Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

I. Put the verbs in brackets into the correct form:

I. Put the verbs in brackets into the correct form:

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

If I see him, I _____ (give) him a gift.

Đáp án đúng là: will give

Câu hỏi:968565
Phương pháp giải

Cấu trúc câu điều kiện loại 1 (Diễn tả giả định có thật hoặc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai).

If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf

Giải chi tiết

A. If I see him, I give him a gift.

=> Nếu tôi thấy anh ấy, tôi đưa anh ấy một món quà. (Sai cấu trúc vế kết quả của câu điều kiện loại 1).

B. If I see him, I would give him a gift.

=> Nếu tôi thấy anh ấy, tôi sẽ đưa anh ấy một món quà. (Sai vì phối hợp thì giữa câu điều kiện loại 1 và loại 2).

C. If I see him, I will give him a gift.

=> Nếu tôi gặp anh ấy, tôi sẽ tặng anh ấy một món quà. (Đúng cấu trúc câu điều kiện loại 1).

D. If I see him, I would have given him a gift.

=> Nếu tôi thấy anh ấy, tôi đã tặng anh ấy một món quà rồi. (Sai cấu trúc phối hợp thì).

Tạm dịch: Nếu tôi gặp anh ấy, tôi sẽ tặng anh ấy một món quà.

Đáp án cần điền là: will give

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

If I had a typewriter, I _____ (type) it myself.

Đáp án đúng là: would type

Câu hỏi:968566
Phương pháp giải

Cấu trúc câu điều kiện loại 2 (Diễn tả giả định không có thật ở hiện tại).

If + S + V-ed/V2 (quá khứ đơn), S + would + V-inf

Giải chi tiết

A. If I had a typewriter, I will type it myself.

=> Nếu tôi có một chiếc máy đánh chữ, tôi sẽ tự đánh máy nó. (Sai vì vế kết quả dùng sai "will").

B. If I had a typewriter, I would type it myself.

=> Nếu tôi có một chiếc máy đánh chữ, tôi sẽ tự đánh máy nó. (Đúng cấu trúc câu điều kiện loại 2 vì vế If đang chia quá khứ đơn "had").

C. My area is famous for some specialities such as bun cha, banh cuon, and bun oc.

=> Khu vực của tôi nổi tiếng với một số món đặc sản như bún chả, bánh cuốn và bún ốc. (Sai hoàn toàn vì không liên quan đến câu hỏi).

D. If I had a typewriter, I would have typed it myself.

=> Nếu tôi có một chiếc máy đánh chữ, tôi đã tự đánh máy nó rồi. (Sai vì vế kết quả chia theo loại 3).

Tạm dịch: Nếu tôi có một chiếc máy đánh chữ (hiện tại tôi không có), tôi sẽ tự mình đánh máy nó.

Đáp án cần điền là: would type

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

If he (get) my email, he will send the information we need.

Đáp án đúng là: gets

Câu hỏi:968567
Phương pháp giải

Cấu trúc câu điều kiện loại 1.

If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf

Chủ ngữ he số ít nên động từ thêm "s/es" thành gets.

Giải chi tiết

A. If he got my email, he will send the information we need.

=> Nếu anh ấy nhận được email của tôi, anh ấy sẽ gửi thông tin chúng tôi cần. (Sai vì vế If chia quá khứ đơn).

B. If he gets my email, he will send the information we need.

=> Nếu anh ấy nhận được email của tôi, anh ấy sẽ gửi thông tin chúng tôi cần. (Đúng cấu trúc hiện tại đơn đi với chủ ngữ số ít "he gets").

C. If he get my email, he will send the information we need.

=> Nếu anh ấy nhận được email của tôi, anh ấy sẽ gửi thông tin chúng tôi cần. (Sai vì chủ ngữ "he" động từ không được để nguyên thể).

D. If he is getting my email, he will send the information we need.

=> Nếu anh ấy đang nhận được email của tôi, anh ấy sẽ gửi thông tin chúng tôi cần. (Sai thì động từ).

Tạm dịch: Nếu anh ấy nhận được email của tôi, anh ấy sẽ gửi thông tin mà chúng tôi cần.

Đáp án cần điền là: gets

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

You could make better progress if you _____ (attend) class regularly.

Đáp án đúng là: attended

Câu hỏi:968568
Phương pháp giải

Cấu trúc câu điều kiện loại 2 (Vế kết quả đảo lên trước dùng could + V-inf).

S + could + V-inf + if + S + V-ed/V2 (quá khứ đơn)

Giải chi tiết

A. You could make better progress if you attend class regularly.

=> Bạn có thể tiến bộ hơn nếu bạn tham gia lớp học đều đặn. (Sai vì vế If chia hiện tại đơn).

B. You could make better progress if you would attend class regularly.

=> Bạn có thể tiến bộ hơn nếu bạn sẽ tham gia lớp học đều đặn. (Sai cấu trúc vế If).

C. You could make better progress if you attended class regularly.

=> Bạn có thể tiến bộ hơn nếu bạn tham gia lớp học đều đặn. (Đúng cấu trúc câu điều kiện loại 2 với quá khứ đơn "attended").

D. You could make better progress if you had attended class regularly.

=> Bạn có thể tiến bộ hơn nếu bạn đã tham gia lớp học đều đặn. (Sai vì vế If chia ở quá khứ hoàn thành loại 3).

Tạm dịch: Bạn có thể tiến bộ hơn nếu bạn tham gia lớp học đều đặn (nhưng thực tế hiện tại bạn không đều đặn).

Đáp án cần điền là: attended

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

If you _____ (arrive) ten minutes earlier, you would have got a seat.

Đáp án đúng là: had arrived

Câu hỏi:968569
Phương pháp giải

Cấu trúc câu điều kiện loại 3 (Diễn tả giả định không có thật trong quá khứ).

If + S + had + V3/ed (quá khứ hoàn thành), S + would have + V3/ed

Giải chi tiết

A. If you arrive ten minutes earlier, you would have got a seat.

=> Nếu bạn đến sớm hơn mười phút, bạn đã có chỗ ngồi rồi. (Sai vì vế If chia hiện tại đơn).

B. If you arrived ten minutes earlier, you would have got a seat.

=> Nếu bạn đến sớm hơn mười phút, bạn đã có chỗ ngồi rồi. (Sai vì vế If chia quá khứ đơn loại 2).

C. If you had arrived ten minutes earlier, you would have got a seat.

=> Nếu bạn đến sớm hơn mười phút, bạn đã có chỗ ngồi rồi. (Đúng cấu trúc quá khứ hoàn thành "had arrived" của loại 3, phù hợp với vế sau "would have got").

D. If you have arrived ten minutes earlier, you would have got a seat.

=> Nếu bạn đến sớm hơn mười phút, bạn đã có chỗ ngồi rồi. (Sai vì dùng hiện tại hoàn thành).

Tạm dịch: Nếu bạn đến sớm hơn mười phút (trong quá khứ bạn đã đến muộn), bạn đã có một chỗ ngồi rồi.

Đáp án cần điền là: had arrived

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

If he worked more slowly, he _____ (not make) so many mistakes.

Đáp án đúng là: wouldn’t make

Câu hỏi:968570
Phương pháp giải

Cấu trúc câu điều kiện loại 2.

If + S + V-ed/V2, S + would + not + V-inf

Giải chi tiết

A. If he worked more slowly, he won't make so many mistakes.

=> Nếu anh ấy làm việc chậm hơn, anh ấy sẽ không mắc nhiều lỗi như vậy. (Sai vì dùng "won't").

B. If he worked more slowly, he wouldn't make so many mistakes.

=> Nếu anh ấy làm việc chậm hơn, anh ấy sẽ không mắc nhiều lỗi như vậy. (Đúng cấu trúc phủ định điều kiện loại 2 "wouldn't make").

C. If he worked more slowly, he wouldn't have made so many mistakes.

=> Nếu anh ấy làm việc chậm hơn, anh ấy đã không mắc nhiều lỗi như vậy. (Sai vì vế sau chia theo loại 3).

D. If he worked more slowly, he didn't make so many mistakes.

=> Nếu anh ấy làm việc chậm hơn, anh ấy không mắc nhiều lỗi như vậy. (Sai ngữ pháp vế kết quả).

Tạm dịch: Nếu anh ấy làm việc chậm hơn, anh ấy sẽ không mắc phải nhiều lỗi như vậy.

Đáp án cần điền là: wouldn’t make

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

If I _____ (find) a cheap room, I will stay a fortnight.

Đáp án đúng là: find

Câu hỏi:968571
Phương pháp giải

Cấu trúc câu điều kiện loại 1.

If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf

Chủ ngữ I đi với động từ nguyên thể find ở thì hiện tại đơn.

Giải chi tiết

A. If I found a cheap room, I will stay a fortnight.

=> Nếu tôi tìm thấy một căn phòng giá rẻ, tôi sẽ ở lại hai tuần. (Sai vì vế If chia quá khứ).

B. If I will find a cheap room, I will stay a fortnight.

=> Nếu tôi sẽ tìm thấy một căn phòng giá rẻ, tôi sẽ ở lại hai tuần. (Sai vì vế If không dùng "will").

C. If I find a cheap room, I will stay a fortnight.

=> Nếu tôi tìm thấy một căn phòng giá rẻ, tôi sẽ ở lại hai tuần. (Đúng cấu trúc hiện tại đơn nguyên thể đi với chủ ngữ "I").

D. If I had found a cheap room, I will stay a fortnight.

=> Nếu tôi tìm thấy một căn phòng giá rẻ, tôi sẽ ở lại hai tuần. (Sai cấu trúc phối hợp thì).

Tạm dịch: Nếu tôi tìm được một căn phòng giá rẻ, tôi sẽ ở lại đó hai tuần.

Đáp án cần điền là: find

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

A lot of people _____ (be) out of work if the factory closed down.

Đáp án đúng là: would be

Câu hỏi:968572
Phương pháp giải

Cấu trúc câu điều kiện loại 2 (Vế kết quả đảo lên trước).

S + would + V-inf + if + S + V-ed/V2

Giải chi tiết

A. A lot of people will be out of work if the factory closed down.

=> Rất nhiều người sẽ mất việc nếu nhà máy đóng cửa. (Sai vì vế kết quả dùng "will" trong khi vế If dùng quá khứ đơn "closed").

B. A lot of people would be out of work if the factory closed down.

=> Rất nhiều người sẽ mất việc nếu nhà máy đóng cửa. (Đúng cấu trúc loại 2 với "would be").

C. A lot of people would have been out of work if the factory closed down.

=>: Rất nhiều người đã mất việc nếu nhà máy đóng cửa. (Sai vì vế kết quả chia theo loại 3).

D. A lot of people are out of work if the factory closed down.

=>: Rất nhiều người mất việc nếu nhà máy đóng cửa. (Sai cấu trúc vế kết quả).

Tạm dịch: Rất nhiều người sẽ bị mất việc nếu như nhà máy đó đóng cửa.

Đáp án cần điền là: would be

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

If she (not get) _____ married at such an early age, she would be at university now.

Đáp án đúng là: hadn’t got

Câu hỏi:968573
Phương pháp giải

Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional Type 3 + 2). Giả định một hành động trái với quá khứ (if she hadn't got married) dẫn đến kết quả trái với hiện tại (she would be at university now).

If + S + had + not + V3/ed, S + would + V-inf + now

Giải chi tiết

A. If she didn't get married at such an early age, she would be at university now.

=> Nếu cô ấy không kết hôn ở độ tuổi sớm như vậy, bây giờ cô ấy sẽ học đại học. (Sai vì việc kết hôn đã xảy ra trong quá khứ, vế If phải lùi về quá khứ hoàn thành).

B. If she doesn't get married at such an early age, she would be at university now.

=> Nếu cô ấy không kết hôn ở độ tuổi sớm như vậy, bây giờ cô ấy sẽ học đại học. (Sai thì).

C. If she hadn't got married at such an early age, she would be at university now.

=> Nếu cô ấy không kết hôn ở độ tuổi sớm như vậy, bây giờ cô ấy đã đang học đại học rồi. (Đúng cấu trúc điều kiện hỗn hợp "hadn't got" vì việc kết hôn diễn ra ở quá khứ).

D. If she wouldn't get married at such an early age, she would be at university now.

=> Nếu cô ấy sẽ không kết hôn ở độ tuổi sớm như vậy, bây giờ cô ấy sẽ học đại học. (Sai cấu trúc vế If).

Tạm dịch: Nếu cô ấy không kết hôn ở độ tuổi sớm như thế, thì bây giờ cô ấy đã đang học đại học rồi.

Đáp án cần điền là: hadn’t got

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

If you _____ (heat) ice, it _____ (turn) to water.

Đáp án đúng là: heat/ turns

Câu hỏi:968574
Phương pháp giải

Cấu trúc câu điều kiện loại 0 (Diễn tả một sự thật hiển nhiên, chân lý khoa học).

If + S + V (hiện tại đơn), S + V (hiện tại đơn)

Chủ ngữ you động từ giữ nguyên, chủ ngữ it số ít động từ thêm "s/es".

Giải chi tiết

A. If you heat ice, it turns to water.

=> Nếu bạn đun nóng đá, nó chuyển thành nước. (Đúng cấu trúc câu điều kiện loại 0 chỉ sự thật hiển nhiên: heat nguyên thể, turns thêm s).

B. If you heated ice, it would turn to water.

=> Nếu bạn đun nóng đá, nó sẽ chuyển thành nước. (Không phù hợp vì đây là chân lý khoa học, không dùng loại 2 giả định).

C. If you heat ice, it will turn to water.

=> Nếu bạn đun nóng đá, nó sẽ chuyển thành nước. (Có thể dùng loại 1 nhưng với chân lý khoa học, loại 0 hiển nhiên là chính xác nhất).

D. If you will heat ice, it turns to water.

=> Nếu bạn sẽ đun nóng đá, nó chuyển thành nước. (Sai vì vế If không dùng "will").

Tạm dịch: Nếu bạn làm nóng nước đá, nó sẽ tan chảy thành nước.

Đáp án cần điền là: heat/ turns

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

If metal _____ (get) hot, it _____ (expand)

Đáp án đúng là: gets/ expands

Câu hỏi:968575
Phương pháp giải

Cấu trúc câu điều kiện loại 0 (Diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lý khoa học).

If + S + V (hiện tại đơn), S + V (hiện tại đơn)

metal và it đều là danh từ/đại từ số ít nên cả hai động từ đều thêm "s/es".

Giải chi tiết

A. If metal get hot, it expand.

=> Nếu kim loại nóng lên, nó giãn nở. (Sai vì chủ ngữ số ít nhưng động từ không chia).

B. If metal gets hot, it expands.

=> Nếu kim loại nóng lên, nó giãn nở. (Đúng quy tắc chia động từ hiện tại đơn số ít cho cả 2 vế: gets - expands).

C. If metal got hot, it would expand.

=> Dịch: Nếu kim loại nóng lên, nó sẽ giãn nở. (Không dùng loại 2 cho hiện tượng vật lý hiển nhiên).

D. If metal gets hot, it will expand.

=> Nếu kim loại nóng lên, nó sẽ giãn nở. (Dùng loại 0 chuẩn xác hơn loại 1 đối với quy luật vật lý cố định).

Tạm dịch: Nếu kim loại bị nóng lên, nó sẽ giãn nở ra.

Đáp án cần điền là: gets/ expands

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

If you _____ (stand) in the rain, you _____ (get) wet

Đáp án đúng là: stand/ get

Câu hỏi:968576
Phương pháp giải

Cấu trúc câu điều kiện loại 0 hoặc loại 1 (Hệ quả tất yếu xảy ra khi đứng dưới mưa). Thông thường loại 0 dùng phổ biến cho hiện tượng hiển nhiên này.

If + S + V (hiện tại đơn), S + V (hiện tại đơn) / will + V-inf

Chủ ngữ you đi với động từ nguyên thể ở hiện tại đơn.

Giải chi tiết

A. If you stood in the rain, you would get wet.

=> Nếu bạn đứng dưới mưa, bạn sẽ bị ướt. (Không phù hợp vì đây là thực tế hiển nhiên, không dùng loại 2 giả định trái thực tế).

B. If you stand in the rain, you get wet.

=> Nếu bạn đứng dưới mưa, bạn bị ướt. (Đúng cấu trúc điều kiện hiển nhiên loại 0, động từ giữ nguyên theo chủ ngữ "you").

C. If you will stand in the rain, you get wet.

=> Nếu bạn sẽ đứng dưới mưa, bạn bị ướt. (Sai dùng "will" ở vế If).

D. If you stand in the rain, you got wet.

=> Nếu bạn đứng dưới mưa, bạn đã bị ướt. (Sai phối hợp thì).

Tạm dịch: Nếu bạn đứng dưới trời mưa, bạn sẽ bị ướt.

Đáp án cần điền là: stand/ get

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

If the weather is fine, we_____ (go) on a picnic.

Đáp án đúng là: will go

Câu hỏi:968577
Phương pháp giải

Cấu trúc câu điều kiện loại 1 (Vế If đang chia hiện tại đơn "is").

If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf

Giải chi tiết

Dấu hiệu: Mệnh đề “If’ động từ chia thì hiện tại đơn “is”

Cách dùng: Diễn tả 1 sự việc có thể xảy ra trong hiện tại/ tương lai

Cấu trúc: If + S +V_htđ, S + will/can/may/ be going to + V_nguyên thể.

=> go -> will go

Tạm dịch: Nếu trời đẹp, chúng tôi sẽ di dã ngoại.

Đáp án cần điền là: will go

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

If anyone rings for me, please tell them I_____ (be) back in the office at 4 o’clock.

Đáp án đúng là: will be

Câu hỏi:968578
Phương pháp giải

Cấu trúc câu điều kiện loại 1 kết hợp câu mệnh lệnh/lời nhắn ở vế kết quả, phần còn lại diễn tả một sự việc sẽ xảy ra ở tương lai theo kế hoạch.

If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf

Động từ to be đi với chủ ngữ I ở tương lai đơn là will be.

Giải chi tiết

A. If anyone rings for me, please tell them I am back in the office at 4 o’clock.

=> Nếu có ai gọi cho tôi, làm ơn bảo họ tôi có mặt ở văn phòng lúc 4 giờ. (Thì hiện tại đơn không nhấn mạnh được hành động xảy ra sau đó trong tương lai).

B. If anyone rings for me, please tell them I would be back in the office at 4 o’clock.

=> Nếu có ai gọi cho tôi, làm ơn bảo họ tôi sẽ có mặt ở văn phòng lúc 4 giờ. (Sai cấu trúc "would").

C. If anyone rings for me, please tell them I will be back in the office at 4 o’clock.

=> Nếu có ai gọi cho tôi, làm ơn bảo họ tôi sẽ quay lại văn phòng lúc 4 giờ. (Đúng cấu trúc chỉ một lời hứa, kế hoạch chắc chắn ở tương lai "will be").

D. If anyone rings for me, please tell them I would have been back in the office at 4 o’clock.

=> có ai gọi cho tôi, làm ơn bảo họ tôi đã quay lại văn phòng lúc 4 giờ. (Sai vì chia theo quá khứ hoàn thành).

Tạm dịch: Nếu có ai gọi điện tìm tôi, xin vui lòng bảo họ là tôi sẽ quay lại văn phòng vào lúc 4 giờ.

Đáp án cần điền là: will be

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

If I had known that you were in hospital, I _____ (visit) you.

Đáp án đúng là: would have visited

Câu hỏi:968579
Phương pháp giải

Cấu trúc câu điều kiện loại 3 (Vế If đang chia quá khứ hoàn thành "had known").

If + S + had + V3/ed, S + would have + V3/ed

Giải chi tiết

A. If I had known that you were in hospital, I will visit you.

Nếu tôi biết bạn nằm viện, tôi sẽ đến thăm bạn. (Sai vì vế kết quả dùng "will").

B. If I had known that you were in hospital, I would visit you.

Dịch: Nếu tôi biết bạn nằm viện, tôi sẽ đến thăm bạn. (Sai vì vế kết quả chia theo loại 2).

C. If I had known that you were in hospital, I would have visited you.

Nếu tôi biết rằng bạn đã nằm viện, tôi đã đến thăm bạn rồi. (Đúng cấu trúc câu điều kiện loại 3 "would have visited" giải định trái quá khứ).

D. If I had known that you were in hospital, I visited you.

Nếu tôi biết bạn nằm viện, tôi đã đến thăm bạn. (Sai cấu trúc ngữ pháp).

Tạm dịch: Nếu tôi biết rằng bạn nằm viện (thực tế trong quá khứ tôi không biết), tôi đã đến thăm bạn rồi.

Đáp án cần điền là: would have visited

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com