này không thể dung hòa với tốc độ luân chuyển hàng hóa chóng mặt, trừ khi sự tăng trưởng được tách rời về mặt vật chất khỏi sản lượng đầu ra – một viễn cảnh mà cho đến nay vẫn mang tính khát vọng hơn là đạt được, và là điều đòi hỏi quyết tâm điều phối mang tính pháp lý, các chỉ số minh bạch và một sự định hướng lại về giá trị: chuyển từ mở rộng dựa trên khối lượng sang sự ổn định sinh thái thực sự trong dài hạn.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com