Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Having a part-time job while studying can present several disadvantages for students. Firstly, balancing work and academics can be challenging, (1). Students may find themselves (2), which does harm to their academic performance.

Secondly, working part-time can limit students' opportunities for extracurricular activities and socialising with (3). They may miss out on valuable experiences and networking opportunities (4).

Additionally, holding a part-time job can (5). As a result, their mental and physical well-being will be negatively affected. Their ability to focus on their studies may become worse, which results in lower grades and academic setbacks.

In conclusion, while working part-time can provide students with valuable experience and extra income, the disadvantages often outweigh the benefits.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:958989
Phương pháp giải

- Phân tích thành phần câu đã có đầy đủ các thành phần: chủ ngữ “balancing work and academics” + động từ “can be” + tính từ “challenging” => Chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả mệnh đề trước dấu phẩy

Firstly, balancing work and academics can be challenging, ______.

(Thứ nhất, việc cân bằng giữa công việc và học tập có thể là một thách thức, _____.)

Giải chi tiết

A. and leads to increased stress and fatigue => sai vì không rõ chủ ngữ của động từ “leads”

B. led to increased stress and fatigue => sai vì động từ “led” ở thì quá khứ hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động

C. leading to increased stress and fatigue => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động; đúng ngữ pháp

D. is led to increased stress and fatigue => thiếu đại từ quan hệ và động từ chia sai thì

Câu hoàn chỉnh: Firstly, balancing work and academics can be challenging, leading to increased stress and fatigue.

(Thứ nhất, việc cân bằng giữa công việc và học tập có thể là một thách thức, dẫn đến căng thẳng và mệt mỏi gia tăng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:958990
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “find” để xác định được đáp án theo đúng cấu trúc ngữ pháp.

Students may find themselves ______, which does harm to their academic performance.

(Sinh viên có thể ______, điều này ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập của họ.)

Giải chi tiết

Cấu trúc đúng với động từ “find” (nhận thấy): S + find + oneself + V-ing/Adj (thấy bản thân mình đang làm gì hoặc trong trạng thái nào).

A. struggle to manage their time effectively => sai dạng động từ “struggle”

B. struggling to manage their time effectively => đúng ngữ pháp

(khó khăn trong việc quản lý thời gian hiệu quả)

C. struggling to manage their time effective => sai từ loại “effective”

D. struggle to manage their time effective => sai dạng động từ “struggle”

Câu hoàn chỉnh: Students may find themselves struggling to manage their time effectively, which does harm to their academic performance.

(Sinh viên có thể gặp khó khăn trong việc quản lý thời gian hiệu quả, điều này ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập của họ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:958991
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Secondly, working part-time can limit students' opportunities for extracurricular activities and socialising with ______.

(Thứ hai, làm việc bán thời gian có thể hạn chế cơ hội tham gia các hoạt động ngoại khóa và giao lưu với ______.)

Giải chi tiết

A. their peers: bạn bè của họ

B. our peers: bạn bè của chúng tôi

C. its peers: bạn bè của nó

D. these peers: những bạn bè này

Câu hoàn chỉnh: Secondly, working part-time can limit students' opportunities for extracurricular activities and socialising with their peers.

(Thứ hai, làm việc bán thời gian có thể hạn chế cơ hội tham gia các hoạt động ngoại khóa và giao lưu với bạn bè của họ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:958992
Phương pháp giải

Phân tích thành phần câu đã có đầy đủ các thành phần: chủ ngữ “They” + động từ “may miss out” + tân ngữ “valuable experiences and networking opportunities” => Chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ chỉ vật ngay trước nó “"valuable experiences and networking opportunities”.

They may miss out on valuable experiences and networking opportunities ______.

(Họ có thể bỏ lỡ những trải nghiệm quý báu và cơ hội kết nối ______.)

Giải chi tiết

A. that could their personal and professional development benefit => sai trật tự câu

B. which benefit their personal and could develop professionally => sai ngữ pháp vì hai động từ nối bằng “and” không song song về cấu trúc

C. which their personal and professional development could benefit => sai trật tự câu

D. that could benefit their personal and professional development => đúng nghĩa và ngữ pháp

(cái mà có thể mang lại lợi ích cho sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp của họ)

Câu hoàn chỉnh: They may miss out on valuable experiences and networking opportunities that could benefit their personal and professional development.

(Họ có thể bỏ lỡ những trải nghiệm quý báu và cơ hội kết nối cái mà có thể mang lại lợi ích cho sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp của họ.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:958993
Phương pháp giải

- Dựa vào động từ khuyết thiếu “can” để chọn đáp án đúng ngữ pháp để hoàn chỉnh câu.

Additionally, holding a part-time job can ______.

(Ngoài ra, việc làm thêm có thể _____.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ khuyết thiếu “can” (có thể) cần dùng một động từ ở dạng Vo (nguyên thể).

A. making students feel overwhelmed => sai dạng động từ

B. make students feel overwhelmed => đúng ngữ pháp

(khiến sinh viên cảm thấy quá tải.)

C. make students feel overwhelming => sai tính từ mô tả bản chất

D. making students feel overwhelming => sai dạng động từ

Câu hoàn chỉnh: Additionally, holding a part-time job can make students feel overwhelmed.

(Ngoài ra, việc làm thêm có thể khiến sinh viên cảm thấy quá tải.)

Chú ý khi giải

Bài đọc hoàn chỉnh:

Having a part-time job while studying can present several disadvantages for students. Firstly, balancing work and academics can be challenging, leading to increased stress and fatigu. Students may find themselves struggling to manage their time effectively, which does harm to their academic performance.

Secondly, working part-time can limit students' opportunities for extracurricular activities and socialising with their peers. They may miss out on valuable experiences and networking opportunities that could benefit their personal and professional development.

Additionally, holding a part-time job can make students feel overwhelmed. As a result, their mental and physical well-being will be negatively affected. Their ability to focus on their studies may become worse, which results in lower grades and academic setbacks.

In conclusion, while working part-time can provide students with valuable experience and extra income, the disadvantages often outweigh the benefits.

Tạm dịch:

Việc có một công việc bán thời gian trong khi đang học có thể dẫn đến một vài bất lợi cho sinh viên. Thứ nhất, việc cân bằng giữa công việc và học tập có thể rất khó khăn, dẫn đến sự gia tăng căng thẳng và mệt mỏi. Sinh viên có thể thấy mình đang vật lộn để quản lý thời gian một cách hiệu quả, điều này gây hại cho kết quả học tập của họ.

Thứ hai, làm việc bán thời gian có thể hạn chế cơ hội của sinh viên đối với các hoạt động ngoại khóa và giao lưu với bạn bè đồng trang lứa của họ. Họ có thể bỏ lỡ những trải nghiệm quý giá và các cơ hội kết nối mạng lưới cái mà có thể mang lại lợi ích cho sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp của họ.

Ngoài ra, duy trì một công việc bán thời gian có thể khiến sinh viên cảm thấy bị choáng ngợp. Kết quả là, sức khỏe tinh thần và thể chất của họ sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực. Khả năng tập trung vào việc học có thể trở nên tồi tệ hơn, dẫn đến điểm số thấp hơn và những bước lùi trong học tập.

Tóm lại, mặc dù làm việc bán thời gian có thể cung cấp cho sinh viên kinh nghiệm quý báu và thu nhập thêm, nhưng những bất lợi thường lớn hơn những lợi ích mang lại.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com