Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

III. WORD FORMATION Complete the text below with the correct form of the words in capitals.Global warming has

III. WORD FORMATION 

Complete the text below with the correct form of the words in capitals.

Global warming has presented humans with another issue: climate change. People often use the terms “global warming” and “climate change” (29) ______, but they are different. Global warming is commonly understood as the steady increase in the Earth’s average surface temperature, whereas climate change encompasses a broader range of long-term (30) ______ in weather conditions, including shifts in rainfall and temperature patterns. Humans are feeling the impact of global warming around the world as climate change brings intense droughts, wildfires and extreme storms with heavier rainfall. Higher temperatures are altering ecosystems, forcing animals to migrate to cooler places to survive. Scientists make (31) ______ about what could happen if the situation doesn’t improve.  The ocean is also warming, and glaciers, ice caps and ice sheets are melting. This is causing sea levels to rise, creating (32) ______ problems for many people who live on islands and in coastal communities.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: Interchangeably

Câu hỏi:961346
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Trạng từ (Adverbs). Trạng từ thường đứng sau động từ thường để bổ nghĩa cho hành động đó.

Giải chi tiết

People often use the terms “global warming” and “climate change” (29) interchangeably, but they are different. (Mọi người thường sử dụng các thuật ngữ “nóng lên toàn cầu” và “biến đổi khí hậu” (29) một cách thay thế cho nhau, nhưng chúng khác nhau.)

A. Interchangeable (adj): Có thể thay thế cho nhau (Thường đứng sau to-be hoặc trước danh từ, không bổ nghĩa cho động từ "use").

B. Interchange (n/v): Sự trao đổi/Trao đổi (Không phù hợp về mặt ngữ pháp tại vị trí này).

C. Interchangeably (adv): Một cách có thể thay thế cho nhau (Phù hợp vì bổ nghĩa cho động từ "use").

D. Interchanged (v-ed): Đã được trao đổi (Không phù hợp về ý nghĩa hành động thường xuyên).

=> Phân tích: Động từ "use" cần một trạng từ đi kèm để mô tả cách thức người ta sử dụng từ ngữ. Trạng từ được hình thành bằng cách thêm hậu tố -ly vào tính từ.

Đáp án cần điền là: Interchangeably

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: variations

Câu hỏi:961347
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Danh từ (Nouns). Sau tính từ (long-term) và sau cụm chỉ phạm vi (a broader range of) phải là một danh từ.

Giải chi tiết

Climate change encompasses a broader range of long-term (30) variations in weather conditions.

(Biến đổi khí hậu bao gồm một phạm vi rộng lớn hơn về (30) những sự biến đổi dài hạn trong các điều kiện thời tiết.)

A. Vary (v): Thay đổi, biến đổi (Không đứng sau tính từ).

B. Various (adj): Đa dạng (Tính từ không bổ nghĩa cho tính từ khác trong cấu trúc này).

C. Variation (n - số ít): Sự biến đổi (Ngữ pháp đòi hỏi số nhiều sau "a range of").

D. Variations (n - số nhiều): Những sự biến đổi (Phù hợp vì đi sau "a broader range of" để chỉ nhiều kiểu thay đổi khác nhau).

=> Phân tích: Cấu trúc a range of + Plural Noun là bắt buộc. Từ gốc "VARY" chuyển sang danh từ số nhiều là "variations".

Đáp án cần điền là: variations

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: predictions

Câu hỏi:961348
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Cụm từ cố định (Collocations). Động từ "make" thường đi kèm với một số danh từ nhất định để tạo thành một cụm nghĩa cụ thể.

Giải chi tiết

Scientists make (31) predictions about what could happen if the situation doesn’t improve.

(Các nhà khoa học đưa ra (31) những dự báo về những gì có thể xảy ra nếu tình hình không cải thiện.)

A. Predict (v): Dự báo (Không đứng sau động từ "make" trong cấu trúc này).

B. Predictable (adj): Có thể dự đoán được (Không phù hợp làm tân ngữ cho "make").

C. Prediction (n - số ít): Lời dự báo (Ít dùng trong ngữ cảnh khoa học nói chung về nhiều khả năng).

D. Predictions (n - số nhiều): Những lời dự báo (Phù hợp với cụm "make predictions" - đưa ra các dự báo).

=> Phân tích: Các nhà khoa học không chỉ đưa ra một mà là nhiều giả thuyết và dự báo khác nhau cho tương lai, do đó danh từ số nhiều là lựa chọn chính xác nhất.

Đáp án cần điền là: predictions

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: flooding

Câu hỏi:961349
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Danh từ ghép (Compound Nouns) hoặc Tính từ dạng V-ing. Từ đứng trước một danh từ khác để bổ nghĩa cho nó.

Giải chi tiết

This is causing sea levels to rise, creating (32) flooding problems for many people.

(Điều này đang khiến mực nước biển dâng cao, tạo ra (32) các vấn đề ngập lụt cho nhiều người.)

A. Flood (n/v): Lũ lụt/Gây lũ (Dạng nguyên mẫu không mô tả tính chất của vấn đề một cách tự nhiên bằng flooding).

B. Flooded (adj/v-ed): Bị ngập (Thường dùng để mô tả một nơi chốn cụ thể đã chìm trong nước).

C. Flooding (n/V-ing): Sự ngập lụt/Gây ngập lụt (Dùng như một tính từ để bổ nghĩa cho "problems" chỉ loại vấn đề).

D. Floodable (adj): Có thể bị lụt (Không phù hợp về nghĩa trong ngữ cảnh này).

=> Phân tích: "Flooding problems" là một cụm danh từ thông dụng để chỉ các rắc rối phát sinh từ tình trạng nước dâng gây ngập.

Đáp án cần điền là: flooding

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> Học trực tuyến Lớp 11 cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng. Cam kết giúp học sinh lớp 11 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com