Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Part 2. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one, using the word given. Do not

Part 2. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one, using the word given. Do not change the word given. You must use BETWEEN TWO AND FIVE WORDS, including the word given.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:

 She didn't answer the phone during dinner. (WHILE)

⇒ She didn't answer the phone ______ dinner.

Đáp án đúng là:

Câu hỏi:970870

Đáp án cần điền là:

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

 The trip was too expensive for me. (ENOUGH)

⇒ I didn't have ______ on the trip.

Đáp án đúng là: enough money to go

Câu hỏi:970871
Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về Cấu trúc chỉ sự đủ/thiếu với tính từ và danh từ.

Chuyển đổi giữa cấu trúc quá sức (too + adj) sang cấu trúc không đủ điều kiện (not + enough + noun + to-V).

Giải chi tiết

Cấu trúc: S + don't/didn't have + enough + Noun + to + V-inf.

Câu gốc cho "too expensive" (quá đắt đỏ), nghĩa là bản thân không có đủ tiền (enough money) để đi chuyến đi đó (to go).

Phần điền: enough money to go (4 từ, thỏa mãn điều kiện từ 2 đến 5 từ).

Câu hoàn chỉnh: I didn't have enough money to go on the trip.

(Tôi đã không có đủ tiền để đi chuyến du lịch đó.)

Đáp án cần điền là: enough money to go

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

 The children are allowed to watch TV until 9 o'clock. (LET)

⇒ The parents ______ until 9 o'clock.

Đáp án đúng là: let the children watch TV

Câu hỏi:970872
Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về Cấu trúc câu sai khiến/cho phép (Causative/Permissive structures).

Chuyển đổi từ cấu trúc bị động của allow sang cấu trúc chủ động của động từ let.

Giải chi tiết

Cấu trúc: Be allowed to do something tương đương với Let someone do something (động từ nguyên mẫu không "to").

Câu gốc ở dạng bị động "The children are allowed to watch..." chuyển sang câu chủ động bắt đầu bằng chủ ngữ mới là "The parents". Theo cấu trúc của let, ta điền tân ngữ "the children" và động từ nguyên mẫu "watch TV"

Phần điền: let the children watch TV (5 từ, thỏa mãn điều kiện từ 2 đến 5 từ).

Câu hoàn chỉnh: The parents let the children watch TV until 9 o'clock.

(Bố mẹ cho phép lũ trẻ xem ti vi cho đến 9 giờ.)

Đáp án cần điền là: let the children watch TV

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Take some summer clothes with you as the weather might improve. (CASE)

⇒ Take some summer clothes with you ______ gets better.

Đáp án đúng là: in case the weather

Câu hỏi:970873
Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về Mệnh đề chỉ mục đích/phòng hờ với In case và Từ đồng nghĩa.

Xác định nghĩa của cụm từ "as the weather might improve" (vì thời tiết có thể cải thiện).

Giải chi tiết

Cấu trúc: In case + S + V (Phòng khi/Trong trường hợp việc gì xảy ra).

Cụm từ "improve" (cải thiện/tốt lên) đồng nghĩa với cụm cụm từ cho sẵn ở câu dưới là "gets better". Do đó, chủ ngữ đứng trước nó phải là "the weather".

Phần điền: in case the weather (4 từ, thỏa mãn điều kiện từ 2 đến 5 từ).

Câu hoàn chỉnh: Take some summer clothes with you in case the weather gets better.

(Hãy mang theo một số quần áo mùa hè phòng khi thời tiết trở nên tốt hơn.)

Đáp án cần điền là: in case the weather

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

I went for a run this morning in spite of the heavy rain. (HEAVILY)

⇒ I went for a run even though ______ this morning.

Đáp án đúng là: it was raining heavily

Câu hỏi:970874
Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (Concession clauses).

Chuyển đổi cấu trúc từ cụm từ chỉ sự nhượng bộ in spite of (+ danh từ/V-ing) sang mệnh đề nhượng bộ even though (+ mệnh đề).

Giải chi tiết

Cấu trúc: Even though + S + V.

Câu gốc dùng cụm danh từ "the heavy rain" (cơn mưa lớn). Khi viết lại với "even though", ta phải đổi danh từ và tính từ này thành một mệnh đề chỉ thời tiết trong quá khứ: it was raining heavily (Trời đã mưa rất to).

Phần điền: it was raining heavily (4 từ, thỏa mãn điều kiện từ 2 đến 5 từ).

Câu hoàn chỉnh: I went for a run even though it was raining heavily this morning.

(Tôi đã đi chạy bộ mặc dù sáng nay trời mưa rất to.)

Đáp án cần điền là: it was raining heavily

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát