Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer toeach of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to

each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Elon Musk’s SpaceX sent NASA astronauts ________orbit on May 30 2020.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:957395
Phương pháp giải

Xác định từ khóa: sent, astronauts, orbit.

Xem nghĩa của động từ “send” và giới từ đi kèm.

Kiểm tra cụm từ đúng trong ngữ cảnh về không gian (space)

Giải chi tiết

Cụm đúng trong tiếng Anh về không gian là:

send somebody into orbit

= phóng ai đó vào quỹ đạo

→ Trong câu này:

Elon Musk’s SpaceX sent NASA astronauts into orbit on May 30, 2020.

Dịch:

Công ty SpaceX của Elon Musk đã đưa các phi hành gia NASA vào quỹ đạo vào ngày 30 tháng 5 năm 2020.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The laptop’s lightweight and compact design makes it highly _______for travel

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:957396
Phương pháp giải

Từ vựng mô tả đặc điểm của đồ điện tử:

portable = dễ mang theo, xách tay

virtual = ảo

automatic = tự động

dangerous = nguy hiểm

Giải chi tiết

Nếu muốn “mang loa đi khắp nơi”, ta cần loại loa dễ mang theo, nhẹ.

Từ phù hợp nhất: portable.

English: You should buy a portable speaker if you want to bring it everywhere.

Vietnamese: Bạn nên mua một chiếc loa xách tay/dễ mang theo nếu bạn muốn đem nó đi khắp nơi.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Her phone, _____ she lost on the bus yesterday, had all her contacts on it.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:957397
Phương pháp giải

Xác định loại mệnh đề quan hệ (có dấu phẩy hay không).

Xác định từ thay thế cho danh từ nào (phone là vật).

Loại các đại từ quan hệ không dùng được trong mệnh đề không xác định.

Giải chi tiết

Câu có dấu phẩy (,):

Her phone, _____ she lost on the bus yesterday, had all her contacts on it.

→ Đây là mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause).

Quy tắc:

Sau dấu phẩy, không dùng "that"

Với vật (phone) → dùng which

→ Điền which

Câu hoàn chỉnh:

Her phone, which she lost on the bus yesterday, had all her contacts on it.

Dịch:

Chiếc điện thoại của cô ấy, mà cô ấy đã làm mất trên xe buýt hôm qua, có tất cả danh bạ của cô ấy trong đó.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Her teacher suggested her _________ more exercises to improve her English.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:957398
Phương pháp giải

Cấu trúc với động từ khiếm khuyết (modal verbs):

Sau should/must/can + V nguyên mẫu (bare infinitive)

Không dùng “to + V”

Không dùng “V-ing”

Không chia "s"

Giải chi tiết

Đáp án: đúng phải theo cấu trúc: should + V → should practice

Các đáp án còn lại sai ngữ pháp.

English: To become better at coding, you should practice every day.

Vietnamese: Để giỏi lập trình hơn, bạn nên luyện tập mỗi ngày.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

I advise you _______ money for the rainy days.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:957399
Phương pháp giải

Nhận diện động từ advise.

Nhớ cấu trúc:

advise + O + to V

Giải chi tiết

Câu đã có:

I advise you + ______ + money

→ Sau “advise you” phải là to V (nguyên mẫu có to).

→ save → to save

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

“Have a nice weekend!” – “_____________”

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:957400
Phương pháp giải

Nhận diện đây là câu chúc.

Cần chọn câu đáp lại lời chúc một cách phù hợp.

Khi ai đó chúc mình điều tốt đẹp, ta thường:

Cảm ơn, hoặc

Chúc lại.

Giải chi tiết

Câu: “Have a nice weekend!”

→ Nghĩa: “Chúc bạn cuối tuần vui vẻ!”

→ Câu đáp phù hợp nhất là chúc lại.

A. I hope so: Tôi hy vọng vậy.

=>Không phù hợp trong tình huống đáp lại lời chúc.

B. The same to you!: Bạn cũng vậy nhé!

=> Dùng để chúc lại khi ai đó chúc mình điều gì.

C. What about you?: Còn bạn thì sao?

=> Không liên quan đến lời chúc.

D. It’s very kind of you: Bạn thật tốt bụng.

=> Có thể dùng khi cảm ơn, nhưng không phải câu đáp tự nhiên nhất trong trường hợp này.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The doctor _______ John to give up smoking because it harms to his health.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:957401
Phương pháp giải

Nhận diện cấu trúc: Verb + O + to V

Kiểm tra động từ nào đi được với: John + to give up

Giải chi tiết

Câu có cấu trúc:

The doctor + ______ + John + to give up smoking

→ Sau chỗ trống có John (tân ngữ) và to give up (to V)

→ Ta cần động từ có cấu trúc:

S + advise + O + to V

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

If I need a replacement part for a machine or device, I can use my _____ to create a new one that

is a perfect fit.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:957402
Phương pháp giải

Xác định từ khóa: replacement part, create a new one, perfect fit.

Hiểu nghĩa câu: đang nói về tạo ra một bộ phận thay thế mới.

Chọn thiết bị có chức năng tạo vật thể mới.

Giải chi tiết

Câu này nói:

Nếu tôi cần một bộ phận thay thế cho máy hoặc thiết bị, tôi có thể dùng _____ của mình để tạo ra một cái mới vừa khít.

Thiết bị có thể tạo ra bộ phận mới vừa khít là:

→ 3D printer (máy in 3D)

Máy in 3D có chức năng:

In ra các bộ phận máy móc

Tạo đồ vật theo kích thước chính xác

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com