Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Part 4. Read the text below and choose the best option (A, B, C, or D) to complete each gap. Write answers in YOUR

Part 4. Read the text below and choose the best option (A, B, C, or D) to complete each gap. Write answers in YOUR ANSWER part.

TV ADS

By Sarah Stevens

I was watching TV the other night and - as usual - there were all those (36) ______ advertisements in the middle of the film, disturbing my concentration! Well, I don't usually (37) ______ any notice of the ads, in fact I quite often turn the volume down when they're on, as they're so boring. But this time I'm not quite sure what happened to me. One ad (38) _____ my attention. It was for a smartphone, and I was actually thinking of getting one at the time. So anyway, I decided to go for it, and I ordered one. The advertisement made it sound so brilliant!

Well, it arrived the next day. It was super fast, and at first, I was impressed. (39) ______ I really regret it now. I'm not at all happy with it, and I'm sure it's faulty. For example, I texted a friend yesterday and the message went to the wrong person! That's hopeless - and it could be quite embarrassing too. Another thing is, the battery doesn't last for very long. I (40) ______ it last night but it's almost dead again already. It's very disappointing, and I hope they give me my money back.

(Adapted from testenglishforletsA2)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:970858
Phương pháp giải

Chỗ trống đứng sau từ chỉ định "those" và đứng trước danh từ "advertisements". Ta cần một Tính từ (Adjective) thể hiện thái độ của người viết đối với các quảng cáo truyền hình.

I was watching TV the other night and - as usual - there were all those (36) ______ advertisements in the middle of the film, disturbing my concentration!

(Tôi đang xem TV tối hôm nọ và - như thường lệ - lại có tất cả những quảng cáo ______ ở giữa bộ phim, làm mất sự tập trung của tôi!)

Giải chi tiết

A. amazing (Tính từ): Kinh ngạc, tuyệt vời.

B. interesting (Tính từ): Thú vị.

C. irritating (Tính từ): Gây bực mình, gây khó chịu. => Đúng, vì ngay phía sau người viết có phàn nàn rằng các quảng cáo này "disturbing my concentration" (làm phiền/gây mất tập trung) và ở câu sau còn chê chúng "so boring" (quá nhàm chán). Do đó, tính từ mang nghĩa tiêu cực là "irritating" hoàn toàn phù hợp với tâm trạng bực bội của nhân vật.

D. engaging (Tính từ): Lôi cuốn, hấp dẫn.

Câu hoàn chỉnh: I was watching TV the other night and - as usual - there were all those irritating advertisements in the middle of the film, disturbing my concentration!

(Tôi đang xem TV tối hôm nọ và - như thường lệ - lại có tất cả những quảng cáo đáng ghét/gây bực mình ở giữa bộ phim, làm mất sự tập trung của tôi!)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:970859
Phương pháp giải

Chỗ trống đứng sau trạng từ phủ định "don't usually" và đứng trước cụm "any notice of the ads". Ta cần một Động từ (Verb) đi kèm để tạo thành một cụm từ cố định (Collocation).

Well, I don't usually (37) ______ any notice of the ads, in fact I quite often turn the volume down when they're on, as they're so boring.

(Chà, tôi thường không ______ chút chú ý nào đến các quảng cáo, thực ra tôi khá thường xuyên vặn nhỏ âm lượng khi chúng chiếu vì chúng quá nhàm chán.)

Giải chi tiết

A. get (Động từ): Nhận được.

B. take (Động từ): Cầm, lấy. => Đúng, vì trong tiếng Anh có cụm từ cố định là "take notice of something" nghĩa là "chú ý, để tâm đến điều gì".

C. pay (Động từ): Trả tiền.

D. have (Động từ): Có.

Câu hoàn chỉnh: Well, I don't usually take any notice of the ads, in fact I quite often turn the volume down when they're on, as they're so boring.

(Chà, tôi thường không thèm để ý gì đến các quảng cáo, thực ra tôi còn thường xuyên vặn nhỏ âm lượng khi chúng chiếu vì chúng quá nhàm chán.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

 

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:970860
Phương pháp giải

Chỗ trống đứng sau chủ ngữ "One ad" và đứng trước cụm "my attention". Ta cần một động từ chia ở thì quá khứ đơn (Verb-ed) để tạo thành cụm từ cố định mang nghĩa là "thu hút sự chú ý của ai".

One ad (38) ______ my attention. It was for a smartphone, and I was actually thinking of getting one at the time.

(Có một quảng cáo đã ______ sự chú ý của tôi. Đó là quảng cáo cho một chiếc điện thoại thông minh, và lúc đó tôi cũng đang tính mua một chiếc.)

Giải chi tiết

A. made (quá khứ của make): Làm, chế tạo.

B. did (quá khứ của do): Làm.

C. paid (quá khứ của pay): Trả (tiền).

D. caught (quá khứ của catch): Bắt, tóm lấy. => Đúng, vì ta có cụm từ cố định cực kỳ phổ biến là "catch one's attention" (quá khứ là caught one's attention) mang nghĩa là "thu hút/gây sự chú ý của ai đó"

Câu hoàn chỉnh: One ad caught my attention. It was for a smartphone, and I was actually thinking of getting one at the time.

(Có một quảng cáo đã thu hút sự chú ý của tôi. Đó là quảng cáo về một chiếc điện thoại thông minh, và thực ra lúc đó tôi cũng đang có ý định mua một chiếc.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

 

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:970861
Phương pháp giải

Chỗ trống đứng đầu câu thứ hai của đoạn 2, ngăn cách với vế sau bằng dấu phẩy (,). Ta cần một Trạng từ liên kết (Linking adverb) để thể hiện mối quan hệ giữa câu trước (ban đầu tôi rất ấn tượng vì giao hàng siêu nhanh) và câu sau (bây giờ tôi thực sự hối hận). Đây là mối quan hệ tương phản, đối lập rõ rệt.

It was super fast, and at first I was impressed. (39) ______ I really regret it now.

(Hàng được giao siêu nhanh, và lúc đầu tôi đã rất ấn tượng. ______ , bây giờ tôi thực sự hối hận.)

Giải chi tiết

A. Furthermore (Trạng từ liên kết): Hơn nữa (Bổ sung thông tin cùng chiều).

B. Besides (Trạng từ liên kết): Bên cạnh đó (Bổ sung thông tin).

C. However (Trạng từ liên kết): Tuy nhiên (Chỉ sự đối lập, phản bác ý câu trước). => Đúng, vì câu này chuyển từ trạng thái tích cực lúc đầu (impressed) sang trạng thái tiêu cực lúc sau (regret). Từ "However" đứng đầu câu có dấu phẩy mang nghĩa "Tuy nhiên" là chuẩn nhất.

D. Consequently (Trạng từ liên kết): Do đó, kết quả là (Chỉ hệ quả).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

 

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:970862
Phương pháp giải

Chỗ trống đứng sau chủ ngữ "I" và đứng trước tân ngữ "it" (chiếc điện thoại). Ngữ cảnh ở đây nói về "battery" (pin) không dùng được lâu, bị sập nguồn ("almost dead"). Ta cần một Động từ chia thì quá khứ (Verb) phù hợp với hành động nạp năng lượng cho pin điện thoại.

Another thing is, the battery doesn't last for very long. I (40) ______ it last night but it's almost dead again already.

(Một điều nữa là, pin không dùng được lâu. Tôi đã ______ nó tối qua nhưng giờ nó lại gần như hết sạch pin rồi.)

Giải chi tiết

A. charged (Động từ): Sạc (pin/điện). => Đúng, vì cụm từ "charge the battery / charge it" có nghĩa là "sạc pin". Hành động sạc pin vào tối hôm trước nhưng hôm sau đã hết sạch phản ánh đúng lời phàn nàn về việc pin bị chai hoặc máy lỗi.

B. fueled (Động từ): Tiếp nhiên liệu (thường dùng cho xăng dầu xe cộ).

C. changed (Động từ): Thay đổi / Thay thế.

D. heated (Động từ): Làm nóng

Câu hoàn chỉnh: Another thing is, the battery doesn't last for very long. I charged it last night but it's almost dead again already.

(Một điều nữa là pin dùng không được lâu. Tôi đã sạc nó tối qua rồi mà giờ nó đã lại gần như hết sạch pin.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

TV ADS

By Sarah Stevens I was watching TV the other night and - as usual - there were all those (36) irritating advertisements in the middle of the film, disturbing my concentration! Well, I don't usually (37) take any notice of the ads, in fact I quite often turn the volume down when they're on, as they're so boring. But this time I'm not quite sure what happened to me. One ad (38) caught my attention. It was for a smartphone, and I was actually thinking of getting one at the time. So anyway, I decided to go for it, and I ordered one. The advertisement made it sound so brilliant!

Well, it arrived the next day. It was super fast, and at first I was impressed. (39) However, I really regret it now. I'm not at all happy with it, and I'm sure it's faulty. For example, I texted a friend yesterday and the message went to the wrong person! That's hopeless - and it could be quite embarrassing too. Another thing is, the battery doesn't last for very long. I (40) charged it last night but it's almost dead again already. It's very disappointing, and I hope they give me my money back.

Tạm dịch bài hoàn chỉnh:

QUẢNG CÁO TRÊN TV

Bởi Sarah Stevens Tôi đang xem TV tối hôm nọ và - như thường lệ - lại có tất cả những quảng cáo phiền phức ở giữa bộ phim, làm tôi mất tập trung! Chà, tôi thường không mấy để ý đến các quảng cáo, thực ra tôi khá thường xuyên vặn nhỏ âm lượng khi chúng chiếu vì chúng quá nhàm chán. Nhưng lần này tôi không rõ điều gì đã xảy ra với mình nữa. Có một quảng cáo đã thu hút sự chú ý của tôi. Đó là quảng cáo về một chiếc điện thoại thông minh, và thực ra lúc đó tôi cũng đang có ý định mua một chiếc. Vì thế, dù sao thì tôi đã quyết định thử vận may và đặt mua một chiếc. Đoạn quảng cáo khiến nó nghe có vẻ thật tuyệt vời!

Hàng đã được giao đến vào ngay ngày hôm sau. Tốc độ giao hàng siêu nhanh, và lúc đầu tôi đã rất ấn tượng. Tuy nhiên, bây giờ tôi thực sự hối hận. Tôi hoàn toàn không hài lòng với nó, và tôi chắc chắn rằng nó bị lỗi. Ví dụ, tôi đã nhắn tin cho một người bạn vào ngày hôm qua nhưng tin nhắn lại gửi nhầm đến một người khác! Thật là vô vọng - và điều đó cũng có thể gây ra khá nhiều sự xấu hổ nữa. Một điều nữa là pin dùng không được lâu. Tôi đã sạc nó tối qua rồi mà giờ nó đã lại gần như hết sạch pin. Thật là vô cùng thất vọng, và tôi hy vọng họ sẽ hoàn lại tiền cho mình.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát