Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

PART III: READING (3.0 points)VI. Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to

PART III: READING (3.0 points)

VI. Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 43 to 52. (1.0 point)

Living a healthy lifestyle is essential not only for maintaining physical well-being (43) ______. People who eat balanced meals, exercise regularly, and sleep adequately (44) ______. While genetics can influence our health, the choices we make each day play a far more significant role.

A person who maintains a healthy routine is often more energetic, productive, and emotionally stable. For instance, consuming nutritious foods provides the body with the fuel it needs to function efficiently, (45) ______ as well as reduce stress levels. Moreover, those (46) ______ are less likely to suffer from chronic diseases.

In order to lead a healthier life, it's important to build good habits, which include getting enough rest, drinking plenty of water, and finding time to relax. People adopt healthy habits (47) ______ and enjoy a better quality of life. Although it may seem difficult at first, (48) ______.

There are many reasons why individuals choose to change their lifestyle. Some do it (49) ______ that forces them to take actions, while others want to feel more confident (50) ______. Whatever the reason, (51) ______ when necessary and avoid falling back into old habits.

Ultimately, living healthily requires determination, commitment, and self-discipline. It involves caring for both your physical and mental well-being, (52) ______, and surrounding yourself with supportive individuals. When we treat our bodies with respect and make thoughtful choices, we give ourselves the best chance to thrive.

(Adapted from https://www.blog/importance of living a healthy lifestyle)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971172
Phương pháp giải

Đây là dạng câu hỏi hoàn thành câu dựa trên cấu trúc ngữ pháp tương hợp (Cấu trúc song hành). Phương pháp làm là nhận diện liên từ ở vế trước để tìm cặp liên từ tương ứng ở vế sau.

Chỉ ra thông tin trong bài: Câu số 1 của đoạn 1 có cấu trúc: "Living a healthy lifestyle is essential not only for maintaining physical well-being (43) ______."

("Sống một lối sống lành mạnh là điều thiết yếu không chỉ để duy trì sức khỏe thể chất (43) ______.")

Giải chi tiết

A. but develops mental state at all

(nhưng phát triển trạng thái tinh thần chút nào)

=> Sai vì không hợp cặp với "not only", đồng thời sai cấu trúc song hành (vế trước dùng giới từ for + V-ing, vế này lại dùng động từ chia thì develops).

B. but also raises emotional control

(mà còn làm gia tăng sự kiểm soát cảm xúc)

=> Sai về cấu trúc song hành. Dù có cặp "but also" nhưng động từ raises không song hành với cụm giới từ for maintaining ở vế trước.

C. but it doesn't help mental development

(nhưng nó không giúp ích cho sự phát triển tinh thần)

=> Sai hoàn toàn cả về cấu trúc (phải dùng "but also") lẫn ý nghĩa (mang nghĩa phủ định, ngược hoàn toàn với tinh thần tích cực của bài viết).

D. but also for improving mental health

(mà còn để cải thiện sức khỏe tinh thần)

=> Đúng vì thỏa mãn cấu trúc not only... but also... (không những... mà còn...) và đảm bảo tính song hành tuyệt đối về ngữ pháp: not only for maintaining... but also for improving...

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:971173
Phương pháp giải

Đây là dạng câu hỏi hoàn thành câu dựa trên sự phù hợp về ngữ nghĩa (Contextual meaning). Phương pháp làm là phân tích chủ ngữ ở vế trước (đang nói về những người có lối sống tích cực) để tìm ra hệ quả logic thích hợp nhất.

Thông tin trong bài: Đoạn 1 có câu: "People who eat balanced meals, exercise regularly, and sleep adequately (44) ______."

("Những người ăn uống cân bằng, tập thể dục thường xuyên, và ngủ đầy đủ (44) ______.")

Giải chi tiết

A. will not have chances to get healthier over time

(sẽ không có cơ hội trở nên khỏe mạnh hơn theo thời gian)

=> Sai vì một người ăn ngủ tập luyện khoa học thì phải có cơ hội khỏe lên, đáp án này bị ngược nghĩa.

B. are more likely to enjoy a longer, more fulfilling life

(có nhiều khả năng sẽ tận hưởng một cuộc sống lâu dài và trọn vẹn hơn)

=> Đúng vì đây là một hệ quả hoàn toàn tích cực và logic với lối sống lành mạnh được liệt kê ở vế trước.

C. likely gain energy and increase body shape

(có khả năng tăng năng lượng và tăng vóc dáng)

=> Sai ngữ pháp. Từ "likely" nếu đóng vai trò tính từ thì thiếu động từ tobe (are likely to gain), còn nếu là trạng từ thì vị trí đặt ở đây không tự nhiên để làm động từ chính cho câu.

D. tend to detest longer and more rewarding years

(có xu hướng ghét bỏ những năm tháng sống thọ và xứng đáng hơn)

=> Sai về nghĩa vì từ detest mang nghĩa là "ghét cay ghét đắng", người sống lành mạnh không ghét sống thọ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971174
Phương pháp giải

Đây là dạng câu hỏi điền mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ chỉ người. Phương pháp làm là xác định danh từ đứng trước chỗ trống là danh từ chỉ người số nhiều để chọn đại từ và nội dung phù hợp.

Thông tin trong bài: Đoạn 2 có câu: "Moreover, those (46) ______ are less likely to suffer from chronic diseases."

("Hơn nữa, những người (46) ______ thì ít có nguy cơ mắc các bệnh mãn tính hơn.")

Giải chi tiết

A. which are cutting off processed foods and avoiding low-sugar diets

(những thứ đang cắt giảm thực phẩm chế biến sẵn và tránh chế độ ăn ít đường)

=> Sai ngữ pháp vì đại từ quan hệ which dùng để thay thế cho vật, trong khi từ đứng trước là those (những người - chỉ người).

B. that avoid unhealthy eating habits and consume sweetened drinks

(những người tránh các thói quen ăn uống không lành mạnh và tiêu thụ đồ uống có đường)

=> Sai về nghĩa vì vế sau nói "tiêu thụ đồ uống có đường" (consume sweetened drinks) - đây là hành vi xấu, không thể dẫn đến kết quả "ít mắc bệnh mãn tính hơn".

C. who increase sugary items in their meals and eat processed meats

(những người tăng cường đồ ngọt trong bữa ăn và ăn thịt chế biến sẵn)

=> Sai về nghĩa vì tăng đồ ngọt và ăn thịt chế biến sẵn có hại cho cơ thể, không khớp với kết quả tích cực ở cuối câu.

D. who cut down on processed food and stay away from sugary drinks

(những người cắt giảm thực phẩm chế biến sẵn và tránh xa đồ uống có đường)

=> Đúng vì dùng đại từ who chỉ người chuẩn xác và nội dung mang tính tích cực, giải thích lý do tại sao họ lại ít có nguy cơ mắc bệnh mãn tính.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:

Đáp án đúng là:

Câu hỏi:971175

Đáp án cần chọn là:

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:971176
Phương pháp giải

Đây là dạng câu hỏi hoàn thành câu sử dụng cấu trúc chỉ mục đích (so that / in order that + Mệnh đề). Phương pháp làm là phân tích ngữ nghĩa để tìm mục đích tốt đẹp của việc áp dụng các thói quen lành mạnh.

Thông tin trong bài: Đoạn 3 có câu: "People adopt healthy habits (47) ______ and enjoy a better quality of life."

("Mọi người áp dụng các thói quen lành mạnh (47) ______ và tận hưởng chất lượng cuộc sống tốt hơn.")

Giải chi tiết

A. in order that they improve their daily lifestyle and social interaction,

(để họ cải thiện lối sống hàng ngày và sự tương tác xã hội,)

=> Sai vì bị lặp từ (từ "lifestyle" đã xuất hiện ngay câu trước đó). Đồng thời, dấu phẩy cuối câu của đáp án này khiến nó không thể nối trực tiếp với cụm and enjoy... ở câu gốc được.

B. so that they will increase the risk of illness and increase longevity,

(để họ sẽ làm tăng nguy cơ đổ bệnh và tăng tuổi thọ,)

=> Sai về nghĩa (thói quen tốt không phải để "làm tăng nguy cơ đổ bệnh" - increase the risk of illness).

C. so that they can prevent illness, increase longevity,

(để họ có thể ngăn ngừa bệnh tật, tăng tuổi thọ,)

=> Đúng cả về nghĩa lẫn ngữ pháp, kết hợp với vế cuối tạo thành một chuỗi liệt kê các động từ nguyên mẫu song hành: can prevent illness, increase longevity, and enjoy...

D. in order that they may not stay active, healthy, and maintain balance,

(để họ có thể không trở nên năng động, khỏe mạnh và duy trì sự cân bằng,)

=> Sai về nghĩa vì có từ phủ định may not (làm thói quen tốt để "không khỏe mạnh").

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971177
Phương pháp giải

Đây là dạng câu hỏi điền mệnh đề dựa trên tính tương phản của liên từ. Phương pháp làm là dựa vào liên từ "Although" (Mặc dù) ở đầu câu diễn tả một khó khăn ban đầu, vế sau sẽ là một kết quả mang tính tích cực và có tác động lâu dài.

Thông tin trong bài: Đoạn 3 có câu: "Although it may seem difficult at first, (48) ______."

("Mặc dù ban đầu việc đó có vẻ khó khăn, (48) ______.")

Giải chi tiết

A. taking small effort consistently can truly result in a big difference

(việc bỏ ra nỗ lực nhỏ một cách kiên trì thực sự có thể dẫn đến một sự khác biệt lớn)

=> Sai cách kết hợp từ (collocation). Trong tiếng Anh người ta dùng cụm từ make an effort chứ không dùng động từ take effort.

B. a little decision made today will eventually make a great result

(một quyết định nhỏ được đưa ra hôm nay cuối cùng sẽ tạo ra một kết quả tuyệt vời)

=> Sai kết hợp từ (collocation). Người ta dùng achieve/produce/get a great result chứ không dùng động từ make a result.

C. starting sooner than later is often considered a huge step

(bắt đầu càng sớm càng tốt thường được coi là một bước đi khổng lồ)

=> Sai vì không phù hợp ngữ cảnh, cụm từ "bước đi khổng lồ" không tạo ra sự đối lập tương phản rõ ràng và tinh tế cho ý "thay đổi từng chút một" của việc xây dựng thói quen ở đoạn văn này.

D. making small changes over time can have a big impact

(việc thực hiện những thay đổi nhỏ theo thời gian có thể mang lại tác động lớn)

=> Đúng chuẩn ngữ pháp (collocation: make changes, have an impact) và tạo nên một sự tương phản hoàn hảo về ý nghĩa với vế đầu: Mặc dù lúc đầu khó, nhưng chỉ cần thay đổi nhỏ từ từ (small changes over time) sẽ đem lại hiệu quả lớn (big impact).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:971178
Phương pháp giải

Dựa vào từ nối "that forces them" (thứ bắt buộc họ phải hành động) ở phía sau, chỗ trống đòi hỏi một cụm danh từ đóng vai trò là nguyên nhân mang tính ép buộc cao để làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ này.

Đoạn 4 có câu: "Some do it (49) ______ that forces them to take actions..."

("Một số người làm điều đó (49) ______ thứ bắt buộc họ phải hành động...")

Giải chi tiết

A. because of a medical condition

(vì một tình trạng bệnh lý / tình trạng sức khỏe)

=> Đúng ngữ pháp vì because of + Cụm danh từ. Đồng thời, "một tình trạng bệnh lý" chính là nguyên nhân khách quan ép buộc một người phải thay đổi lối sống ngay lập tức, làm chủ ngữ hoàn hảo cho mệnh đề "that forces them..." liền sau.

B. despite chronic symptoms

(mặc dù có những triệu chứng mãn tính)

=> Sai nghĩa vì liên từ tương phản despite (mặc dù) không hợp ngữ cảnh chỉ nguyên nhân ở đây.

C. since a sudden injury came

(kể từ khi một chấn thương đột ngột ập đến)

=> Sai ngữ pháp vì since đi với mệnh đề, nếu điền vào đây câu sẽ bị thừa chủ ngữ và không thể đứng trước đại từ quan hệ that để bổ nghĩa cho danh từ được.

D. thanks to a medical advice

(nhờ vào một lời khuyên y tế)

=> Sai ngữ pháp vì danh từ advice (lời khuyên) là danh từ không đếm được, không bao giờ đi với mạo từ "a".

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971179
Phương pháp giải

Đây là dạng câu hỏi hoàn thành câu dựa trên tính logic của mục đích. Phương pháp làm là dựa vào từ nối tương phản "while" (trong khi) để chọn ra một mục đích sống tích cực của các bậc phụ huynh đối với con cái.

Thông tin trong bài: Đoạn 4 có câu: "...while others want to feel more confident (50) ______."

("...trong khi những người khác muốn cảm thấy tự tin hơn (50) ______.")

Giải chi tiết

A. or become a negative influence on their children

(hoặc trở thành một ảnh hưởng tiêu cực đến con cái của họ)

=> Sai nghĩa (thay đổi lối sống tốt không phải để gây ảnh hưởng tiêu cực cho con).

B. or encourage unhealthy habits in their children

(hoặc khuyến khích các thói quen không lành mạnh ở con cái họ)

=> Sai nghĩa (ngược với tinh thần sống lành mạnh).

C. or fail to be a role model for their children

(hoặc thất bại trong việc trở thành một tấm gương cho con cái họ)

=> Sai nghĩa (muốn tự tin hơn chứ không ai muốn "thất bại").

D. or set a good example for their children

(hoặc làm một tấm gương tốt cho con cái của họ)

=> Đúng về nghĩa vì cụm từ set a good example (làm gương tốt) là mục đích hoàn toàn tích cực, lý giải lý do phụ huynh thay đổi lối sống.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971180
Phương pháp giải

Cấu trúc câu đang dùng chủ ngữ giả It is + adj + to V. Phương pháp làm là chọn một tính từ và cụm hành động hợp lý để kết hợp logic với cụm từ liền sau là "when necessary" (khi cần thiết).

Thông tin trong bài: Đoạn 4 có câu: "Whatever the reason, (51) ______ when necessary and avoid falling back into old habits."

("Dù lý do là gì, (51) ______ khi cần thiết và tránh rơi vào lại những thói quen cũ.")

Giải chi tiết

A. it is helpful to imagine healthy ideas and break usual habits

(thật là hữu ích khi tưởng tượng ra các ý tưởng lành mạnh và phá vỡ các thói quen thông thường)

=> Sai vì không phù hợp về nghĩa, việc "tưởng tượng ý tưởng" không đi khớp được với từ "khi cần thiết" (when necessary).

B. it is necessary to prepare a plan and wait without guidance

(điều cần thiết là chuẩn bị một kế hoạch và chờ đợi mà không có sự hướng dẫn)

=> Sai nghĩa (đã lập kế hoạch nhưng lại bảo "chờ đợi không có hướng dẫn").

C. it is recommended to accept changes slowly and avoid expert support

(người ta khuyên nên chấp nhận những thay đổi một cách chậm rãi và tránh sự hỗ trợ từ chuyên gia)

=> Sai nghĩa vì việc khuyên "tránh sự hỗ trợ từ chuyên gia" (avoid expert support) là một lời khuyên phản khoa học.

D. it is crucial to stick to a plan, seek professional advice

(điều cốt lõi là phải bám sát kế hoạch, tìm kiếm lời khuyên chuyên môn)

=> Đúng ngữ pháp và hoàn toàn hợp lý về nghĩa. Việc "tìm kiếm lời khuyên chuyên môn khi cần thiết" (seek professional advice when necessary) tạo thành một lời khuyên vô cùng chuẩn xác.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:971181
Phương pháp giải

Đây là dạng câu hỏi xác định dạng thức của động từ dựa trên cấu trúc song hành (Parallel structure). Phương pháp làm là quan sát các động từ trong chuỗi liệt kê xung quanh chỗ trống để chọn dạng động từ tương ứng.

Thông tin trong bài: Đoạn cuối có chuỗi liệt kê: "It involves caring for both your physical and mental well-being, (52) ______, and surrounding yourself with supportive individuals."

("Nó bao gồm việc chăm sóc cho cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần của bạn, (52) ______, và việc bao bọc bản thân xung quanh những cá nhân luôn ủng hộ bạn.")

Giải chi tiết

A. staying away from harmful influences

(việc tránh xa những ảnh hưởng có hại)

=> Đúng ngữ pháp. Động từ đi sau cấu trúc It involves + V-ing. Do đó, để đảm bảo tính song hành của chuỗi liệt kê gồm 3 thành phần ngăn cách bởi dấu phẩy và từ "and", từ điền vào chỗ trống bắt buộc phải có dạng V-ing giống như hai từ đứng trước và sau nó là caringsurrounding.

B. stay away from harmful influences

(tránh xa những ảnh hưởng có hại - động từ nguyên mẫu)

=> Sai dạng thức của động từ, phá vỡ cấu trúc song hành V-ing.

C. to stay away from harmful influences

(để tránh xa những ảnh hưởng có hại - động từ To-V)

=> Sai dạng thức của động từ.

D. stays away from harmful influences

(tránh xa những ảnh hưởng có hại - động từ chia ngôi số ít)

=> Sai dạng thức của động từ.

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

Living a healthy lifestyle is essential not only for maintaining physical well-being but also for improving mental health. People who eat balanced meals, exercise regularly, and sleep adequately are more likely to enjoy a longer, more fulfilling life. While genetics can influence our health, the choices we make each day play a far more significant role.

A person who maintains a healthy routine is often more energetic, productive, and emotionally stable. For instance, consuming nutritious foods provides the body with the fuel it needs to function efficiently, while engaging in physical activity can boost mood as well as reduce stress levels. Moreover, those who cut down on processed food and stay away from sugary drinks are less likely to suffer from chronic diseases.

In order to lead a healthier life, it's important to build good habits, which include getting enough rest, drinking plenty of water, and finding time to relax. People adopt healthy habits so that they can prevent illness, increase longevity, and enjoy a better quality of life. Although it may seem difficult at first, making small changes over time can have a big impact.

There are many reasons why individuals choose to change their lifestyle. Some do it because of a medical condition that forces them to take actions, while others want to feel more confident or set a good example for their children. Whatever the reason, it is crucial to stick to a plan, seek professional advice when necessary and avoid falling back into old habits.

Ultimately, living healthily requires determination, commitment, and self-discipline. It involves caring for both your physical and mental well-being, staying away from harmful influences, and surrounding yourself with supportive individuals. When we treat our bodies with respect and make thoughtful choices, we give ourselves the best chance to thrive.

Tạm dịch bài đọc:

Sống một lối sống lành mạnh là điều thiết yếu không chỉ để duy trì sức khỏe thể chất mà còn để cải thiện sức khỏe tinh thần. Những người ăn uống cân bằng, tập thể dục thường xuyên và ngủ đầy đủ có nhiều khả năng sẽ tận hưởng một cuộc sống lâu dài và trọn vẹn hơn. Mặc dù di truyền có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta, nhưng những lựa chọn mà chúng ta đưa ra mỗi ngày lại đóng một vai trò quan trọng hơn nhiều.

Một người duy trì được một chế độ sinh hoạt lành mạnh thường sẽ năng động hơn, làm việc hiệu quả hơn và cảm xúc ổn định hơn. Ví dụ, việc tiêu thụ thực phẩm bổ dưỡng cung cấp cho cơ thể nguồn nhiên liệu cần thiết để hoạt động hiệu quả, trong khi việc tham gia vào hoạt động thể chất có thể nâng cao tâm trạng cũng như giảm bớt mức độ căng thẳng. Hơn nữa, những người cắt giảm thực phẩm chế biến sẵn và tránh xa đồ uống có đường thì ít có nguy cơ mắc các bệnh mãn tính hơn.

Để dẫn tới một cuộc sống khỏe mạnh hơn, việc xây dựng các thói quen tốt là rất quan trọng, bao gồm ngủ nghỉ đầy đủ, uống nhiều nước và tìm thời gian để thư giãn. Mọi người áp dụng các thói quen lành mạnh để họ có thể ngăn ngừa bệnh tật, tăng tuổi thọ, và tận hưởng chất lượng cuộc sống tốt hơn. Mặc dù ban đầu việc đó có vẻ khó khăn, nhưng việc thực hiện những thay đổi nhỏ theo thời gian có thể mang lại tác động lớn.

Có rất nhiều lý do tại sao các cá nhân lại lựa chọn thay đổi lối sống của mình. Một số người làm điều đó vì một tình trạng bệnh lý thứ bắt buộc họ phải hành động, trong khi những người khác muốn cảm thấy tự tin hơn hoặc làm một tấm gương tốt cho con cái của họ. Dù lý do là gì, điều cốt lõi là phải bám sát kế hoạch, tìm kiếm lời khuyên chuyên môn khi cần thiết và tránh rơi vào lại những thói quen cũ.

Cuối cùng, sống khỏe mạnh đòi hỏi sự quyết tâm, cam kết và tính tự giác. Nó bao gồm việc chăm sóc cho cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần của bạn, việc tránh xa những ảnh hưởng có hại, và bao bọc bản thân xung quanh những cá nhân luôn ủng hộ bạn. Khi chúng ta đối xử với cơ thể mình bằng sự tôn trọng và đưa ra những lựa chọn chu đáo, chúng ta đang trao cho bản thân cơ hội tốt nhất để phát triển mạnh mẽ.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát