Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.

Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

My father is the one  ______ taught me to play the guitar.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:963082
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Đại từ quan hệ (Relative Pronouns).

My father is the one ______ taught me to play the guitar.

(Cha tôi là người _______đã dạy tôi chơi đàn guitar.)

Giải chi tiết

A. when: Thay thế cho thời gian (khi nào).

B. where: Thay thế cho nơi chốn (nơi mà).

C. which: Thay thế cho vật hoặc cả mệnh đề.

D. who: Thay thế cho người, đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.

Lập luận: Vì tiền ngữ là "the one" (chỉ người) và phía sau là động từ "taught", ta cần một đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ.

Câu hoàn chỉnh: My father is the one who taught me to play the guitar.

(Bố tôi là người đã dạy tôi cách chơi đàn guitar.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Despite his injury, he managed to ______ the match until the end.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:963083
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Từ vựng (Vocabulary) dựa trên ngữ cảnh đối lập.

Despite his injury, he managed to ______ the match until the end.

(Mặc dù bị chấn thương, anh ấy vẫn xoay sở để ______ trận đấu cho đến tận lúc kết thúc.)

Giải chi tiết

A. endure: Chịu đựng, kiên trì vượt qua khó khăn để tiếp tục.

B. quit: Bỏ cuộc.

C. abandon: Ruồng bỏ, từ bỏ giữa chừng.

D. postpone: Trì hoãn.

Lập luận: Từ "Despite" (mặc dù) cho thấy sự nỗ lực trái ngược với hoàn cảnh chấn thương, do đó "endure" là từ phù hợp nhất.

Câu hoàn chỉnh: Despite his injury, he managed to endure the match until the end.

(Bất chấp chấn thương của mình, anh ấy đã xoay sở để chịu đựng và theo đuổi trận đấu cho đến tận lúc kết thúc.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

You ______ finish the project by tomorrow, as the deadline is strict.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:963084
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Động từ khuyết thiếu (Modal Verbs) chỉ sự bắt buộc.

You ______ finish the project by tomorrow, as the deadline is strict.

(Bạn ______ hoàn thành dự án trước ngày mai, vì thời hạn rất nghiêm ngặt.)

Giải chi tiết

A. must: Phải (diễn tả sự bắt buộc hoặc cần thiết).

B. should: Nên (diễn tả lời khuyên).

C. could: Có thể (diễn tả khả năng trong quá khứ).

D. may: Có thể (diễn tả sự xin phép hoặc khả năng không chắc chắn).

Lập luận: Do có cụm "deadline is strict", hành động này mang tính bắt buộc cao.

Câu hoàn chỉnh: You must finish the project by tomorrow, as the deadline is strict.

(Bạn phải hoàn thành dự án trước ngày mai, vì thời hạn thực hiện rất nghiêm ngặt.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The movie was so ______ that I couldn’t stop watching it.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:963085
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Tính từ chỉ thái độ (Participle Adjectives).

The movie was so ______ that I couldn’t stop watching it.

(Bộ phim quá ______ đến nỗi tôi không thể ngừng xem nó.)

Giải chi tiết

A. excitement: (Danh từ) Sự hào hứng.

B. excite: (Động từ) Làm cho hào hứng.

C. exciting: (Tính từ đuôi -ing) Diễn tả tính chất của sự vật/sự việc gây ra cảm xúc.

D. excited: (Tính từ đuôi -ed) Diễn tả cảm xúc, thái độ của con người đối với sự vật.

Lập luận: Để mô tả bộ phim (vật), ta phải dùng tính từ đuôi "-ing".

Câu hoàn chỉnh: The movie was so exciting that I couldn’t stop watching it.

(Bộ phim hấp dẫn đến mức tôi không thể nào ngừng theo dõi nó được.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

By the time I graduate, I ______ at least three internships.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:963086
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect).

By the time I graduate, I ______ at least three internships.

(Vào thời điểm tôi tốt nghiệp, tôi ______ ít nhất ba kỳ thực tập.)

Giải chi tiết

A. completed: Thì quá khứ đơn.

B. have completed: Thì hiện tại hoàn thành.

C. complete: Thì hiện tại đơn.

D. will have completed: Thì tương lai hoàn thành.

Lập luận: Diễn tả một hành động (hoàn thành kỳ thực tập) sẽ kết thúc trước một mốc thời gian khác trong tương lai (tốt nghiệp).

Câu hoàn chỉnh: By the time I graduate, I will have completed at least three internships.

(Trước khi tốt nghiệp, tôi sẽ đã hoàn thành xong ít nhất ba kỳ thực tập.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The team’s performance was ______, and they received a standing ovation.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:963087
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Từ loại (Word Form).

The team’s performance was ______, and they received a standing ovation.

(Màn trình diễn của cả đội thật ______, và họ đã nhận được một tràng pháo tay nồng nhiệt.)

Giải chi tiết

A. impress: (Động từ) Gây ấn tượng.

B. impressive: (Tính từ) Đầy ấn tượng, tuyệt vời.

C. impressed: (Tính từ -ed) Cảm thấy ấn tượng (dùng cho người).

D. impressing: (Hiện tại phân từ).

Lập luận: "Impressive" là tính từ dùng để mô tả tính chất xuất sắc của màn trình diễn.

Câu hoàn chỉnh: The team’s performance was impressive, and they received a standing ovation.

(Màn trình diễn của cả đội thực sự ấn tượng và họ đã nhận được sự hoan nghênh nhiệt liệt từ khán giả.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

If I ______ you, I would accept the job offer.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:963088
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Câu điều kiện loại 2 (Conditional Sentence Type 2).

If I ______ you, I would accept the job offer.

(Nếu tôi ______ bạn, tôi sẽ chấp nhận lời đề nghị công việc đó.)

Giải chi tiết

A. am: Thì hiện tại đơn.

B. were: Dùng trong câu điều kiện loại 2.

C. will be: Thì tương lai đơn.

D. had been: Thì quá khứ hoàn thành.

Câu hoàn chỉnh: If I were you, I would accept the job offer.

(Nếu tôi ở vị trí của bạn, tôi sẽ nhận lời mời làm việc đó.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The new washing machine is not only quiet but also extremely ______ in terms of water usage.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:963089
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Cặp từ dễ gây nhầm lẫn (Confusing words).

The new washing machine is not only quiet but also extremely ______ in terms of water usage.

(Chiếc máy giặt mới không chỉ yên tĩnh mà còn cực kỳ ______ xét về phương diện sử dụng nước.)

Giải chi tiết

A. economical: Tiết kiệm, ít tốn kém (về tiền bạc, tài nguyên).

B. economic: Thuộc về kinh tế (mang tính vĩ mô).

C. dynamic: Năng động.

D. reliable: Đáng tin cậy.

Lập luận: Để nói về thiết bị sử dụng ít nước, ta dùng "economical".

Câu hoàn chỉnh: The new washing machine is not only quiet but also extremely economical in terms of water usage.

(Chiếc máy giặt mới này không chỉ vận hành êm ái mà còn cực kỳ tiết kiệm nước.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

I regret not ______ the opportunity to study abroad when I had the chance.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:963090
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Cấu trúc động từ Regret.

I regret not ______ the opportunity to study abroad when I had the chance.

(Tôi hối hận vì đã không ______ cơ hội đi du học khi tôi có cơ hội.)

Giải chi tiết

A. take: Động từ nguyên thể.

B. taking: Dạng V-ing (hối hận việc đã làm/không làm).

C. to take: Dạng to V (tiếc khi báo tin xấu).

D. taken: Phân từ hai.

Câu hoàn chỉnh: I regret not taking the opportunity to study abroad when I had the chance.

(Tôi hối tiếc vì đã không nắm bắt cơ hội đi du học khi mình có thời kiện.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

To stay ahead in a rapidly changing industry, companies must ______ and constantly adapt their business models.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:963091
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Thành ngữ (Idioms).

To stay ahead..., companies must ______ and constantly adapt their business models.

(Để dẫn đầu trong một ngành công nghiệp thay đổi chóng mặt, các công ty phải ______ và liên tục điều chỉnh mô hình kinh doanh của mình.)

Giải chi tiết

A. rest on their laurels: Ngủ quên trên chiến thắng.

B. think on their feet: Suy nghĩ và đưa ra quyết định nhanh chóng.

C. throw in the towel: Bỏ cuộc.

D. hit a brick wall: Gặp phải rào cản lớn.

Lập luận: "Think on their feet" phản ánh đúng sự nhạy bén cần thiết để thích nghi.

Câu hoàn chỉnh: To stay ahead in a rapidly changing industry, companies must think on their feet and constantly adapt their business models.

(Để dẫn đầu trong một ngành công nghiệp biến đổi nhanh chóng, các công ty phải ứng biến nhanh nhạy và liên tục thay đổi mô hình kinh doanh của mình.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> Học trực tuyến Lớp 11 cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng. Cam kết giúp học sinh lớp 11 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com