Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Combine these pairs of sentences into one, using the given words in

Combine these pairs of sentences into one, using the given words in brackets.

Trả lời cho các câu 1, 2 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Women don’t have equal opportunities. That’s why they can’t get leadership positions. (Using “If” )

____________________________________________________.

Đáp án đúng là: If women had equal opportunities, they could get leadership positions

Câu hỏi:954716
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào yêu câu câu trong slide để xác định cần viết câu với cấu trúc câu điều kiện “If”, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Women don’t have equal opportunities. That’s why they can’t get leadership positions.

(Phụ nữ không có cơ hội bình đẳng. Đó là lý do tại sao họ không thể nắm giữ các vị trí lãnh đạo.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện “If” loại 2 diễn tả một việc trái với hiện tại: If + S1 + V1 (thì quá khứ đơn đơn), S2 + would/ could + Vo (nguyên thể)

Câu hoàn chỉnh: If women had equal opportunities, they could get leadership positions.

(Nếu phụ nữ có cơ hội bình đẳng, họ có thể nắm giữ các vị trí lãnh đạo.)

Đáp án cần điền là: If women had equal opportunities, they could get leadership positions

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The teacher is very popular among students. Her lessons are always interesting. ( using “whose”)

____________________________________________________.

Đáp án đúng là: The teacher whose lessons are always interesting is very popular among students

Câu hỏi:954717
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào yêu câu câu trong slide để xác định cần viết câu với cấu trúc mệnh đề quan hệ, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

The teacher is very popular among students. Her lessons are always interesting.

(Cô giáo rất được học sinh yêu mến. Các bài giảng của cô ấy luôn thú vị.)

Giải chi tiết

- Ta thấy tính từ sở hữu “her” (của cô ấy) thay thế cho danh từ “teacher” (giáo viên) => sử dụng đại từ quan hệ xác định để nối hai câu lại.

- Cấu trúc chuyển đổi: S1 + tobe + adj. Tính từ sở hữu + N + tobe + adj.

=> S1 + whose + N + tobe + adj + tobe + adj.

Câu hoàn chỉnh: The teacher whose lessons are always interesting is very popular among students.

(Giáo viên người mà có những bài giảng luôn thú vị thì rất được học sinh yêu thích.)

Đáp án cần điền là: The teacher whose lessons are always interesting is very popular among students

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com