Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Rewrite the sentences without changing their meanings, using the words provided or as

Rewrite the sentences without changing their meanings, using the words provided or as directed.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

I haven’t attended the club since 1997.

The last time _______________________________________________________________.

Đáp án đúng là: I attended the club was in 1997

Câu hỏi:954852
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu để nhận dạng cấu trúc viết câu từ thì hiện tại hoàn thành sang cấu trúc quá khứ đơn với “the last time”, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

I haven’t attended the club since 1997.

(Tôi đã không đến câu lạc bộ này kể từ năm 1997.)

Giải chi tiết

Cấu trúc biến đổi câu từ thì hiện tại hoàn thành sang cấu trúc quá khứ đơn với “the last time”:

S + have/ has + NOT + V3/ed + since + mốc thời gian.

=> The last time + S + V2/ed + was + mốc thời gian.

Câu hoàn chỉnh: The last time I attended the club was in 1997.

(Lần cuối cùng tôi đến câu lạc bộ là vào năm 1997.)

Đáp án cần điền là: I attended the club was in 1997

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

She last watched the movie ‘Snow White’ three weeks ago.

She hasn’t _________________________________________________________________.

Đáp án đúng là: watched the movie ‘Snow White’ for three weeks.

Câu hỏi:954853
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu để nhận dạng cấu trúc viết câu từ thì quá khứ đơn sang thì hiện tại hoàn thành, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

She last watched the movie ‘Snow White’ three weeks ago.

(Lần cuối cùng cô ấy xem phim "Bạch Tuyết" là cách đây ba tuần.)

Giải chi tiết

Cấu trúc biến đổi câu từ thì quá khứ đơn sang thì hiện tại hoàn thành:

S + last + V2/ed + khoảng thời gian + ago.

=> S + have/has + not + V3/ed + for + khoảng thời gian.

Câu hoàn chỉnh: She hasn’t watched the movie ‘Snow White’ for three weeks.

(Cô ấy đã không xem phim "Bạch Tuyết" trong ba tuần rồi.)

Đáp án cần điền là: watched the movie ‘Snow White’ for three weeks.

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

“I can’t work very hard because I have a bad back,” he said. (use Reported Speech)

He _______________________________________________________________________.

Đáp án đúng là: said (that) he couldn’t work very hard because he had a bad back.

Câu hỏi:954854
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu để nhận dạng cấu trúc viết câu tường thuật dạng kể, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

“I can’t work very hard because I have a bad back,” he said.

(“Tôi không thể làm việc nặng vì bị đau lưng,” anh ấy nói.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật “said” (nói): S + said + (that) + S + V (lùi thì).

Các thành phần cần biến đổi trong câu tường thuật:

- I => he

- can’t work => couldn’t work

- have => had

Câu hoàn chỉnh: He said (that) he couldn’t work very hard because he had a bad back.

(Anh ấy nói rằng anh ấy không thể làm việc nặng vì bị đau lưng.)

Đáp án cần điền là: said (that) he couldn’t work very hard because he had a bad back.

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Elise has ironed your shirt this morning. (use Passive Voice)

Your shirt _________________________________________________________________.

Đáp án đúng là: has been ironed by Elise this morning

Câu hỏi:954855
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu và yêu cầu viết câu với cấu trúc bị động, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Elise has ironed your shirt this morning.

(Elise đã ủi áo sơ mi của bạn sáng nay.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + beeen + V3/ed + nơi chốn + (by O) + thời gian.

Câu hoàn chỉnh: Your shirt has been ironed by Elise this morning.

(Áo sơ mi của bạn đã được ủi bởi Elisa sáng nay.)

Đáp án cần điền là: has been ironed by Elise this morning

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Using this electronic dictionary may enrich your vocabulary. (use Passive Voice)

Your vocabulary ____________________________________________________________.

Đáp án đúng là: may be enriched by using this electronic dictionary

Câu hỏi:954856
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu và yêu cầu viết câu với cấu trúc bị động, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Using this electronic dictionary may enrich your vocabulary.

(Việc sử dụng từ điển điện tử này có thể giúp bạn mở rộng vốn từ vựng.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu bị động với động từ khuyết thiếu “may” (có thể): S + may + be + V3/ed + by + hành động (V-ing).

Câu hoàn chỉnh: Your vocabulary may be enriched by using this electronic dictionary.

(Từ vựng của bạn có thể được mở rộng thêm bằng cách sử dụng từ điển điện tử này.)

Đáp án cần điền là: may be enriched by using this electronic dictionary

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com