Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của hai quần thể chuột được thể hiện như

Câu hỏi số 966729:
Vận dụng

Tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của hai quần thể chuột được thể hiện như hình bên, allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen. Biết rằng màu sắc lông do gene nằm trên NST thường chi phối.

Tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của hai quần thể chuột được thể  hiện như hình bên, allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với

Đúng Sai
a) Tần số tương đối của allele A quần thể I lớn hơn quần thể II, tần số tương đối của allele a quần thể II lớn hơn quần thể I.
b) Giả sử trong điều kiện nghiệm đúng định luật Hardy–Weinberg, quần thể II đang tiến hoá.
c) Cho hai cá thể đều có màu lông trắng ở hai quần thể giao phối với nhau, theo lí thuyết xác suất sinh được con F₁ có lông đen là $\dfrac{21}{272}$.
d) Nếu các cá thể ở quần thể I có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể khác màu lông của cơ thể mình. Theo lí thuyết, F₁ thu được cá thể lông đen là $\dfrac{45}{89}$.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S

Quảng cáo

Câu hỏi:966729
Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của Di truyền học quần thể – tính tần số kiểu gene, allele. Hardy–Weinberg, xác suất di truyền.

Giải chi tiết

Quy ước: A lông trắng > a lông đen.

Nhận xét:

Quần thể I: 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa

→ Tần số allele A và a lần lượt tương ứng là 0,3 và 0,7.

Quần thể II: 0,12AA : 0,36Aa : 0,52aa

→ Tần số allele A và a lần lượt là 0,3 và 0,7.

a) Sai. Tần số allele của hai quần thể tương đương nhau.

b) Đúng. Vì quần thể I đang ở trạng thái cân bằng định luật Hardy–Weinberg nên sẽ không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa → Quần thể II đang tiến hóa.

c) Đúng.

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông trắng ở quần thể I có tỉ lệ kiểu gene là:

($\dfrac{14}{17}$) Aa : ($\dfrac{3}{17}$) AA.

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông trắng ở quần thể II có tỉ lệ kiểu gene là:

($\dfrac{3}{4}$) Aa : ($\dfrac{1}{4}$) AA.

Cho hai cá thể đều có màu lông trắng ở hai quần thể giao phối với nhau, theo lý thuyết xác suất được con cái F₁ có lông đen là:

($\dfrac{14}{17}$ × $\dfrac{3}{4}$×$\dfrac{1}{4}$ × $\dfrac{1}{2}$) = $\dfrac{21}{272}$.

d) Sai. Nếu các cá thể ở quần thể I có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể khác màu lông của cơ thể mình.

Tỉ lệ kiểu gene của cá thể lông trắng giao phối ngẫu nhiên với nhau là:

(14/17 Aa : 3/17 AA).

→ Do kiểu hình lông trắng do gene trội quy định nên ta không cần tính lại tỉ lệ.

→ F₁ thu được cá thể lông đen là: (0,09 + 0,42) × $\left( {\dfrac{14}{17} \times \dfrac{1}{2}} \right)^{2}$ = $\dfrac{147}{1700}$ ≈ 0,08.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com