Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

2.1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi tiến hành các

Câu hỏi số 970637:
Vận dụng

2.1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi tiến hành các thi nghiệm sau:

a) Cho kim loại Al vào dung dịch NaHSO4.

b) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3.

c) Cho dung dịch glucose vào dung dịch AgNO3/NH3 rồi đun cách thủy.

2.2. Bột calcium carbonate hoặc bột calcium oxide đều có thể được sử dụng để điều chỉnh pH của đất chua.

a) Vì sao hai chất trên có khả năng điều chỉnh pH của đất? pH của đất thay đổi như thế nào sau khi xử lí bằng hai chất trên?

b) Có thể cho trực tiếp calcium oxide vào ao dang nuôi cá để điều chỉnh pH của nước trong ao không? Vì sao?

c) Cho 1 tấn đá vôi (chứa 5% tạp chất trơ) nhiệt phân với hiệu suất 90% thu được m tấn calcium oxide. Tính giá trị của m.

2.3. Trong công nghiệp người ta có thể điều chế NaHCO3 bằng cách dẫn khí CO2 vào dung dịch Na2CO3 bão hòa. Ở 60°C độ tan của Na2CO3 là 46,5 (g/100 g nước). Người ta lấy 776,45 gam dung dịch Na2CO3 bão hòa ở 60C rồi dẫn khí CO2 vừa đủ vào (toàn bộ lượng CO2 chỉ chuyển thành NaHCO3). Sau khi phản ứng kết thúc, hạ nhiệt độ xuống 20°C thì có m gam NaHCO3 tách ra. Biết độ tan của NaHCO3 ở 20°C là 9,6 (g/100 g nước). Tính m.

Quảng cáo

Câu hỏi:970637
Phương pháp giải

2.1TÍnh chất hoa học của kim loại

2.2 - Tính chất hóa học của oxide base và muối carbonate: CaO phản ứng với nước tạo base, CaCO3 trung hòa acid.

- Ảnh hưởng của phản ứng hóa học đến môi trường sống (nhiệt lượng, pH).

- Tính toán theo phương trình hóa học và hiệu suất phản ứng.

2.3 - Tính khối lượng chất tan và dung môi trong dung dịch bão hòa dựa vào độ tan S.

- Tính toán theo phương trình hóa học: $Na_2CO_3 + CO_2 + H_2O \rightarrow 2NaHCO_3$.

- Xác định lượng nước còn lại và lượng chất tan tối đa trong dung dịch ở nhiệt độ thấp hơn để tìm lượng kết tinh.

Giải chi tiết

2.1

a) Hiện tượng: Kim loại tan dần và có khí không màu thoát ra khỏi dung dịch.

2Al + 6NaHSO4 ⟶ 3Na2SO4 + Al2(SO4)3 + 3H2

b) Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ

Na2CO3 + FeCl3 ⟶ Fe2(CO3)3nâu đỏ + 3NaCl

 

2.2

a) - CaO khi gặp độ ẩm trong đất sẽ phản ứng tạo thành Ca(OH)2 là một base mạnh:

$CaO + H_2O \rightarrow Ca(OH)_2$.

- CaCO3 có khả năng trung hòa các ion H+ gây chua trong đất:

$CaCO_3 + 2H^+ \rightarrow Ca^{2+} + CO_2 + H_2O$.

- Sau khi xử lí bằng hai chất trên, nồng độ acid trong đất giảm xuống, dẫn đến pH của đất tăng lên.

b) Không nên cho trực tiếp một lượng lớn CaO vào ao đang nuôi cá. Vì:

- Phản ứng của CaO với nước tỏa nhiệt rất mạnh, có thể làm tăng nhiệt độ nước đột ngột gây sốc nhiệt cho cá.

- CaO tạo thành dung dịch kiềm mạnh làm pH nước tăng lên quá nhanh và quá cao, gây nguy hiểm hoặc làm chết cá.

c) $CaCO_3 \xrightarrow{t^\circ} CaO + CO_2$

$\left. n_{CaO} = n_{CaCO_{3}} = \dfrac{1.10^{3}.95\%}{100} = 9,5(kmol)\Rightarrow m_{CaO} = 9,5.56.90\% = 478,8 \right.$ (kg)

2.3 Ở 60°C, trong 776,45 gam dung dịch Na2CO3 bão hòa:

$\left\{ \begin{array}{l} {m_{Na_{2}CO_{3}} = \dfrac{776,45.46,5}{100 + 46,5} = 246,45} \\ {m_{H_{2}O} = 776,45 - 246,45 = 530} \end{array} \right.(gam)$

$Na_2CO_3 + CO_2 + H_2O \rightarrow 2NaHCO_3$

Theo phương trình: $\left. n_{NaHCO_{3}} = 2.n_{Na_{2}CO_{3}} = 2.\dfrac{246,45}{106}(mol)\Rightarrow m_{NaHCO_{3}} = 2.\dfrac{246,45}{106}.84 = 390,6(mol) \right.$

Khối lượng nước còn lại sau phản ứng:

$m_{H_{2}O} = 530 - \dfrac{246,45}{106}.18 = 488,15(g)$

Ở 20°C, độ tan của NaHCO3 là 9,6 g/100 g nước. Khối lượng NaHCO3 hòa tan tối đa trong nước còn lại là:

$m_{NaHCO_3 \text{ tan}} = \dfrac{488,15 \times 9,6}{100} = 46,8624$ (g).

Khối lượng $NaHCO_3$ tách ra (kết tinh) là:

$m = 390,6 - 46,8624 = 343,7376$ (g).

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com