Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

 Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to complete each of the

 Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to complete each of the sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Promote the use of __________ bottles and containers, which last longer and are far less harmful to the planet.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:967899
Phương pháp giải

Sắp xếp trật tự tính từ theo quy tắc OSASCOMP.

Promote the use of ___________ bottles and containers, which last longer and are far less harmful to the planet.

(Thúc đẩy việc sử dụng các loại bình ________ và có thể tái sử dụng, những loại bền hơn và ít gây hại cho hành tinh hơn nhiều.)

Giải chi tiết

lightweight (adj): nhẹ => tính chất vật lý (Quality)

refillable (adj): có thể bơm đầy lại => công dụng (Purpose)

stainless-steel (adj): thép không gỉ => chất liệu (Material)

Theo quy tắc, chất liệu thường đứng gần danh từ nhất.

=> Thứ tự đúng: lightweight refillable stainless-steel.

Câu hoàn chỉnh: Promote the use of lightweight refillable stainless-steel bottles and containers, which last longer and are far less harmful to the planet.

(Thúc đẩy việc sử dụng các loại bình bằng thép không gỉ, nhẹ và có thể tái sử dụng, những loại bền hơn và ít gây hại cho hành tinh hơn nhiều.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

He had the luggage _____ home by the waiter.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:967900
Phương pháp giải

Cấu trúc nhờ vả với "have":

+ chủ động: have + O (người) + V (nguyên thể)

+ bị động: have + O (vật) + Ved/P3 (+by O chỉ người)

He had the luggage _____ home by the waiter.

(Anh ấy nhờ hành lý _________ về nhà bởi người phục vụ.)

Giải chi tiết

Xét câu mang nghĩa bị động nên áp dụng cấu trúc "have + O + Ved". 

Câu hoàn chỉnh: He had the luggage carried home by the waiter.

(Anh ta nhờ người bồi bàn cầm hành lý mang về nhà.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Summer Camp 2026 offers a balanced combination of academic ______, creative exploration, and personal growth within a supportive environment.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:967901
Phương pháp giải

- Dựa vào nghĩa của câu và tính từ “academic” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Summer Camp 2026 offers a balanced combination of academic ______, creative exploration, and personal growth within a supportive environment.

(Trại hè 2026 mang đến sự kết hợp cân bằng giữa ________ học thuật, khám phá sáng tạo và trưởng thành cá nhân trong một môi trường hỗ trợ.)

Giải chi tiết

Theo sau tính từ “academic” (mang tính học thuật) cần dùng một danh từ.

A. developing (adj/v-ing): đang phát triển

B. developed (adj/v-ed): đã phát triển

C. develop (v): phát triển

D. development (n): sự phát triển

Câu hoàn chỉnh: Summer Camp 2026 offers a balanced combination of academic development, creative exploration, and personal growth within a supportive environment.

(Trại hè 2026 mang đến sự kết hợp cân bằng giữa phát triển học thuật, khám phá sáng tạo và trưởng thành cá nhân trong một môi trường hỗ trợ.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Our approach integrates state-of-the-art AI and behavioral analytics to craft a plan __________ as you grow.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:967902
Phương pháp giải

Mệnh đề quan hệ (Relative Clause). Cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ "a plan".

Our approach integrates state-of-the-art AI and behavioral analytics to craft a plan __________ as you grow.

(Phương pháp của chúng tôi tích hợp AI hiện đại nhất và phân tích hành vi để xây dựng một kế hoạch cái mà __________ khi bạn phát triển.)

Giải chi tiết

A. that adapts (cái mà thích nghi) => mệnh đề quan hệ đầy đủ, "that" thay cho "plan"

B. which you adapt (cái mà bạn thích nghi) => không phù hợp nghĩa vì kế hoạch tự điều chỉnh nhờ AI

C. where to adapt (nơi để thích nghi) => sai cấu trúc

D. which adapt (cái mà thích nghi) => sai chia động từ, "plan" là số ít nên động từ phải có 's'.

=> "A plan" là danh từ số ít chỉ vật, ta dùng "that" làm chủ ngữ và động từ "adapts" chia số ít là chính xác nhất.

Câu hoàn chỉnh: Our approach integrates state-of-the-art AI and behavioral analytics to craft a plan that adapts as you grow.

(Phương pháp của chúng tôi tích hợp AI hiện đại nhất và phân tích hành vi để xây dựng một kế hoạch cái mà thích nghi khi bạn phát triển.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Using public transportation means not having to hunt for a parking space when you go downtown.

The word “hunt” is closest in meaning to:

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:967903
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu để đoán nghĩa của từ được gạch chân, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn từ đồng nghĩa với nó. 

Using public transportation means not having to hunt for a parking space when you go downtown.

(Sử dụng phương tiện công cộng có nghĩa là không cần tìm chỗ để xe khi bạn đi đến trung tâm.)

Giải chi tiết

hunt (v): săn, tìm

A. gain (v): đạt được                                                                           

B. search (v): tìm

C. discover (v): khám phá                                                                   

D. purchase (v): thanh toán

=> hunt = search

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

We have ________ an exclusive partnership with leading brands to bring you unbeatable deals.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:967904
Phương pháp giải

Sự kết hợp từ (Collocation).

We have ________ an exclusive partnership with leading brands to bring you unbeatable deals.

(Chúng tôi ____________ mối quan hệ đối tác độc quyền với các thương hiệu hàng đầu để mang đến cho bạn những ưu đãi không thể đánh bại.)

Giải chi tiết

A. made (V2/ V3): làm/ tạo nên

B. forged (Ved): tạo dựng => thường dùng cho các mối quan hệ bền chặt, đối tác

C. struck (V2/V3): đạt được => thường dùng 'strike a deal'

D. formed (Ved): hình thành

=> Cụm từ "forge a partnership" là một collocation rất phổ biến trong kinh doanh, mang nghĩa là thiết lập hoặc tạo dựng một mối quan hệ đối tác một cách nỗ lực và bền bỉ.

Câu hoàn chỉnh: We have forged an exclusive partnership with leading brands to bring you unbeatable deals.

(Chúng tôi đã tạo dựng mối quan hệ đối tác độc quyền với các thương hiệu hàng đầu để mang đến cho bạn những ưu đãi không thể đánh bại.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

My company ___________ the local museum tomorrow morning. We hired two busses to come there.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:967905
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và cách sử dụng các thì hiện tại đơn - hiện tại tiếp diễn - tương lai đơn - tương lai gần để chọn đáp án đúng. 

My company ___________ the local museum tomorrow morning. We hired two busses to come there.

(Công ty tôi _________ bảo tàng địa phương vào sáng mai. Chúng tôi đã thuê hai xe buýt để đến đó.)

Giải chi tiết

A. will visit => thì tương lai đơn dùng để diễn tả quyết định tức thời ngay tại thời điểm nói; dự đoán mang tính chủ quan, không có căn cứ rõ ràng; lời hứa, lời đe dọa => Trong ngữ cảnh này, việc đi thăm bảo tàng và đã thuê cả xe buýt không thể là một quyết định tức thời hay dự đoán mơ hồ, nên dùng will là không tự nhiên.

B. are visiting => thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả một kế hoạch, sự sắp xếp cụ thể trong tương lai. Dấu hiệu nhận biết "We hired two busses to come there" (Chúng tôi đã thuê 2 chiếc xe buýt để đến đó) là minh chứng cho việc kế hoạch này đã được chuẩn bị kỹ lưỡng, đã có hành động thực tế xảy ra (thuê xe). Khi một việc đã được lên lịch và sắp xếp xong xuôi, người bản ngữ ưu tiên dùng hiện tại tiếp diễn.

C. visit => thì hiện tại đơn chỉ dùng cho tương lai khi nói về lịch trình, thời khóa biểu công cộng (như giờ tàu chạy, lịch bay, lịch chiếu phim). Việc công ty đi tham quan là hoạt động riêng biệt của tổ chức, không phải lịch trình cố định của công cộng (timetable).

D. are going to visit => thì tương lai gần dùng để diễn tả một dự định hoặc một dự đoán có căn cứ. Về mặt ngữ pháp, are going to visit không sai hoàn toàn, nhưng nếu đặt cạnh are visiting trong trường hợp đã có sự sắp xếp chắc chắn (đã thuê xe), thì B là đáp án tối ưu hơn.

Lưu ý: "My company" có thể được coi là danh từ tập hợp. Nếu coi công ty là một đơn vị thống nhất, dùng số ít; nếu coi là tập hợp các nhân viên, dùng số nhiều. Ở đây, việc dùng "We" ở câu sau cho thấy người nói đang coi "company" là số nhiều, nên dùng are là hợp lý.

Câu hoàn chỉnh: My company are visiting the local museum tomorrow morning. We hired two busses to come there.

(Công ty tôi sẽ tham quan bảo tàng địa phương vào sáng mai. Chúng tôi đã thuê hai xe buýt để đến đó.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Animal experiments can produce misleading results because animals and humans are biologically different. ______________, it is still difficult to determine which results apply to humans.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:967906
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu và lần lượt dịch từng đáp án để điền vào chỗ trống, từ đó chọn đáp án đúng nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.

Animal experiments can produce misleading results because animals and humans are biologically different. ______________, it is still difficult to determine which results apply to humans.

(Thí nghiệm trên động vật có thể cho ra kết quả sai lệch vì động vật và con người khác nhau về mặt sinh học. ______________, vẫn rất khó để xác định kết quả nào áp dụng được cho con người.)

Giải chi tiết

A. Although scientists advise caution => phù hợp với ngữ cảnh

(Mặc dù các nhà khoa học khuyên nên thận trọng)

B. Having advised caution => không phù hợp với ngữ cảnh

(Sau khi đã khuyên nên thận trọng)

C. Since scientists research carefully => không phù hợp với ngữ cảnh

(Vì các nhà khoa học nghiên cứu cẩn thận)

D. If scientists benefits from research => không phù hợp với ngữ cảnh

(Nếu các nhà khoa học được lợi từ nghiên cứu)

Câu hoàn chỉnh: Animal experiments can produce misleading results because animals and humans are biologically different. Although scientists advise caution, it is still difficult to determine which results apply to humans.

(Thí nghiệm trên động vật có thể cho ra kết quả sai lệch vì động vật và con người khác nhau về mặt sinh học. Mặc dù các nhà khoa học khuyên nên thận trọng, vẫn rất khó để xác định kết quả nào áp dụng được cho con người.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com