Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blank from 19 to 24.
There are possibly billions of different species of plants, animals, bacteria, and other (19) ________ things throughout the world - but we’ve only documented about two million of them. (20) ________ of these known and unknown species have uncertain futures though. Climate change, pollution, poaching, and habitat (21) ________ change the number of plant and animal species (22) ________ live in a habitat, known as declining biodiversity.
Due in part to declining biodiversity, almost one-third of Earth’s animals are (23) ________ risk of (24) ________, according to the International Union for Conservation of Nature.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:
Đáp án đúng là: C
Sử dụng kiến thức về Tính từ (Adjectives). Cần một tính từ đứng trước danh từ "things" để tạo thành cụm "vạn vật sống" hoặc "sinh vật sống".
Đáp án cần chọn là: C
Đáp án đúng là: C
Sử dụng kiến thức về Lượng từ (Quantifiers). Cần một lượng từ đi với danh từ số nhiều "species" và phù hợp với ngữ cảnh báo động về số lượng loài gặp nguy hiểm.
Đáp án cần chọn là: C
Đáp án đúng là: D
Sử dụng kiến thức về Từ vựng (Vocabulary). Cần một danh từ ghép với "habitat" (môi trường sống) để chỉ một trong những nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học.
Đáp án cần chọn là: D
Đáp án đúng là: D
Sử dụng kiến thức về Đại từ quan hệ (Relative Pronouns). Cần một đại từ thay thế cho danh từ chỉ vật/loài vật "plant and animal species" và làm chủ ngữ cho động từ "live".
Đáp án cần chọn là: D
Đáp án đúng là: B
Sử dụng kiến thức về Giới từ (Prepositions). Cần một giới từ đi với danh từ "risk" để tạo thành cụm từ cố định.
Đáp án cần chọn là: B
Đáp án đúng là: D
Sử dụng kiến thức về Từ vựng (Vocabulary). Cần một danh từ đứng sau "risk of" để chỉ hậu quả tồi tệ nhất đối với động vật khi đa dạng sinh học suy giảm.
Bài hoàn chỉnh:
There are possibly billions of different species of plants, animals, bacteria, and other living things throughout the world - but we’ve only documented about two million of them. Many of these known and unknown species have uncertain futures though. Climate change, pollution, poaching, and habitat destruction change the number of plant and animal species which live in a habitat, known as declining biodiversity. Due in part to declining biodiversity, almost one-third of Earth’s animals are at risk of extinction, according to the International Union for Conservation of Nature.
Tạm dịch:
Có khả năng có hàng tỷ loài thực vật, động vật, vi khuẩn và các sinh vật sống khác nhau trên khắp thế giới - nhưng chúng ta mới chỉ ghi chép được khoảng hai triệu loài trong số đó. Tuy nhiên, nhiều loài trong số những loài đã biết và chưa biết này có tương lai không chắc chắn. Biến đổi khí hậu, ô nhiễm, săn trộm và sự phá hủy môi trường sống làm thay đổi số lượng các loài thực vật và động vật mà sống trong một môi trường sống, được gọi là sự suy giảm đa dạng sinh học. Một phần do sự suy giảm đa dạng sinh học, gần một phần ba động vật trên Trái đất đang có nguy cơ tuyệt chủng, theo Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
Đáp án cần chọn là: D
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










